Nghị quyết 50/NQ-HĐND năm 2024 được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Khóa X, Kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2024. Nghị quyết này quyết định kế hoạch đầu tư công của tỉnh Tiền Giang cho năm tài khóa 2025, xác định rõ tổng nguồn vốn, cơ cấu phân bổ theo ngành, lĩnh vực, cùng các cơ chế điều hành linh hoạt nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
Tổng nguồn vốn đầu tư công năm 2025
Tổng vốn đầu tư công từ nguồn ngân sách nhà nước năm 2025 của tỉnh Tiền Giang được quyết định là 7.002,755 tỷ đồng. Cơ cấu nguồn vốn này được phân chia cụ thể từ hai nguồn chính:
- Vốn ngân sách địa phương: Chiếm 4.138,868 tỷ đồng, bao gồm các khoản mục:
- Chi xây dựng cơ bản vốn tập trung trong nước: 653,180 tỷ đồng.
- Vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất: 950,0 tỷ đồng.
- Vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết: 2.050,0 tỷ đồng.
- Vốn tăng thu từ nguồn thu xổ số kiến thiết: 170,0 tỷ đồng.
- Vốn tăng thu, tiết kiệm chi năm 2024 chuyển sang năm 2025: 315,688 tỷ đồng.
- Vốn ngân sách Trung ương: Chiếm 2.863,887 tỷ đồng, bao gồm:
- Vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia: 156,844 tỷ đồng (trong đó Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững là 3,099 tỷ đồng; Chương trình mục tiêu quốc gia nông thôn mới là 153,745 tỷ đồng).
- Vốn đầu tư theo ngành, lĩnh vực: 1.797,043 tỷ đồng.
- Vốn dự phòng chung nguồn Ngân sách trung ương của Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 tương ứng với nguồn tăng thu Ngân sách trung ương năm 2022: 910,000 tỷ đồng.
Kế hoạch phân bổ vốn theo ngành và lĩnh vực
Nguồn vốn đầu tư công năm 2025 được phân bổ chi tiết cho các ngành, lĩnh vực trọng điểm nhằm tập trung phát triển hạ tầng, an sinh xã hội và xây dựng nông thôn mới:
- Phân cấp cho cấp huyện (huyện, thành phố, thị xã): Bố trí 878,678 tỷ đồng (bao gồm vốn chi xây dựng cơ bản tập trung là 128,678 tỷ đồng và vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất là 750,0 tỷ đồng).
- Lĩnh vực giao thông: Được ưu tiên lớn nhất với 3.525,543 tỷ đồng để đầu tư các công trình hạ tầng giao thông quan trọng kết nối cấp vùng, phục vụ tiêu chí huyện nông thôn mới và các nhu cầu cấp thiết trên địa bàn; ưu tiên bố trí vốn cho các công trình cầu yếu trên các tuyến đường tỉnh và huyện, an toàn giao thông và sửa chữa công trình giao thông.
- Giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp: Phân bổ 1.125,235 tỷ đồng để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giáo dục và phục vụ tiêu chí giáo dục xã, huyện nông thôn mới.
- Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản và xây dựng nông thôn mới: Bố trí 649,725 tỷ đồng để thực hiện các công trình đê biển, nạo vét kênh mương, đê, cống thủy lợi, phòng chống sạt lở bờ sông, bờ biển, hạn mặn, ứng phó biến đổi khí hậu và xây dựng nông thôn mới.
- Y tế, dân số và gia đình: Đầu tư 129,423 tỷ đồng để hoàn thiện cơ sở vật chất, đáp ứng điều kiện chăm sóc sức khỏe cho người dân từ tuyến tỉnh đến xã và phục vụ tiêu chí về y tế xã, huyện nông thôn mới.
- Hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và khoa học - công nghệ: Bố trí 153,631 tỷ đồng để xây dựng trụ sở các sở ngành, cải tạo, nâng cấp thay thế các trụ sở làm việc đã xuống cấp; hỗ trợ xây dựng một số trụ sở UBND xã, phường; hiện đại hóa công nghệ thông tin trong các cơ quan Đảng và Nhà nước, an toàn an ninh mạng và đầu tư cơ sở vật chất phục vụ phát triển khoa học, công nghệ.
