Tóm tắt Nghị quyết 50/NQ-HĐND năm 2022 về phát triển thanh niên tỉnh Đồng Nai đến năm 2030
Nghị quyết 50/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa X, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực thi hành ngay từ ngày thông qua. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hướng chiến lược, xác định các mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể và đề ra các giải pháp toàn diện nhằm phát triển nguồn nhân lực trẻ, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho thanh niên trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2030.
Mục tiêu phát triển thanh niên tỉnh Đồng Nai đến năm 2030
Nghị quyết xác định rõ mục tiêu tổng quát và hệ thống chỉ tiêu cụ thể chia theo 06 nhóm mục tiêu cốt lõi:
- Mục tiêu tổng quát:
Xây dựng thế hệ thanh niên tỉnh Đồng Nai phát triển toàn diện, giàu lòng yêu nước, có ý chí tự cường, tự hào dân tộc; có lý tưởng cách mạng, đạo đức, ý thức công dân và chấp hành pháp luật; có sức khỏe, lối sống lành mạnh, trình độ học vấn, kỹ năng sống và nghề nghiệp. Phát triển nguồn nhân lực trẻ chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh và hội nhập quốc tế; phát huy tinh thần cống hiến, xung kích, tình nguyện của thanh niên trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- Các mục tiêu cụ thể và chỉ tiêu chi tiết:
- Mục tiêu 01: Tuyên truyền, giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức và pháp luật: Hàng năm, bảo đảm 100% thanh niên trong lực lượng vũ trang, cán bộ, công chức, viên chức được tuyên truyền, giáo dục về chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước. Đạt tỷ lệ 100% học sinh, sinh viên và từ 75% đến 80% thanh niên công nhân, nông thôn, đô thị, dân tộc thiểu số được trang bị kiến thức quốc phòng và an ninh. Đến năm 2030, trên 70% thanh niên được tiếp cận thông tin, chính sách pháp luật qua các ứng dụng trực tuyến và mạng xã hội.
- Mục tiêu 02: Giáo dục, nâng cao kiến thức, kỹ năng và cơ hội học tập, sáng tạo: Hàng năm, 100% học sinh, sinh viên được giáo dục chính trị, đạo đức, lối sống và kỹ năng mềm. Đến năm 2030, phấn đấu 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ trung học phổ thông và tương đương; trên 70% thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số đạt trình độ trung học cơ sở. Tăng 15% số thanh niên ứng dụng ý tưởng sáng tạo, công trình nghiên cứu khoa học và tăng 10% số thanh niên làm việc trong các tổ chức khoa học công nghệ (so với năm 2020). Đến năm 2030, đạt 100% báo cáo viên pháp luật là người dân tộc thiểu số được bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ.
- Mục tiêu 03: Đào tạo nghề, giải quyết việc làm bền vững và phát triển nhân lực chất lượng cao: Hàng năm, 100% học sinh, sinh viên được hướng nghiệp, trang bị kỹ năng khởi nghiệp trước khi tốt nghiệp; 100% sinh viên đại học, cao đẳng được trang bị kiến thức hội nhập quốc tế và chuyển đổi số. Ít nhất 30% ý tưởng, dự án khởi nghiệp sáng tạo của học sinh, sinh viên được kết nối với doanh nghiệp hoặc quỹ đầu tư. Đến năm 2030, 80% thanh niên được tư vấn hướng nghiệp, 60% được đào tạo nghề gắn với việc làm; giải quyết việc làm cho ít nhất 63.000 thanh niên mỗi năm. Kiểm soát tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên đô thị dưới 1,66% và thiếu việc làm ở nông thôn dưới 2,66%. Hỗ trợ bồi dưỡng kỹ năng sống, hòa nhập cộng đồng cho ít nhất 70% thanh niên yếu thế (khuyết tật, nhiễm HIV, sau cai nghiện, vi phạm pháp luật...).
