Nghị quyết 5/NQ-HĐBCQG năm 2025 ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng bầu cử quốc gia là văn bản pháp lý quan trọng, đặt ra khuôn khổ hoạt động, phân công trách nhiệm và cơ chế phối hợp nhằm bảo đảm công tác chuẩn bị, tổ chức và tổng kết cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 diễn ra dân chủ, đúng pháp luật, an toàn và tiết kiệm.
- Thông tin chung và phạm vi áp dụng của Nghị quyết
Nghị quyết quy định rõ ràng về việc ban hành và thực thi Quy chế làm việc mới:
- Ban hành kèm theo Nghị quyết này là "Quy chế làm việc của Hội đồng bầu cử quốc gia".
- Đối tượng áp dụng bao gồm các thành viên Hội đồng bầu cử quốc gia, các Tiểu ban giúp việc, Văn phòng Hội đồng bầu cử quốc gia, cùng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trong hệ thống chính trị.
- Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Quy trình xin ý kiến bằng văn bản (Điều 5)
Để bảo đảm tính linh hoạt và kịp thời trong việc giải quyết các công việc phát sinh, Quy chế quy định cụ thể về hình thức xin ý kiến:
- Tùy thuộc vào nội dung, yêu cầu và tính chất của từng công việc cụ thể, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia sẽ quyết định việc lấy ý kiến các thành viên Hội đồng bằng hình thức gửi văn bản.
- Các thành viên Hội đồng bầu cử quốc gia khi nhận được văn bản xin ý kiến có trách nhiệm nghiên cứu kỹ lưỡng, đưa ra ý kiến phản hồi chính thức và gửi lại đúng thời hạn được yêu cầu để không làm ảnh hưởng đến tiến độ chung.
- Chế độ báo cáo của Hội đồng bầu cử quốc gia (Điều 6)
Quy chế thiết lập một hệ thống báo cáo chặt chẽ, đa tầng nhằm bảo đảm sự giám sát và chỉ đạo sát sao của các cơ quan lãnh đạo Đảng và Nhà nước:
- Báo cáo trước Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội: Hội đồng bầu cử quốc gia có trách nhiệm báo cáo toàn bộ hoạt động của mình trước Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Đồng thời, phải thường xuyên cập nhật, báo cáo tình hình và kết quả tổ chức bầu cử cho Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
- Báo cáo xin ý kiến Bộ Chính trị, Ban Bí thư: Đối với những vấn đề quan trọng, nhạy cảm hoặc vượt quá thẩm quyền trực tiếp, Hội đồng bầu cử quốc gia phải báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo từ Bộ Chính trị và Ban Bí thư.
- Báo cáo tại kỳ họp cuối cùng của Quốc hội khóa XV: Hội đồng bầu cử quốc gia thực hiện báo cáo Quốc hội về kết quả hoạt động kể từ khi thành lập cũng như toàn bộ công tác chuẩn bị bầu cử trên phạm vi cả nước.
- Báo cáo tại kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa XVI: Trình Quốc hội Báo cáo tổng kết cuộc bầu cử trong cả nước và Báo cáo xác nhận tư cách đại biểu Quốc hội khóa mới.
- Chỉ đạo, điều hòa hoạt động của các Tiểu ban và Văn phòng (Điều 7)
Cơ cấu tổ chức giúp việc và cơ chế vận hành nội bộ được quy định chi tiết nhằm tối ưu hóa hiệu quả làm việc:
- Thành lập các Tiểu ban chuyên trách: Hội đồng bầu cử quốc gia thành lập 4 Tiểu ban chuyên trách bao gồm: Tiểu ban Nhân sự; Tiểu ban Văn bản pháp luật và Giải quyết khiếu nại, tố cáo; Tiểu ban Thông tin, tuyên truyền; Tiểu ban bảo đảm An ninh, trật tự và an toàn xã hội. Bên cạnh đó là sự hoạt động của Văn phòng Hội đồng bầu cử quốc gia.
