Giới thiệu chung về Nghị quyết 52/NQ-HĐND
Nghị quyết số 52/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khóa XVIII, nhiệm kỳ 2026-2031 thông qua tại Kỳ họp thứ 3 ngày 09 tháng 7 năm 2026. Nghị quyết này chính thức tán thành chủ trương thành lập 36 phường mới trên địa bàn tỉnh Hưng Yên vào năm 2026. Đây là bước đi chiến lược nhằm thúc đẩy tiến trình đô thị hóa, nâng cao hiệu quả quản lý hành chính và tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội cho địa phương. Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Chi tiết chủ trương thành lập 36 phường trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2026
Theo quy định tại Điều 1 của Nghị quyết, tỉnh Hưng Yên sẽ tiến hành thành lập 36 phường mới trên cơ sở nguyên trạng địa giới hành chính, diện tích tự nhiên và quy mô dân số của các xã hiện hữu, cụ thể như sau:
- Phường Nghĩa Trụ: Thành lập trên cơ sở nguyên trạng xã Nghĩa Trụ; diện tích tự nhiên đạt 22,79 km2, quy mô dân số là 51.460 người.
- Phường Phụng Công: Thành lập trên cơ sở nguyên trạng xã Phụng Công; diện tích tự nhiên đạt 14,61 km2, quy mô dân số là 35.712 người.
- Phường Văn Giang: Thành lập trên cơ sở nguyên trạng xã Văn Giang; diện tích tự nhiên đạt 22,96 km2, quy mô dân số là 41.407 người.
- Phường Mễ Sở: Thành lập trên cơ sở nguyên trạng xã Mễ Sở; diện tích tự nhiên đạt 17,52 km2, quy mô dân số là 30.569 người.
- Phường Kim Động: Thành lập trên cơ sở nguyên trạng xã Lương Bằng; diện tích tự nhiên đạt 29,09 km2, quy mô dân số là 39.678 người.
- Phường Nguyễn Văn Linh: Thành lập trên cơ sở nguyên trạng xã Nguyễn Văn Linh; diện tích tự nhiên đạt 20,89 km2, quy mô dân số là 50.565 người.
- Phường Việt Tiến: Thành lập on cơ sở nguyên trạng xã Việt Tiến; diện tích tự nhiên đạt 20,20 km2, quy mô dân số là 36.679 người.
- Phường Yên Mỹ: Thành lập trên cơ sở nguyên trạng xã Yên Mỹ; diện tích tự nhiên đạt 33,11 km2, quy mô dân số là 69.532 người.
- Phường Văn Lâm: Thành lập trên cơ sở nguyên trạng xã Như Quỳnh; diện tích tự nhiên đạt 27,32 km2, quy mô dân số là 86.559 người.
- Phường Ân Thi: Thành lập trên cơ sở nguyên trạng xã Ân Thi; diện tích tự nhiên đạt 24,38 km2, quy mô dân số là 30.895 người.
- Phường Hoàng Hoa Thám: Thành lập trên cơ sở nguyên trạng xã Hoàng Hoa Thám; diện tích tự nhiên đạt 31,87 km2, quy mô dân số là 47.213 người.
- Phường Khoái Châu: Thành lập trên cơ sở nguyên trạng xã Khoái Châu; diện tích tự nhiên đạt 29,33 km2, quy mô dân số là 49.501 người.
- Phường Thái Thụy: Thành lập trên cơ sở nguyên trạng xã Thái Thụy; diện tích tự nhiên đạt 47,45 km2, quy mô dân số là 51.402 người.
- Phường Hưng Hà: Thành lập trên cơ sở nguyên trạng xã Hưng Hà; diện tích tự nhiên đạt 38,94 km2, quy mô dân số là 54.887 người.
- Phường Long Hưng: Thành lập trên cơ sở nguyên trạng xã Long Hưng; diện tích tự nhiên đạt 33,42 km2, quy mô dân số là 48.596 người.
- Phường Tiền Hải: Thành lập trên cơ sở nguyên trạng xã Tiền Hải; diện tích tự nhiên đạt 32,98 km2, quy mô dân số là 42.447 người.