- Mục tiêu 04: Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho thanh niên: Hàng năm, trên 70% thanh niên được trang bị kiến thức về rèn luyện thể chất, sức khỏe sinh sản, sức khỏe tâm thần, bình đẳng giới và phòng chống bạo lực (đạt 100% đối với học sinh, sinh viên). Trên 60% thanh niên được tiếp cận dịch vụ tư vấn sức khỏe sinh sản thân thiện; 90% cặp nam, nữ được tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn; 100% nữ thanh niên tiếp cận thuận tiện với các biện pháp tránh thai hiện đại. Bảo đảm 100% học sinh, sinh viên tham gia bảo hiểm y tế; trên 90% thanh niên công nhân tại các khu, cụm công nghiệp được khám sức khỏe định kỳ.
- Mục tiêu 05: Nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần cho thanh niên: Hàng năm, tạo điều kiện cho trên 80% thanh niên đô thị, 70% thanh niên nông thôn và 60% thanh niên dân tộc thiểu số tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao tại nơi cư trú và làm việc. Đến năm 2030, ít nhất 50% thanh niên sử dụng thành thạo các phương tiện kỹ thuật số phục vụ giao tiếp, truyền thông và kinh doanh trên nền tảng kinh tế số.
- Mục tiêu 06: Phát huy vai trò của thanh niên trong phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc: 100% thanh niên đủ điều kiện sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự và tham gia lực lượng dân quân tự vệ. Đến năm 2030, đạt tỷ lệ 20% thanh niên trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội được quy hoạch lãnh đạo cấp sở, phòng và tương đương; 15% thanh niên đảm nhiệm các chức vụ lãnh đạo, quản lý. 100% tổ chức Đoàn, Hội các cấp phát động phong trào và huy động thanh niên tham gia các hoạt động tình nguyện vì cộng đồng, bảo vệ môi trường, giữ gìn an ninh trật tự.
Các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu
Để hoàn thành các mục tiêu trên, Nghị quyết đề ra 08 nhóm nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm:
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền các cấp: Đẩy mạnh phổ biến, quán triệt các nghị quyết, chính sách pháp luật về thanh niên. Triển khai hiệu quả Đề án công tác lãnh đạo và quản lý thanh niên trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2030. Chú trọng giáo dục ý thức pháp luật gắn liền với giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống và truyền thống dân tộc.
- Hoàn thiện chính sách, pháp luật về thanh niên: Rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định phát triển thanh niên phù hợp với thực tiễn địa phương. Nghiên cứu cơ chế thu hút sinh viên tốt nghiệp xuất sắc tham gia công tác Đoàn và hỗ trợ cán bộ Đoàn không chuyên trách cấp xã. Ban hành các chính sách đặc thù hỗ trợ nhóm thanh niên dễ bị tổn thương, thanh niên dân tộc thiểu số và miền núi.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật: Tuyên truyền sâu rộng Luật Thanh niên năm 2020 và Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030. Đổi mới hình thức phổ biến giáo dục pháp luật phù hợp từng đối tượng. Tăng cường truyền thông về chăm sóc sức khỏe, phòng chống tác hại của thuốc lá, rượu bia, chất kích thích và tệ nạn xã hội. Định hướng sử dụng mạng xã hội tích cực, lành mạnh và xử lý nghiêm các dịch vụ trực tuyến độc hại.
- Tăng cường cung cấp dịch vụ, hoạt động hỗ trợ thanh niên: Bố trí vốn đầu tư công xây dựng, nâng cấp Nhà văn hóa thanh niên tỉnh và thiết chế nhà văn hóa thanh thiếu nhi cấp huyện. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong giáo dục để hỗ trợ học sinh vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa tiếp cận học tập miễn phí. Nâng cao chất lượng dự báo thị trường lao động, tổ chức thi tay nghề, hỗ trợ khởi nghiệp và tư vấn pháp lý. Khuyến khích đầu tư thiết chế văn hóa, thể thao cho thanh niên di cư, thanh niên công nhân tại các khu công nghiệp.
- Bảo đảm nguồn lực thực hiện: Đảm bảo cả về số lượng và chất lượng đội ngũ quản lý nhà nước về thanh niên. Bố trí ngân sách địa phương phù hợp và đẩy mạnh xã hội hóa, huy động các nguồn lực hợp pháp trong và ngoài nước để thực hiện Nghị quyết.