- Văn hóa, xã hội và thể thao: Phân bổ 125,667 tỷ đồng cho các công trình bảo vệ, bảo tồn di sản văn hóa, đầu tư hạ tầng thể dục - thể thao nông thôn mới; xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình ghi công liệt sỹ, cơ sở cai nghiện và trợ giúp xã hội khác.
- Quốc phòng - an ninh: Bố trí 249,003 tỷ đồng để tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ huấn luyện chiến đấu và bảo đảm quốc phòng, an ninh.
- Thương mại: Chi 10,618 tỷ đồng để cải tạo, nâng cấp phát triển hệ thống chợ trên địa bàn tỉnh.
- Khu, cụm công nghiệp và cấp, thoát nước: Bố trí 22,0 tỷ đồng để đầu tư hạ tầng các khu, cụm công nghiệp và nâng cấp mạng lưới cấp, thoát nước.
- Các khoản chi khác: Bố trí 78,389 tỷ đồng cho các nội dung hỗ trợ phát triển doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; hỗ trợ hợp tác xã; vốn đối ứng các dự án, chương trình mục tiêu quốc gia; vốn thực hiện công tác quy hoạch, chuẩn bị đầu tư và trích 10% từ nguồn thu sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định.
Cơ chế điều hành, huy động và ứng vốn linh hoạt
Để đảm bảo tiến độ giải ngân và tính linh hoạt trong quản lý ngân sách, Nghị quyết quy định các cơ chế đặc thù sau:
- Kéo dài thời gian bố trí vốn: Cho phép Ủy ban nhân dân tỉnh kéo dài thời gian bố trí vốn đối với các dự án thuộc danh mục đính kèm nghị quyết.
- Huy động nguồn lực bổ sung: Ngoài tổng vốn cố định, cho phép Ủy ban nhân dân tỉnh tích cực huy động thêm các nguồn vốn tăng thu, kết dư và nguồn vốn đầu tư huy động, bổ sung hợp pháp khác cho các công trình quan trọng, hỗ trợ xây dựng nông thôn mới và công trình cấp thiết khác chưa có nguồn bố trí, báo cáo kết quả với Hội đồng nhân dân tỉnh trong kỳ họp gần nhất.
- Ứng trước vốn: Chấp thuận ứng trước vốn từ nguồn kế hoạch vốn đầu tư năm 2025 để thanh toán khối lượng kế hoạch năm 2024 theo đúng quy định của Luật Đầu tư công và Luật Ngân sách nhà nước; ứng vốn Quỹ Phát triển đất năm 2025 để tạm ứng cho các công trình đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng.
- Điều chuyển vốn linh hoạt: Ủy ban nhân dân tỉnh được phép điều hành, bố trí vốn cho thanh toán khối lượng, quyết toán hoàn thành công trình theo thực tế; được phép điều chỉnh, điều chuyển vốn giữa các công trình có giá trị khối lượng thực hiện và giải ngân thấp sang công trình hoàn thành hoặc có giá trị khối lượng thực hiện cao trong từng nguồn vốn đã được thông qua, báo cáo kết quả với Hội đồng nhân dân tỉnh trong kỳ họp gần nhất.
Tổ chức thực hiện
- Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện Nghị quyết này.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang thông qua (ngày 09 tháng 12 năm 2024).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 50/NQ-HĐND | Tiền Giang, ngày 09 tháng 12 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TỈNH TIỀN GIANG NĂM 2025
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 15
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
Xét Tờ trình số 427/TTr-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Kế hoạch đầu tư công tỉnh Tiền Giang năm 2025; Báo cáo thẩm tra số 511/BC-HĐND ngày 28 tháng 11 năm 2024 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua kế hoạch đầu tư công tỉnh Tiền Giang năm 2025 như sau:
1. Tổng vốn đầu tư công từ nguồn ngân sách nhà nước năm 2025 của tỉnh là 7.002,755 tỷ đồng, bao gồm:
a) Vốn ngân sách địa phương: 4.138,868 tỷ đồng, trong đó:
- Chi xây dựng cơ bản vốn tập trung trong nước: 653,180 tỷ đồng;
- Vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất: 950,0 tỷ đồng;
- Vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết: 2.050,0 tỷ đồng;
- Vốn tăng thu từ nguồn thu xổ số kiến thiết: 170,0 tỷ đồng;
- Vốn tăng thu, tiết kiệm chi năm 2024 chuyển sang năm 2025:315,688 tỷ đồng.