- Phường Kiến Xương: Thành lập trên cơ sở nguyên trạng xã Kiến Xương; diện tích tự nhiên đạt 36,73 km2, quy mô dân số là 47.848 người.
- Phường Quỳnh Phụ: Thành lập trên cơ sở nguyên trạng xã Quỳnh Phụ; diện tích tự nhiên đạt 31,98 km2, quy mô dân số là 52.076 người.
- Phường Hưng Phú: Thành lập trên cơ sở nguyên trạng xã Hưng Phú; diện tích tự nhiên đạt 53,11 km2, quy mô dân số là 25.814 người.
- Phường Đông Hưng: Thành lập trên cơ sở nguyên trạng xã Đông Hưng; diện tích tự nhiên đạt 24,95 km2, quy mô dân số là 48.904 người.
- Phường Vũ Thư: Thành lập trên cơ sở nguyên trạng xã Vũ Thư; diện tích tự nhiên đạt 29,07 km2, quy mô dân số là 44.116 người.
- Phường Vũ Quý: Thành lập trên cơ sở nguyên trạng xã Vũ Quý; diện tích tự nhiên đạt 15,1 km2, quy mô dân số là 27.062 người.
- Phường Phụ Dực: Thành lập trên cơ sở nguyên trạng xã Phụ Dực; diện tích tự nhiên đạt 33,17 km2, quy mô dân số là 42.672 người.
- Phường Tiên Lữ: Thành lập trên cơ sở nguyên trạng xã Tiên Lữ; diện tích tự nhiên đạt 19,56 km2, quy mô dân số là 27.305 người.
- Phường Lạc Đạo: Thành lập trên cơ sở nguyên trạng xã Lạc Đạo; diện tích tự nhiên đạt 22,1 km2, quy mô dân số là 43.933 người.
- Phường Tân Hưng: Thành lập trên cơ sở nguyên trạng xã Tân Hưng; diện tích tự nhiên đạt 19,30 km2, quy mô dân số là 27.222 người.
- Phường Thái Ninh: Thành lập trên cơ sở nguyên trạng xã Thái Ninh; diện tích tự nhiên đạt 35,40 km2, quy mô dân số là 31.109 người.
- Phường Tiên Tiến: Thành lập trên cơ sở nguyên trạng xã Tiên Tiến; diện tích tự nhiên đạt 25,79 km2, quy mô dân số là 29.241 người.
- Phường Nghĩa Dân: Thành lập trên cơ sở nguyên trạng xã Nghĩa Dân; diện tích tự nhiên đạt 23,30 km2, quy mô dân số là 34.828 người.
- Phường Phù Cừ: Thành lập trên cơ sở nguyên trạng xã Quang Hưng; diện tích tự nhiên đạt 25,71 km2, quy mô dân số là 29.562 người.
- Phường Việt Yên: Thành lập trên cơ sở nguyên trạng xã Việt Yên; diện tích tự nhiên đạt 24 km2, quy mô dân số là 43.933 người.
- Phường Hoàn Long: Thành lập trên cơ sở nguyên trạng xã Hoàn Long; diện tích tự nhiên đạt 19,58 km2, quy mô dân số là 33.415 người.
- Phường Nguyễn Trãi: Thành lập trên cơ sở nguyên trạng xã Nguyễn Trãi; diện tích tự nhiên đạt 30,68 km2, quy mô dân số là 30.646 người.
- Phường Xuân Trúc: Thành lập trên cơ sở nguyên trạng xã Xuân Trúc; diện tích tự nhiên đạt 20,04 km2, quy mô dân số là 25.698 người.
- Phường Châu Ninh: Thành lập trên cơ sở nguyên trạng xã Châu Ninh; diện tích tự nhiên đạt 22,26 km2, quy mô dân số là 36.442 người.
- Phường Triệu Việt Vương: Thành lập trên cơ sở nguyên trạng xã Triệu Việt Vương; diện tích tự nhiên đạt 27,18 km2, quy mô dân số là 44.927 người.