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế: Tăng cường giao lưu, ký kết thỏa thuận quốc tế về thanh niên. Nâng cao nhận thức và tạo điều kiện cho thanh niên chủ động, tích cực hội nhập quốc tế sâu rộng.
- Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện: Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ. Hoàn thiện hệ thống thông tin, báo cáo thống kê và nâng cao năng lực dự báo xu hướng phát triển của thanh niên.
- Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc, Đoàn Thanh niên và các tổ chức đoàn thể: Tăng cường giám sát, phản biện xã hội đối với các chính sách về thanh niên. Đổi mới phương thức hoạt động của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Thanh niên và Hội Sinh viên tỉnh nhằm phát huy tối đa tinh thần xung kích, sáng tạo của tuổi trẻ.
Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện Nghị quyết được bảo đảm từ các nguồn:
- Nguồn ngân sách nhà nước được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm theo phân cấp ngân sách hiện hành.
- Nguồn kinh phí huy động từ công tác xã hội hóa và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Tổ chức thực hiện
- Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện Nghị quyết; bảo đảm nguồn kinh phí và nhân lực để hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu đề ra.
- Hội đồng nhân dân tỉnh: Thường trực HĐND, các Ban, các Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên: Thực hiện giám sát, vận động nhân dân tham gia giám sát; kịp thời phản ánh tâm tư, nguyện vọng của nhân dân và kiến nghị đến các cơ quan có thẩm quyền.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 50/NQ-HĐND | Đồng Nai, ngày 10 tháng 12 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ PHÁT TRIỂN THANH NIÊN TỈNH ĐỒNG NAI ĐẾN NĂM 2030
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI KHÓA X KỲ HỌP THỨ 10
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Thanh niên ngày 16 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 1331/QĐ-TTg ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Quyết định số 1113/QĐ-BNV ngày 17 tháng 10 năm 2021 của Bộ Nội vụ ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược thanh niên Việt Nam, giai đoạn 2021-2030;
Xét Tờ trình số 184/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết về phát triển thanh niên tỉnh Đồng Nai đến năm 2030; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua nội dung phát triển thanh niên tỉnh Đồng Nai đến năm 2030, cụ thể như sau:
1. Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát
Xây dựng thế hệ thanh niên tỉnh Đồng Nai phát triển toàn diện, giàu lòng yêu nước, có ý chí tự cường, tự hào dân tộc; có lý tưởng cách mạng, hoài bão, khát vọng vươn lên xây dựng đất nước; có đạo đức, ý thức công dân, chấp hành pháp luật; có sức khỏe và lối sống lành mạnh; có văn hóa, kiến thức, trình độ học vấn, kỹ năng sống, nghề nghiệp và việc làm; có ý chí lập thân, lập nghiệp, năng động, sáng tạo, làm chủ khoa học, công nghệ. Phát triển nguồn nhân lực trẻ chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh, của đất nước và hội nhập quốc tế. Phát huy tinh thần cống hiến, xung kích, tình nguyện vì cộng đồng và nâng cao vai trò, trách nhiệm của thanh niên trong sự nghiệp xây dựng, phát triển và bảo vệ Tổ quốc.
b) Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu 01: Tuyên truyền, giáo dục chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; cung cấp thông tin về tư vấn, hỗ trợ pháp lý cho thanh niên.
+ Chỉ tiêu 01: Hàng năm, 100% thanh niên trong lực lượng vũ trang, thanh niên là cán bộ, công chức, viên chức được tuyên truyền, giáo dục chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, nghị quyết của các cấp ủy Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
+ Chỉ tiêu 02: Hàng năm, 100% thanh niên là học sinh, sinh viên, 80% thanh niên công nhân, 75% thanh niên nông thôn, đô thị, thanh niên dân tộc thiểu số được trang bị kiến thức về quốc phòng và an ninh.
+ Chỉ tiêu 03: Đến năm 2030, trên 70% thanh niên được tuyên truyền, phổ biến, cung cấp thông tin về chính sách, pháp luật thông qua các ứng dụng pháp luật trực tuyến, mạng xã hội, các phương tiện thông tin đại chúng.