- Vai trò của các Tiểu ban và Văn phòng: Giúp Hội đồng bầu cử quốc gia thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội, đồng thời chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.
- Chế độ làm việc và báo cáo nội bộ: Các Tiểu ban và Văn phòng có trách nhiệm chủ động xây dựng Quy chế hoạt động riêng biệt phù hợp với chuyên môn. Đồng thời, phải thực hiện chế độ báo cáo định kỳ với tần suất 2 tuần một lần gửi Hội đồng bầu cử quốc gia, hoặc thực hiện báo cáo đột xuất theo yêu cầu trực tiếp của Chủ tịch Hội đồng.
- Tổ chức thực hiện và Hiệu lực thi hành (Điều 8 và Điều 9)
Điều khoản thi hành bảo đảm tính nghiêm túc và khả năng thích ứng của Quy chế trong thực tế:
- Trách nhiệm thi hành: Các thành viên Hội đồng bầu cử quốc gia, các Tiểu ban, Văn phòng Hội đồng bầu cử quốc gia cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có nghĩa vụ chấp hành nghiêm túc các quy định tại Quy chế này.
- Cơ chế giải quyết vướng mắc: Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các bên liên quan phải kịp thời tổng hợp và báo cáo về Hội đồng bầu cử quốc gia để xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp với tình hình thực tế.
- Hiệu lực thi hành: Quy chế có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Phạm vi thời gian áp dụng xuyên suốt toàn bộ quá trình chuẩn bị, tổ chức và tổng kết cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG BẦU CỬ QUỐC GIA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5/NQ-HĐBCQG | Hà Nội, ngày 10 tháng 7 năm 2025 |
BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG BẦU CỬ QUỐC GIA
HỘI ĐỒNG BẦU CỬ QUỐC GIA
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội đại biểu Hội đồng nhân dân số 85/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 83/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 211/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc thành lập Hội đồng bầu cử quốc gia; Nghị quyết số 212/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia; Nghị quyết số 215/2025/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội phê chuẩn danh sách Phó Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia và Ủy viên Hội đồng bầu quốc gia;
Xét đề nghị của Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu tại Tờ trình số 533/TTr-UBCTĐB15 ngày 02/7/2025,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này “Quy chế làm việc của Hội đồng bầu cử quốc gia”.
Điều 2. Thành viên Hội đồng bầu cử quốc gia, các Tiểu ban giúp việc Hội đồng bầu cử quốc gia, Văn phòng Hội đồng bầu cử quốc gia, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan theo trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện theo Quy chế kèm theo.
Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
| TM. HỘI ĐỒNG BẦU CỬ QUỐC GIA |
QUY CHẾ LÀM VIỆC
CỦA HỘI ĐỒNG BẦU CỬ QUỐC GIA
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 5/NQ-HĐBCQG ngày 10 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng bầu cử quốc gia)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định nguyên tắc làm việc; nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của thành viên Hội đồng bầu cử quốc gia; hình thức làm việc, chế độ báo cáo của Hội đồng bầu cử quốc gia; hoạt động của các Tiểu ban và Văn phòng Hội đồng bầu cử quốc gia.
Điều 2. Nguyên tắc và hình thức làm việc của Hội đồng bầu cử quốc gia
1. Hội đồng bầu cử quốc gia làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ.
2. Các hình thức làm việc của Hội đồng bầu cử quốc gia bao gồm: phiên họp toàn thể, cuộc họp và cho ý kiến bằng văn bản.
Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của thành viên Hội đồng bầu cử quốc gia.
1. Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia lãnh đạo, điều hành toàn bộ hoạt động của Hội đồng bầu cử quốc gia, triệu tập và chủ trì các phiên họp của Hội đồng bầu cử quốc gia; phân công nhiệm vụ cho các Phó Chủ tịch, các thành viên và chỉ đạo hoạt động của các Tiểu ban, Văn phòng Hội đồng bầu cử quốc gia; ký các văn bản, quyết định thuộc thẩm quyền của Hội đồng bầu cử quốc gia.
