Nghị quyết 51/NQ-CP năm 2013 của Chính phủ phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Bạc Liêu, nhằm định hướng quản lý và sử dụng đất đai hiệu quả, bền vững trên địa bàn tỉnh.
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của tỉnh Bạc Liêu
Nghị quyết xét duyệt quy hoạch sử dụng đất của tỉnh Bạc Liêu đến năm 2020 với các chỉ tiêu chính sau:
- Tổng diện tích tự nhiên: 246.872 ha.
- Cơ cấu các loại đất:
- Đất nông nghiệp: 218.272 ha (chiếm 88,42% tổng diện tích tự nhiên).
- Đất trồng lúa: 83.000 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước 2 vụ trở lên là 58.910 ha).
- Đất trồng cây lâu năm: 19.439 ha.
- Đất rừng phòng hộ: 5.000 ha.
- Đất rừng đặc dụng: 755 ha.
- Đất rừng sản xuất: 245 ha.
- Đất nuôi trồng thủy sản: 105.000 ha.
- Đất làm muối: 2.731 ha.
- Đất phi nông nghiệp: 28.600 ha (chiếm 11,58% tổng diện tích tự nhiên).
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 342 ha.
- Đất quốc phòng: 1.601 ha.
- Đất an ninh: 107 ha.
- Đất khu công nghiệp: 925 ha (gồm đất xây dựng khu công nghiệp 765 ha và đất xây dựng cụm công nghiệp 160 ha).
- Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản: 1 ha.
- Đất di tích, danh thắng: 156 ha.
- Đất bãi thải, xử lý chất thải: 72 ha.
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng: 195 ha.
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 651 ha.
- Đất phát triển hạ tầng: 12.094 ha (bao gồm đất cơ sở văn hóa, y tế, giáo dục - đào tạo, thể dục - thể thao).
- Đất ở tại đô thị: 2.380 ha.
- Đất đô thị: 73.536 ha.
- Đất khu bảo tồn thiên nhiên: 755 ha.
- Đất khu du lịch: 1.824 ha.
- Đất nông nghiệp: 218.272 ha (chiếm 88,42% tổng diện tích tự nhiên).
- Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trong giai đoạn 2011-2020:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: 7.264 ha.
- Trong đó: Đất trồng lúa 400 ha, đất trồng cây lâu năm 4.384 ha, đất rừng phòng hộ 148 ha, đất nuôi trồng thủy sản 2.206 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp:
- Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản: 3.199 ha.
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: 7.264 ha.
Vị trí các loại đất trong quy hoạch được thể hiện trên Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, tỷ lệ 1/50.000 do Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu xác lập ngày 21 tháng 12 năm 2012.
Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Bạc Liêu
Nghị quyết cũng xét duyệt kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Bạc Liêu với các chỉ tiêu sau (số liệu đến năm 2015):
- Tổng diện tích tự nhiên: 246.872 ha.
- Phân bổ diện tích các loại đất:
- Đất nông nghiệp: 222.037 ha.
- Đất trồng lúa: 80.712 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước 2 vụ trở lên là 62.265 ha).
- Đất trồng cây lâu năm: 21.790 ha.
- Đất rừng phòng hộ: 4.854 ha.
- Đất rừng đặc dụng: 755 ha.
- Đất rừng sản xuất: 222 ha.
- Đất nuôi trồng thủy sản: 109.314 ha.
- Đất làm muối: 2.811 ha.
- Đất phi nông nghiệp: 24.835 ha.
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 246 ha.
- Đất quốc phòng: 1.250 ha.
- Đất an ninh: 86 ha.
- Đất khu công nghiệp: 225 ha (gồm đất xây dựng khu công nghiệp 65 ha và đất xây dựng cụm công nghiệp 160 ha).
- Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản: 1 ha.
- Đất di tích, danh thắng: 153 ha.
- Đất bãi thải, xử lý chất thải: 38 ha.
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng: 145 ha.
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 446 ha.