- Mục tiêu 02: Giáo dục, nâng cao kiến thức, kỹ năng; tạo điều kiện để thanh niên bình đẳng về cơ hội học tập, nghiên cứu, đổi mới sáng tạo.
+ Chỉ tiêu 01: Hàng năm, 100% thanh niên là học sinh, sinh viên được giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, kiến thức pháp luật, kỹ năng sống và kỹ năng mềm.
+ Chỉ tiêu 02: Đến năm 2030, 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ trung học phổ thông và tương đương; trên 70% thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số đạt trình độ trung học cơ sở.
+ Chỉ tiêu 03: Đến năm 2030, tăng 15% số thanh niên được ứng dụng, triển khai ý tưởng sáng tạo, công trình nghiên cứu khoa học phục vụ sản xuất và đời sống; tăng 15% số công trình khoa học và công nghệ do thanh niên chủ trì; tăng 10% số thanh niên làm việc trong các tổ chức khoa học, công nghệ (so với năm 2020).
+ Chỉ tiêu 04: Hàng năm, có ít nhất 20% thanh niên làm báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật là người dân tộc thiểu số và tham gia công tác phổ biến giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên dân tộc thiểu số được bồi dưỡng, nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ phổ biến giáo dục pháp luật; phấn đấu đến năm 2030 đạt tỷ lệ 100%.
- Mục tiêu 03: Nâng cao chất lượng đào tạo nghề và tạo việc làm bền vững cho thanh niên; phát triển nguồn nhân lực trẻ chất lượng cao.
+ Chỉ tiêu 01: Hàng năm, 100% thanh niên là học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp được giáo dục hướng nghiệp, trang bị kiến thức, kỹ năng về khởi nghiệp trước khi tốt nghiệp; 100% sinh viên các trường đại học, cao đẳng được trang bị kiến thức về hội nhập quốc tế và chuyển đổi số.
+ Chỉ tiêu 02: Hàng năm, 30% số ý tưởng, dự án khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của thanh niên là học sinh, sinh viên được kết nối với các doanh nghiệp, quỹ đầu tư mạo hiểm hoặc được hỗ trợ đầu tư từ nguồn kinh phí phù hợp.
+ Chỉ tiêu 03: Đến năm 2030, 80% thanh niên được tư vấn hướng nghiệp và việc làm; 60% thanh niên được đào tạo nghề gắn với tạo việc làm, ưu tiên việc làm tại chỗ. Hàng năm, có ít nhất 63.000 thanh niên được giải quyết việc làm.
+ Chỉ tiêu 04: Đến năm 2030, tỷ lệ thanh niên thất nghiệp ở đô thị dưới 1,66%; tỷ lệ thanh niên thiếu việc làm ở nông thôn dưới 2,66%.
+ Chỉ tiêu 05: Đến năm 2030, có ít nhất 70% thanh niên là người khuyết tật, người nhiễm HIV, người sử dụng ma túy, thanh niên là nạn nhân của tội phạm buôn bán người, thanh niên vi phạm pháp luật được bồi dưỡng kỹ năng sống, lao động và hòa nhập cộng đồng. Phấn đấu tạo việc làm ổn định cho trên 50% thanh niên là người dân tộc thiểu số; 20% thanh niên là người khuyết tật, người nhiễm HIV, người sau cai nghiện, sau cải tạo, thanh niên là người Việt Nam không có quốc tịch.
- Mục tiêu 04: Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ cho thanh niên.
+ Chỉ tiêu 01: Hàng năm, trên 70% thanh niên được trang bị kiến thức, kỹ năng rèn luyện thể chất, nâng cao sức khỏe; chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, sức khỏe tâm thần; dân số và phát triển; bình đẳng giới và phòng chống bạo lực trên cơ sở giới; bạo lực gia đình, bạo lực học đường, xâm hại tình dục; HIV/AIDS và các biện pháp phòng, chống HIV/AIDS (trong đó: tỷ lệ thanh niên là học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục đạt 100%; tỷ lệ thanh niên trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt trên 90%).