Quy định về tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
Tại Điều 2, Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc triển khai thực hiện Nghị quyết nhằm đảm bảo tính pháp lý và tiến độ đề ra:
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên:
- Tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Căn cứ vào nội dung Nghị quyết, chủ trì hoàn thiện hồ sơ và xây dựng Đề án thành lập các phường trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2026 để báo cáo Chính phủ, trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.
- Sau khi Ủy ban Thường vụ Quốc hội chính thức thông qua Nghị quyết thành lập các phường, UBND tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện kịp thời, hiệu quả và đúng quy định pháp luật.
- Trách nhiệm giám sát:
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được pháp luật quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 52/NQ-HĐND | Hưng Yên, ngày 09 tháng 7 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC TÁN THÀNH CHỦ TRƯƠNG THÀNH LẬP CÁC PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN NĂM 2026
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN KHÓA XVIII KỲ HỌP THỨ BA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị;
Căn cứ Nghị quyết số 112/2025/UBTVQH15 ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính;
Căn cứ Nghị định số 321/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn việc lấy ý kiến Nhân dân về thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính;
Căn cứ Nghị quyết số 18-NQ/TU ngày 07 tháng 7 năm 2026 của Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa I, nhiệm kỳ 2025-2030;
Xét Tờ trình số 211/TTr-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tán thành chủ trương thành lập các phường trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2026; Báo cáo thẩm tra số 416/BC-BPC ngày 07 tháng 7 năm 2026 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Tán thành chủ trương thành lập các phường trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2026 như sau:
1. Thành lập phường Nghĩa Trụ trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Nghĩa Trụ với diện tích tự nhiên 22,79 km2 và quy mô dân số 51.460 người.
2. Thành lập phường Phụng Công trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Phụng Công với diện tích tự nhiên 14,61 km2 và quy mô dân số 35.712 người.
3. Thành lập phường Văn Giang trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Văn Giang với diện tích tự nhiên 22,96 km2 và quy mô dân số 41.407 người.
4. Thành lập phường Mễ Sở trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Mễ Sở với diện tích tự nhiên 17,52 km2 và quy mô dân số 30.569 người.
5. Thành lập phường Kim Động trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Lương Bằng với diện tích tự nhiên 29,09 km2 và quy mô dân số 39.678 người.
6. Thành lập phường Nguyễn Văn Linh trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Nguyễn Văn Linh với diện tích tự nhiên 20,89 km2 và quy mô dân số 50.565 người.
7. Thành lập phường Việt Tiến trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Việt Tiến với diện tích tự nhiên 20,20 km2 và quy mô dân số 36.679 người.
8. Thành lập phường Yên Mỹ trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Yên Mỹ với diện tích tự nhiên 33,11 km2 và quy mô dân số 69.532 người.
9. Thành lập phường Văn Lâm trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Như Quỳnh với diện tích tự nhiên 27,32 km2 và quy mô dân số 86.559 người.
10. Thành lập phường Ân Thi trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Ân Thi với diện tích tự nhiên 24,38 km2 và quy mô dân số 30.895 người.
11. Thành lập phường Hoàng Hoa Thám trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Hoàng Hoa Thám với diện tích tự nhiên 31,87 km2 và quy mô dân số 47.213 người.
12. Thành lập phường Khoái Châu trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Khoái Châu với diện tích tự nhiên 29,33 km2 và quy mô dân số 49.501 người.
13. Thành lập phường Thái Thụy trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Thái Thụy với diện tích tự nhiên 47,45 km2 và quy mô dân số 51.402 người.
14. Thành lập phường Hưng Hà trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Hưng Hà với diện tích tự nhiên 38,94 km2 và quy mô dân số 54.887 người.
15. Thành lập phường Long Hưng trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Long Hưng với diện tích tự nhiên 33,42 km2 và quy mô dân số 48.596 người.
16. Thành lập phường Tiền Hải trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Tiền Hải với diện tích tự nhiên 32,98 km2 và quy mô dân số 42.447 người.
17. Thành lập phường Kiến Xương trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Kiến Xương với diện tích tự nhiên 36,73 km2 và quy mô dân số 47.848 người.