- Đất phát triển hạ tầng: 10.580 ha.
- Đất ở tại đô thị: 1.735 ha.
- Đất đô thị: 46.535 ha.
- Đất khu bảo tồn thiên nhiên: 755 ha.
- Đất khu du lịch: 867 ha.
- Đất nông nghiệp: 222.037 ha.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ 2011-2015:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: 3.484 ha.
- Trong đó: Đất trồng lúa 219 ha, đất trồng cây lâu năm 2.033 ha, đất rừng phòng hộ 148 ha, đất nuôi trồng thủy sản 1.046 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp:
- Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản: 2.932 ha.
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: 3.484 ha.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu
Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu có trách nhiệm:
- Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất để phù hợp với quy hoạch, kế hoạch đã được Chính phủ phê duyệt. Việc xây dựng và tổ chức thực hiện phải thống nhất chặt chẽ từ cấp tỉnh đến cấp xã, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh. Đồng thời, cần có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác.
- Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt; bảo đảm hài hòa lợi ích giữa các khu vực phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực giữ nhiều đất trồng lúa.
- Chủ động thu hồi đất theo quy hoạch và kế hoạch, bao gồm cả phần diện tích đất bên cạnh công trình kết cấu hạ tầng, vùng phụ cận để tạo nguồn vốn và quỹ đất đầu tư. Ưu tiên cho người bị thu hồi đất được giao đất hoặc mua nhà trên diện tích đất đã thu hồi mở rộng theo quy định.
- Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
- Quản lý sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch, đặc biệt là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất. Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển các khu đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp. Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai nhằm ngăn chặn và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cũng như các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng.
- Định kỳ hàng năm, báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để Chính phủ tổng hợp báo cáo Quốc hội.
Trách nhiệm thi hành
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu và Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 51/NQ-CP | Hà Nội, ngày 08 tháng 04 năm 2013 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011 - 2015) TỈNH BẠC LIÊU
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu (Tờ trình số 241/TTr-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2012), của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Tờ trình số 12/TTr-BTNMT ngày 25 tháng 02 năm 2013),
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của tỉnh Bạc Liêu với các chỉ tiêu sau:
1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
| STT | Loại đất | Hiện trạng năm 2010 | Quy hoạch đến năm 2020 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Quốc gia phân bổ (ha) | Tỉnh xác định (ha) | Tổng số | |||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||||||
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN | 246.872 | 100,00 |
|
| 246.872 | 100,00 | |
| 1 | Đất nông nghiệp | 225.478 | 91,33 | 218.272 | 218.272 | 88,42 | |
| Trong đó: | |||||||
| 1.1 | Đất trồng lúa | 77.614 | 34,42 | 83.000 | 83.000 | 38,03 | |
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên) | 65.680 | 29,13 | 58.910 | 58.910 | 26,99 | ||
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 23.822 | 10,57 | 19.439 | 19.439 | 8,91 | |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 4.570 | 2,03 | 5.000 | 5.000 | 2,29 | |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | 755 | 0,33 | 700 | 55 | 755 | 0,35 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 170 | 0,08 | 245 | 245 | 0,11 | |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | 114.161 | 50,63 | 105.000 | 105.000 | 48,11 | |
| 1.7 | Đất làm muối | 2.818 | 1,25 | 2.400 | 331 | 2.731 | 1,25 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 21.394 | 8,67 | 28.600 | 28.600 | 11,58 | |
| Trong đó: | |||||||
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 201 | 0,94 | 342 | 342 | 1,20 | |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 113 | 0,53 | 1.601 | 1.601 | 5,60 | |