+ Chỉ tiêu 02: Hàng năm, trên 60% thanh niên được cung cấp thông tin và tiếp cận các dịch vụ thân thiện về tư vấn, chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục; 90% cặp nam, nữ thanh niên được tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn; 100% nữ thanh niên được tiếp cận thuận tiện với các biện pháp tránh thai hiện đại, phòng tránh vô sinh và hỗ trợ sinh sản.
+ Chỉ tiêu 03: Hàng năm, 100% thanh niên là học sinh, sinh viên tham gia bảo hiểm y tế và được chăm sóc sức khỏe ban đầu; trên 90% thanh niên công nhân làm việc tại các khu, cụm công nghiệp được khám sức khỏe và chăm sóc y tế định kỳ.
- Mục tiêu 05: Nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần cho thanh niên.
+ Chỉ tiêu 01: Hàng năm, trên 80% thanh niên ở đô thị; 70% thanh niên ở nông thôn; 60% thanh niên dân tộc thiểu số được tạo điều kiện tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao, hoạt động sinh hoạt cộng đồng ở nơi học tập, làm việc và cư trú.
+ Chỉ tiêu 02: Đến năm 2030, ít nhất 50% thanh niên sử dụng thành thạo các phương tiện kĩ thuật số phục vụ mục đích giao tiếp, truyền thông, kinh doanh trên nền tảng kinh tế số.
- Mục tiêu 06: Phát huy vai trò của thanh niên trong tham gia phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc.
+ Chỉ tiêu 01: Hàng năm, 100% thanh niên trong độ tuổi quy định của pháp luật, có đủ năng lực hành vi dân sự sẵn sàng tham gia thực hiện nghĩa vụ quân sự và lực lượng dân quân tự vệ.
+ Chỉ tiêu 02: Đến năm 2030, 20% thanh niên trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội được đưa vào quy hoạch lãnh đạo cấp sở, phòng và tương đương; 15% thanh niên trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội đảm nhiệm các chức vụ lãnh đạo, quản lý.
+ Chỉ tiêu 03: Hàng năm, 100% tổ chức Đoàn thanh niên, Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam các cấp và các tổ chức khác của thanh niên được thành lập theo quy định của pháp luật phát động phong trào và huy động thanh niên hưởng ứng, tham gia các hoạt động tình nguyện vì cộng đồng, xã hội; hỗ trợ khởi nghiệp, lập nghiệp cho thanh niên; phát triển kinh tế - xã hội; khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh; bảo vệ môi trường; giữ gìn trật tự, an toàn xã hội, quốc phòng, an ninh quốc gia.
2. Các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu
a) Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền các cấp
- Tăng cường phổ biến, quán triệt chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các nghị quyết, chỉ thị của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về thanh niên đến các cấp, các ngành, bảo đảm thống nhất về nhận thức và hành động từ tỉnh đến cơ sở trong việc chăm lo, bồi dưỡng và phát triển toàn diện thanh niên. Đặc biệt quan tâm triển khai thực hiện các nội dung Đề án công tác lãnh đạo và quản lý thanh niên trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2030 theo kết luận của Ban Chấp hành Đảng Bộ tỉnh Đồng Nai.
- Chú trọng giáo dục, nâng cao ý thức pháp luật, trách nhiệm của thanh niên đối với bản thân, gia đình và xã hội. Kết hợp chặt chẽ giáo dục pháp luật với giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống văn hóa; lịch sử, truyền thống và ý thức tự tôn dân tộc; giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.
- Nâng cao hiệu quả công tác phối hợp giữa các cấp, các ngành, đoàn thể nhân dân; phát huy vai trò của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức thanh niên trong thực hiện Nghị quyết.
b) Hoàn thiện chính sách, pháp luật về thanh niên trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành các quy định theo thẩm quyền nhằm phát triển thanh niên phù hợp điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong từng giai đoạn. Rà soát, nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách thu hút, tạo điều kiện cho sinh viên tốt nghiệp xuất sắc ở các trường đại học tham gia công tác đoàn và hỗ trợ cán bộ đoàn không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn phù hợp với thực tiễn địa phương.