18. Thành lập phường Quỳnh Phụ trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Quỳnh Phụ với diện tích tự nhiên 31,98 km2 và quy mô dân số 52.076 người.
19. Thành lập phường Hưng Phú trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Hưng Phú với diện tích tự nhiên 53,11 km2 và quy mô dân số 25.814 người.
20. Thành lập phường Đông Hưng trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Đông Hưng với diện tích tự nhiên 24,95 km2 và quy mô dân số 48.904 người.
21. Thành lập phường Vũ Thư trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Vũ Thư với diện tích tự nhiên 29,07 km2 và quy mô dân số 44.116 người.
22. Thành lập phường Vũ Quý trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Vũ Quý với diện tích tự nhiên 15,1 km2 và quy mô dân số 27.062 người.
23. Thành lập phường Phụ Dực trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Phụ Dực với diện tích tự nhiên 33,17 km2 và quy mô dân số 42.672 người.
24. Thành lập phường Tiên Lữ trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Tiên Lữ với diện tích tự nhiên 19,56 km2 và quy mô dân số 27.305 người.
25. Thành lập phường Lạc Đạo trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Lạc Đạo với diện tích tự nhiên 22,1 km2 và quy mô dân số 43.933 người.
26. Thành lập phường Tân Hưng trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Tân Hưng với diện tích tự nhiên 19,30 km2 và quy mô dân số 27.222 người.
27. Thành lập phường Thái Ninh trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Thái Ninh với diện tích tự nhiên 35,40 km2 và quy mô dân số 31.109 người.
28. Thành lập phường Tiên Tiến trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Tiên Tiến với diện tích tự nhiên 25,79 km2 và quy mô dân số 29.241 người.
29. Thành lập phường Nghĩa Dân trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Nghĩa Dân với diện tích tự nhiên 23,30 km2 và quy mô dân số 34.828 người.
30. Thành lập phường Phù Cừ trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Quang Hưng với diện tích tự nhiên 25,71 km2 và quy mô dân số 29.562 người.
31. Thành lập phường Việt Yên trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Việt Yên với diện tích tự nhiên 24 km2 và quy mô dân số 43.933 người.
32. Thành lập phường Hoàn Long trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Hoàn Long với diện tích tự nhiên 19,58 km2 và quy mô dân số 33.415 người.
33. Thành lập phường Nguyễn Trãi trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Nguyễn Trãi với diện tích tự nhiên 30,68 km2 và quy mô dân số 30.646 người.
34. Thành lập phường Xuân Trúc trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Xuân Trúc với diện tích tự nhiên 20,04 km2 và quy mô dân số 25.698 người.
35. Thành lập phường Châu Ninh trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Châu Ninh với diện tích tự nhiên 22,26 km2 và quy mô dân số 36.442 người.
36. Thành lập phường Triệu Việt Vương trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Triệu Việt Vương với diện tích tự nhiên 27,18 km2 và quy mô dân số 44.927 người.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật:
a) Căn cứ Nghị quyết này và quy định của pháp luật có liên quan, hoàn thiện hồ sơ, Đề án thành lập các phường trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2026 báo cáo Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.
b) Sau khi Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua Nghị quyết thành lập các phường trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2026, Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện kịp thời, hiệu quả, đúng quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khóa XVIII, nhiệm kỳ 2026-2031, Kỳ họp thứ 3 nhất trí thông qua ngày 09 tháng 7 năm 2026 và có hiệu lực kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 112/NQ-HĐND năm 2024 chủ trương thành lập các phường thuộc thị xã An Nhơn và thành lập thành phố An Nhơn thuộc tỉnh Bình Định
- 2Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 3Nghị định 321/2025/NĐ-CP hướng dẫn việc lấy ý kiến Nhân dân về thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính
- 4Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 về phân loại đô thị do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 5Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
Nghị quyết 52/NQ-HĐND tán thành chủ trương thành lập các phường trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2026
- Số hiệu: 52/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 09/07/2026
- Nơi ban hành: Tỉnh Hưng Yên
- Người ký: Trần Quốc Văn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