| 2.3 | Đất an ninh | 49 | 0,23 | 107 | 107 | 0,37 | |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | 65 | 0,31 | 765 | 160 | 925 | 3,24 |
| - Đất xây dựng khu công nghiệp | 65 | 765 | 765 | 2,68 | |||
| - Đất xây dựng cụm công nghiệp | 160 | 160 | 0,56 | ||||
| 2.5 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | 1 | 0,003 | 1 | 1 | 0,002 | |
| 2.6 | Đất di tích, danh thắng | 136 | 0,64 | 140 | 16 | 156 | 0,54 |
| 2.7 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 22 | 0,10 | 44 | 28 | 72 | 0,25 |
| 2.8 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 145 | 0,68 | 195 | 195 | 0,68 | |
| 2.9 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 443 | 2,07 | 651 | 651 | 2,28 | |
| 2.10 | Đất phát triển hạ tầng | 9.526 | 44,52 | 11.400 | 694 | 12.094 | 42,29 |
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
| |
| - Đất cơ sở văn hóa | 97 | 0,45 | 103 | 92 | 195 | 0,68 | |
| - Đất cơ sở y tế | 31 | 0,14 | 66 | 6 | 72 | 0,25 | |
| - Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 232 | 1,08 | 268 | 12 | 280 | 0,98 | |
| - Đất cơ sở thể dục - thể thao | 29 | 0,14 | 284 | 30 | 314 | 1,10 | |
| 2.11 | Đất ở tại đô thị | 1.180 | 5,52 | 2.380 | 2.380 | 8,32 | |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 0 | 0 | 0 | |||
| 4 | Đất đô thị | 21.623 | 8,76 | 73.536 | 73.536 | 29,79 | |
| 5 | Đất khu bảo tồn thiên nhiên | 755 | 0,31 | 755 | 755 | 0,31 | |
| 6 | Đất khu du lịch | 246 | 0,10 | 1.824 | 1.824 | 0,74 | |
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Loại đất | Cả thời kỳ 2011-2020 | Giai đoạn 2011-2015 | Giai đoạn 2016-2020 |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | 7.264 | 3.484 | 3.780 |
| Trong đó: | ||||
| 1.1 | Đất trồng lúa | 400 | 219 | 181 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 4.384 | 2.033 | 2.351 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 148 | 148 | |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thủy sản | 2.206 | 1.046 | 1.160 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | |||
| Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | 3.199 | 2.932 | 267 |
(Vị trí các loại đất trong quy hoạch sử dụng đất được thể hiện trên Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, tỷ lệ 1/50.000 do Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu xác lập ngày 21 tháng 12 năm 2012).
Điều 2. Xét duyệt kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Bạc Liêu với các chỉ tiêu sau:
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch:
Đơn vị tính: ha
| STT | Loại đất | Diện tích hiện trạng năm 2010 | Diện tích đến các năm | ||||
| Năm 2011* | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
|
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN | 246.872 | 246.872 | 246.872 | 246.872 | 246.872 | 246.872 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 225.478 | 225.179 | 224.419 | 224.244 | 223.547 | 222.037 |
| Trong đó: | |||||||
| 1.1 | Đất trồng lúa | 77.614 | 79.828 | 81.580 | 81.263 | 81.528 | 80.712 |
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên) | 65.680 | 65.680 | 65.006 | 63.732 | 63.073 | 62.265 | |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 23.822 | 23.593 | 23.107 | 22.986 | 22.633 | 21.790 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 4.570 | 4.570 | 4.422 | 4.422 | 4.422 | 4.854 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | 755 | 755 | 755 | 755 | 755 | 755 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 170 | 170 | 170 | 170 | 170 | 222 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | 114.161 | 111.877 | 110.003 | 110.258 | 109.635 | 109.314 |
| 1.7 | Đất làm muối | 2.818 | 2.818 | 2.813 | 2.813 | 2.813 | 2.811 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 21.394 | 21.693 | 22.453 | 22.628 | 23.325 | 24.835 |
| Trong đó: | |||||||
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 201 | 204 | 214 | 214 | 236 | 246 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 113 | 113 | 273 | 276 | 530 | 1.250 |
| 2.3 | Đất an ninh | 49 | 51 | 68 | 70 | 85 | 86 |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | 65 | 175 | 175 | 225 | 225 | 225 |
| - Đất xây dựng khu công nghiệp | 65 | 65 | 65 | 65 | 65 | 65 | |
| - Đất xây dựng cụm công nghiệp |
| 110 | 110 | 160 | 160 | 160 | |
| 2.5 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 |