- Huy động tối đa các nguồn lực nhằm phát triển thanh niên; đảm bảo nguồn lực thực hiện cơ chế thu hút cộng tác viên; chú trọng các chính sách đặc thù hỗ trợ nhóm thanh niên dễ bị tổn thương, thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Tạo điều kiện thuận lợi để thanh niên có trình độ chuyên môn, tay nghề cao, thanh niên tình nguyện đến công tác tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
c) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến sâu rộng Luật Thanh niên năm 2020, Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030 và các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về thanh niên.
- Đổi mới nội dung, hình thức phổ biến giáo dục pháp luật cho thanh niên phù hợp với từng nhóm đối tượng và điều kiện địa bàn; trong đó, chú trọng nhóm thanh niên dễ bị tổn thương, thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Đẩy mạnh truyền thông về sự cần thiết và nhu cầu được nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, chăm sóc sức khỏe của thanh niên; trong đó, chú trọng đào tạo, nâng cao kỹ năng tư vấn, truyền thông cho đội ngũ cung cấp dịch vụ về chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục cho thanh niên. Tăng cường tuyên truyền về phòng, chống tác hại của thuốc lá, lạm dụng rượu, bia và các chất kích thích khác; dự phòng bệnh không lây nhiễm; phòng ngừa vi phạm pháp luật và tệ nạn xã hội trong thanh niên.
- Đổi mới, đa dạng hóa các hình thức giới thiệu, phổ biến các tác phẩm văn hóa nghệ thuật có giá trị nhân văn cao để định hướng, giáo dục thanh niên. Khuyến khích thanh niên tham gia hoạt động và sáng tạo trong văn hóa, thể dục, thể thao; gìn giữ, phát huy giá trị văn hóa dân tộc và tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.
- Định hướng sử dụng mạng xã hội tích cực, lành mạnh, đáp ứng nhu cầu của thanh niên trên không gian mạng; tuyên truyền, vận động thanh niên thực hiện bộ quy tắc ứng xử trên mạng xã hội; xử lý nghiêm các hoạt động, dịch vụ, trò chơi trực tuyến thiếu lành mạnh, bạo lực, gây tác động xấu đến thanh niên và xã hội theo quy định.
d) Tăng cường cung cấp dịch vụ, hoạt động hỗ trợ thanh niên
- Bổ sung nguồn lực, cơ sở vật chất hỗ trợ các hoạt động chăm lo, bồi dưỡng và giáo dục thanh niên. Bố trí vốn đầu tư công hợp lý để triển khai xây dựng cơ sở vật chất, bổ sung trang thiết bị hoạt động cho Nhà văn hóa thanh niên tỉnh. Phấn đấu đến năm 2030, tất cả các huyện, thành phố đều có thiết chế nhà văn hóa thanh thiếu nhi hoạt động hiệu quả.
- Đổi mới hình thức cung cấp các dịch vụ hỗ trợ thanh niên học tập, sáng tạo, nghiên cứu khoa học; thực hiện có hiệu quả việc chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo nhằm tạo điều kiện để thanh niên là học sinh ở các vùng nông thôn, vùng dân tộc thiểu số và miền núi được tiếp cận, học tập miễn phí.
- Nâng cao chất lượng dự báo thị trường lao động trong ngắn hạn và dài hạn; tổ chức các cuộc thi tay nghề, sáng kiến cho thanh niên; củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động cung cấp dịch vụ về việc làm và khởi nghiệp; định hướng và hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp; chăm sóc sức khỏe; tư vấn và trợ giúp pháp lý cho thanh niên.
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân cung cấp các dịch vụ tư vấn tâm lý cho thanh niên; đầu tư, xây dựng các thiết chế văn hóa, thể dục, thể thao, công trình phúc lợi xã hội cho thanh niên; trong đó, chú trọng đối tượng thanh niên di cư, thanh niên công nhân tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
đ) Bảo đảm nguồn lực thực hiện
- Bảo đảm nguồn lực để tổ chức thực hiện Nghị quyết, trong đó, bảo đảm về số lượng và chất lượng đội ngũ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thanh niên, kinh phí triển khai các nhiệm vụ, đề án, dự án phát triển thanh niên đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, phù hợp với tình hình mới ở địa phương và phù hợp với khả năng cân đối ngân sách của tỉnh.
- Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động các nguồn lực hợp pháp trong nước và ngoài nước để triển khai thực hiện Nghị quyết.
e) Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong thực hiện Nghị quyết
- Tăng cường hợp tác quốc tế trong xây dựng, thực hiện chính sách, pháp luật về thanh niên; giao lưu thanh niên; tích cực, chủ động tham gia xây dựng, ký kết và thực hiện điều ước, thỏa thuận về thanh niên.
- Nâng cao nhận thức của thanh niên về chủ động và tích cực hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng, có hiệu quả; tạo điều kiện để thanh niên tham gia các hoạt động hợp tác, giao lưu trong nước và quốc tế về thanh niên.
g) Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Nghị quyết
- Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và tổ chức thực hiện Nghị quyết.
- Hoàn thiện hệ thống thông tin và chế độ báo cáo thống kê về thanh niên; nâng cao chất lượng dự báo xu hướng phát triển thanh niên trong từng giai đoạn cụ thể, làm cơ sở để đánh giá việc thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ đã đề ra.
h) Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, các tổ chức đoàn thể và thanh niên.
- Tăng cường vai trò giám sát, phản biện xã hội của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội tỉnh. Huy động sự tham gia của các tổ chức đoàn thể, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và toàn xã hội trong việc chăm lo, bồi dưỡng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của thanh niên; vận động các tầng lớp nhân dân thực hiện chính sách, pháp luật về thanh niên.
- Đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam các cấp và Hội Sinh viên Việt Nam tỉnh nhằm phát huy vai trò xung kích, sáng tạo của thanh niên trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- Phát huy tính tích cực, chủ động của thanh niên trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội; tham gia vào quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện và giám sát, phản biện chính sách, pháp luật về thanh niên.
Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện
1. Nguồn kinh phí thực hiện được bố trí từ ngân sách nhà nước trong dự toán chi thường xuyên hàng năm theo phân cấp hiện hành.
2. Thực hiện xã hội hóa và huy động các nguồn lực, nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật; đảm bảo nguồn kinh phí, bố trí nguồn nhân lực để thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu, chỉ tiêu Nghị quyết đề ra.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức thành viên giám sát và vận động Nhân dân cùng tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết này; phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng của nhân dân và kiến nghị đến các cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa X Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2022./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Kế hoạch 145/KH-UBND năm 2024 phát động phong trào thi đua thực hiện Kế hoạch phát triển thanh niên Thành phố Cần Thơ, giai đoạn 2021-2025
- 2Kế hoạch 2525/KH-UBND năm 2024 thực hiện Nghị quyết 163/NQ-HĐND về phát triển thanh niên tỉnh Tây Ninh đến năm 2030
- 3Kế hoạch 5030/KH-UBND năm 2024 triển khai Đề án “Đào tạo và phát triển kỹ năng mềm cho thanh niên và học sinh, sinh viên giáo dục nghề nghiệp” trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 3Luật Thanh niên 2020
- 4Quyết định 1331/QĐ-TTg năm 2021 về Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021-2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Quyết định 1113/QĐ-BNV năm 2021 về Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021-2030 do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 6Kế hoạch 145/KH-UBND năm 2024 phát động phong trào thi đua thực hiện Kế hoạch phát triển thanh niên Thành phố Cần Thơ, giai đoạn 2021-2025
- 7Kế hoạch 2525/KH-UBND năm 2024 thực hiện Nghị quyết 163/NQ-HĐND về phát triển thanh niên tỉnh Tây Ninh đến năm 2030
- 8Kế hoạch 5030/KH-UBND năm 2024 triển khai Đề án “Đào tạo và phát triển kỹ năng mềm cho thanh niên và học sinh, sinh viên giáo dục nghề nghiệp” trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Nghị quyết 50/NQ-HĐND năm 2022 về phát triển thanh niên tỉnh Đồng Nai đến năm 2030
- Số hiệu: 50/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 10/12/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Nai
- Người ký: Thái Bảo
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/12/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