b) Vốn ngân sách Trung ương: 2.863,887 tỷ đồng, trong đó:
- Vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia: 156,844 tỷ đồng; bao gồm:
+ Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững: 3,099 tỷ đồng.
+ Chương trình mục tiêu quốc gia nông thôn mới: 153,745 tỷ đồng.
- Vốn đầu tư theo ngành, lĩnh vực: 1.797,043 tỷ đồng.
- Vốn dự phòng chung nguồn Ngân sách trung ương của Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 tương ứng với nguồn tăng thu Ngân sách trung ương năm 2022: 910,000 tỷ đồng.
2. Vốn đầu tư công năm 2025 chi ngành, lĩnh vực như sau:
- Chi đầu tư phân cấp cho huyện, thành phố, thị xã: 878,678 tỷ đồng, trong đó: vốn chi xây dựng cơ bản tập trung là 128,678 tỷ đồng và vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất là 750,0 tỷ đồng.
- Chi đầu tư giao thông: 3.525,543 tỷ đồng để bố trí cho các công trình hạ tầng giao thông quan trọng kết nối cấp vùng, phục vụ tiêu chí huyện nông thôn mới và cấp thiết trên địa bàn tỉnh; trong đó: ưu tiên bố trí vốn các công trình cầu yếu trên các tuyến đường tỉnh và huyện, an toàn giao thông, sửa chữa các công trình giao thông.
- Chi đầu tư giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp: 1.125,235 tỷ đồng để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giáo dục và phục vụ tiêu chí giáo dục xã, huyện nông thôn mới.
- Chi đầu tư nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản và xây dựng nông thôn mới: 649,725 tỷ đồng để thực hiện các công trình đê biển, nạo vét kênh mương, đê, cống thủy lợi... phòng chống sạt lở bờ sông và bờ biển, hạn mặn và biến đổi khí hậu và xây dựng nông thôn mới.
- Chi đầu tư y tế, dân số và gia đình: 129,423 tỷ đồng để đầu tư xây dựng hoàn thiện cơ sở vật chất, đáp ứng điều kiện chăm sóc sức khỏe cho người dân từ tuyến tỉnh đến xã và phục vụ tiêu chí về y tế xã, huyện nông thôn mới.
- Chi đầu tư hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và lĩnh vực khoa học - công nghệ: 153,631 tỷ đồng để đầu tư xây dựng trụ sở các sở ngành và cải tạo, nâng cấp thay thế các trụ sở làm việc đã xuống cấp, bảo đảm hoạt động của các cơ quan, đơn vị. Trong đó: hỗ trợ đầu tư xây dựng một số trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường và sửa chữa trụ sở cơ quan; hiện đại hóa công nghệ thông tin trong các cơ quan Đảng và Nhà nước; ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin, an toàn, an ninh mạng; đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ mục tiêu phát triển khoa học, công nghệ.
- Chi đầu tư văn hóa, xã hội và thể thao: 125,667 tỷ đồng để thực hiện các công trình bảo vệ, bảo tồn giá trị di sản văn hóa, đầu tư hạ tầng thể dục - thể thao phục vụ tiêu chí văn hóa, thể dục - thể thao huyện nông thôn mới; đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình ghi công liệt sỹ; cơ sở cai nghiện và trợ giúp xã hội khác.
- Chi đầu tư quốc phòng - an ninh: 249,003 tỷ đồng để tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ huấn luyện chiến đấu và các hoạt động bảo đảm quốc phòng, an ninh.
- Chi đầu tư thương mại: 10,618 tỷ đồng để đầu tư cải tạo, nâng cấp phát triển hệ thống chợ trên địa bàn tỉnh.