| 2.6 | Đất di tích, danh thắng | 136 | 136 | 148 | 148 | 148 | 153 |
| 2.7 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 22 | 26 | 28 | 28 | 38 | 38 |
| 2.8 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 145 | 145 | 145 | 145 | 145 | 145 |
| 2.9 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 443 | 443 | 443 | 443 | 443 | 446 |
| 2.10 | Đất phát triển hạ tầng | 9.526 | 9.631 | 10.021 | 10.099 | 10.205 | 10.580 |
| Trong đó: | |||||||
| - Đất cơ sở văn hóa | 97 | 125 | 141 | 142 | 152 | 152 | |
| - Đất cơ sở y tế | 31 | 45 | 45 | 46 | 49 | 49 | |
| - Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 232 | 238 | 262 | 264 | 271 | 272 | |
| - Đất cơ sở thể dục - thể thao | 29 | 29 | 66 | 82 | 130 | 130 | |
| 2.11 | Đất ở tại đô thị | 1.180 | 1.265 | 1.365 | 1.367 | 1.521 | 1.735 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 4 | Đất đô thị | 21.623 | 33.368 | 40.567 | 46.473 | 46.473 | 46.535 |
| 5 | Đất khu bảo tồn thiên nhiên | 755 | 755 | 755 | 755 | 755 | 755 |
| 6 | Đất khu du lịch | 246 | 388 | 396 | 446 | 497 | 867 |
Ghi chú: * Diện tích kế hoạch năm 2011 là số liệu ước thực hiện đến ngày 31 tháng 12 năm 2011.
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Loại đất | Diện tích chuyển MĐSD trong kỳ | Phân theo các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | 3.484 | 299 | 760 | 176 | 697 | 1.552 |
| Trong đó: | |||||||
| 1.1 | Đất trồng lúa | 219 | 24 | 25 | 48 | 122 | |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 2.033 | 230 | 485 | 122 | 353 | 843 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 148 | 148 | ||||
| 1.4 | Đất nuôi trồng thủy sản | 1.046 | 69 | 98 | 29 | 296 | 554 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | ||||||
| Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | 2.932 | 662 | 992 | 611 | 667 | ||
Điều 3. Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu có trách nhiệm:
1. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất cho phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Tỉnh đã được Chính phủ phê duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ cấp tỉnh đến cấp xã, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn Tỉnh; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất của Tỉnh;
2. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt; bảo đảm hài hòa lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực giữ nhiều đất trồng lúa;
3. Chủ động thu hồi đất theo quy hoạch và kế hoạch, trong đó cần phải thu hồi cả phần diện tích đất bên cạnh công trình kết cấu hạ tầng, vùng phụ cận để tạo nguồn vốn cho phát triển, tạo quỹ đất đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật và xã hội. Đồng thời, ưu tiên cho người bị thu hồi đất được giao đất hoặc mua nhà trên diện tích đất đã thu hồi mở rộng theo quy định của pháp luật;
4. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững;
5. Quản lý sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển các khu đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng;
6. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân Tỉnh có báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để Chính phủ tổng hợp báo cáo Quốc hội.
Điều 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu, Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
|
Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Nghị quyết 50/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh An Giang
- 2Nghị quyết 52/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Khánh Hòa do Chính phủ ban hành
- 3Nghị quyết 55/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Bình Phước do Chính phủ ban hành
- 1Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 2Luật Đất đai 2003
- 3Nghị quyết 50/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh An Giang
- 4Nghị quyết 52/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Khánh Hòa do Chính phủ ban hành
- 5Nghị quyết 55/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Bình Phước do Chính phủ ban hành
Nghị quyết 51/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Bạc Liêu do Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 51/NQ-CP
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 08/04/2013
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 197 đến số 198
- Ngày hiệu lực: 08/04/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