- Chi đầu tư khu, cụm công nghiệp và cấp, thoát nước: 22,0 tỷ đồng để đầu tư hạ tầng các khu, cụm công nghiệp; đầu tư, nâng cấp mạng lưới cấp, thoát nước.
- Chi đầu tư khác (vốn hỗ trợ phát triển doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; vốn hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; vốn hỗ trợ hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã; vốn đối ứng các dự án, các chương trình mục tiêu, Chương trình mục tiêu quốc gia, Ngân sách trung ương; vốn thực hiện công tác quy hoạch, chuẩn bị đầu tư; Trích 10% từ nguồn thu sử dụng đất, tiền thuê đất theo Chỉ thị số 1474/CT-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2011): 78,389 tỷ đồng.
3. Cho phép Ủy ban nhân dân tỉnh kéo dài thời gian bố trí vốn đối với các dự án thuộc danh mục đính kèm.
4. Ngoài nguồn vốn đầu tư công năm 2025 là 7.002,755 tỷ đồng nêu trên, cho phép Ủy ban nhân dân tỉnh tích cực huy động thêm các nguồn vốn tăng thu, kết dư và nguồn vốn đầu tư huy động, bổ sung hợp pháp khác cho các công trình quan trọng, hỗ trợ xây dựng nông thôn mới và công trình cấp thiết khác nhưng chưa có nguồn bố trí, báo cáo kết quả huy động các nguồn vốn đầu tư trong năm với Hội đồng nhân dân tỉnh trong kỳ họp gần nhất.
5. Chấp thuận ứng trước vốn từ nguồn kế hoạch vốn đầu tư năm 2025 để thanh toán khối lượng kế hoạch năm 2024 theo đúng quy định của Luật Đầu tư công và Luật Ngân sách nhà nước, ứng vốn Quỹ Phát triển đất năm 2025 để tạm ứng cho các công trình đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng.
6. Để tổ chức thực hiện và giải ngân tốt kế hoạch đầu tư công năm 2025, Ủy ban nhân dân tỉnh điều hành, bố trí vốn cho thanh toán khối lượng, quyết toán hoàn thành công trình, dự án... theo tình hình thực tế phát sinh; được phép điều chỉnh, điều chuyển vốn giữa các công trình có giá trị khối lượng thực hiện và giải ngân thấp, sang công trình hoàn thành hoặc có giá trị khối lượng thực hiện cao trong từng nguồn vốn đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua, để giải ngân tốt kế hoạch đầu tư công năm 2025. Ủy ban nhân dân có trách nhiệm báo cáo kết quả việc bố trí sử dụng các khoản vốn nói trên hoặc việc điều chuyển vốn (nếu có) với Hội đồng nhân dân tỉnh trong kỳ họp gần nhất.
(Đính kèm Phụ lục I, II, III, IV, V)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Khóa X, Kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC I
KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2025
(Theo cơ cấu nguồn vốn)
(Kèm theo Nghị quyết số 50/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang)
Đơn vị tính: Triệu đồng
| STT | Nguồn vốn | Kế hoạch đầu tư công năm 2025 | Ghi chú |
|
| TỔNG SỐ | 7.002.755 |
|
| A | VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG | 4.138.868 |
|
| 1 | Chi xây dựng cơ bản vốn tập trung | 653.180 |
|
| 2 | Đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất | 950.000 |
|
| 3 | Đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết | 2.050.000 |
|
| 4 | Vốn tăng thu từ nguồn thu xổ số kiến thiết | 170.000 |
|
| 5 | Vốn tăng thu, tiết kiệm chi năm 2024 chuyển sang năm 2025 | 315.688 |
|
| B | VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG | 2.863.887 |
|
| 1 | Vốn Chương trình mục tiêu quốc gia | 156.844 |
|
| - | Vốn CTMTQG giảm nghèo bền vững | 3.099 |
|
| - | Vốn CTMTQG xây dựng nông thôn mới | 153.745 |
|
| 2 | Vốn đầu tư theo ngành, lĩnh vực | 1.797.043 |
|
| 3 | Vốn dự phòng chung nguồn NSTW của Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 tương ứng với nguồn tăng thu NSTW năm 2022 | 910.000 |
|
PHỤ LỤC II
KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2025
(Theo cơ cấu lĩnh vực)
(Kèm theo Nghị quyết số 55/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang)
Đơn vị tính: Triệu đồng
| STT | LĨNH VỰC | Kế hoạch đầu tư công năm 2025 | Tỷ lệ % | Ghi chú | ||||
| Tổng số |
| Vốn ngân sách Trung ương | ||||||
| NSĐP | Tổng | Vốn NSTW | Dự phòng NSTW | |||||
|
| TỔNG CỘNG | 7.002.755 | 4.138.868 | 2.863.887 | 1.953.887 | 910.000 | 100,0% |
|
| 1 | Phân cấp | 878.678 | 878.678 | - | - | - | 12,55% |
|
| 2 | Giao thông | 3.525.543 | 1.012.395 | 2.513.148 | 1.603.148 | 910.000 | 50,35% |
|
| 3 | Giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp | 1.125.235 | 1.125.235 | - | - | - | 16,07% |
|
| 4 | Nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới | 649.725 | 298.986 | 350.739 | 350.739 | - | 9,28% |
|
| 5 | Y tế, dân số và gia đình | 129.423 | 129.423 | - | - | - | 1,85% |
|
| 6 | Hoạt động của cơ quan quản lý Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội | 153.631 | 153.631 | - | - | - | 2,19% |
|
| 7 | Thể dục, thể thao | 25.624 | 25.624 | - | - | - | 0,37% |
|
| 8 | Văn hóa, thông túi | 87.043 | 87.043 | - | - | - | 1,24% |
|
| 9 | Cấp nước, thoát nước | 4.000 | 4.000 | - | - | - | 0,06% |
|
| 10 | An ninh - Quốc phòng | 249.003 | 249.003 | - | - | - | 3,56% |
|
| 11 | Xã hội | 13.000 | 13.000 | - | - | - | 0,19% |
|
| 12 | Công nghệ thông tin | 54.843 | 54.843 | - | - | - | 0,78% |
|
| 13 | Thương mại | 10.618 | 10.618 | - | - | - | 0,15% |
|
| 14 | Khu Công nghiệp | 18.000 | 18.000 | - | - | - | 0,26% |
|
| 15 | Chi khác | 78.389 | 78.389 |
|
|
| 1,12% |
|
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Chỉ thị 06/CT-CTUBND đẩy nhanh tiến độ thực hiện, giải ngân vốn kế hoạch đầu tư công năm 2025 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 2Nghị quyết 266/NQ-HĐND năm 2025 quy định nguyên tắc điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn hằng năm cấp huyện giai đoạn 2021-2025 sau khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và giao Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh quyết định
- 3Nghị quyết 26/NQ-HĐND về Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 và Kế hoạch đầu tư công năm 2025 tỉnh Phú Thọ sau hợp nhất
- 1Chỉ thị 1474/CT-TTg năm 2011 về thực hiện nhiệm vụ, giải pháp cấp bách để chấn chỉnh việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Luật ngân sách nhà nước 2015
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017
- 5Luật Đầu tư công 2019
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Nghị định 40/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư công
- 8Luật Hợp tác xã 2023
- 9Chỉ thị 06/CT-CTUBND đẩy nhanh tiến độ thực hiện, giải ngân vốn kế hoạch đầu tư công năm 2025 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 10Nghị quyết 266/NQ-HĐND năm 2025 quy định nguyên tắc điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn hằng năm cấp huyện giai đoạn 2021-2025 sau khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và giao Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh quyết định
- 11Nghị quyết 26/NQ-HĐND về Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 và Kế hoạch đầu tư công năm 2025 tỉnh Phú Thọ sau hợp nhất
Nghị quyết 50/NQ-HĐND năm 2024 về Kế hoạch đầu tư công tỉnh Tiền Giang năm 2025
- Số hiệu: 50/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 09/12/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Tiền Giang
- Người ký: Châu Thị Mỹ Phương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/12/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