2. Các Phó Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia thực hiện các nhiệm vụ theo phân công của Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, thay mặt Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia giải quyết công việc khi được phân công, ủy quyền.
3. Các thành viên Hội đồng bầu cử quốc gia có trách nhiệm tham gia đầy đủ các hoạt động của Hội đồng bầu cử quốc gia, thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia.
Điều 3. Chế độ họp
1. Hội đồng bầu cử quốc gia họp theo chương trình làm việc để đánh giá tiến độ, lãnh đạo, chỉ đạo công tác bầu cử.
Phiên họp toàn thể của Hội đồng bầu cử quốc gia được tổ chức công khai và phải bảo đảm ít nhất hai phần ba tổng số thành viên tham dự. Trường hợp thành viên Hội đồng không tham dự được phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia.
2. Phiên họp bất thường được tổ chức khi có yêu cầu của ít nhất một phần ba tổng số thành viên hoặc theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia. Hội đồng bầu cử quốc gia có thể họp nội bộ do Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia quyết định.
3. Căn cứ nội dung phiên họp, Hội đồng bầu cử quốc gia mời đại diện các cơ quan, tổ chức có liên quan dự họp và phát biểu ý kiến khi được yêu cầu.
4. Tài liệu phục vụ phiên họp phải được gửi đến thành viên Hội đồng bầu cử quốc gia chậm nhất là hai ngày trước ngày họp, trừ phiên họp bất thường.
5. Nội dung phiên họp được ghi biên bản, có thông báo kết luận hoặc ban hành nghị quyết khi cần thiết.
6. Nghị quyết của Hội đồng bầu cử quốc gia được thông qua khi có quá nửa tổng số thành viên tán thành. Hình thức biểu quyết do Hội đồng bầu cử quốc gia quyết định.
7. Sau mỗi phiên họp, Văn phòng Hội đồng bầu cử quốc gia có trách nhiệm dự thảo thông báo kết luận và hoàn thiện các văn bản của Hội đồng bầu cử quốc gia; giúp Tiểu ban văn bản pháp luật và thông tin, tuyên truyền làm thông cáo báo chí về nội dung phiên họp. Thông cáo báo chí được đăng trên trang thông tin điện tử của Hội đồng bầu cử quốc gia và trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Điều 4. Các cuộc họp của Hội đồng bầu cử quốc gia
1. Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia tổ chức cuộc họp với các Phó Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, các Ủy viên được phân công phụ trách nội dung liên quan để xử lý các công việc đột xuất trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng bầu cử quốc gia.
2. Tùy nội dung công việc, các Phó Chủ tịch, các Trưởng Tiểu ban, các Ủy viên của Hội đồng bầu cử quốc gia tổ chức cuộc họp với các cơ quan, tổ chức hữu quan để triển khai nhiệm vụ được giao. Nội dung và kết quả cuộc họp được báo cáo với Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia.
Điều 5. Xin ý kiến bằng văn bản
1. Tùy nội dung, yêu cầu và tính chất công việc, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia quyết định việc xin ý kiến của các thành viên Hội đồng bầu cử quốc gia bằng hình thức gửi văn bản.
2. Các thành viên khi nhận được văn bản xin ý kiến có trách nhiệm nghiên cứu, trả lời và gửi lại ngay theo thời gian yêu cầu.
Điều 6. Chế độ báo cáo
1. Hội đồng bầu cử quốc gia báo cáo về hoạt động trước Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
2. Hội đồng bầu cử quốc gia báo cáo, xin ý kiến Bộ Chính trị, Ban Bí thư những vấn đề thuộc thẩm quyền của Bộ Chính trị, Ban Bí thư.
3. Hội đồng bầu cử quốc gia thường xuyên báo cáo với Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tình hình, kết quả tổ chức bầu cử.
4. Tại kỳ họp cuối cùng của Quốc hội khóa XV, Hội đồng bầu cử quốc gia báo cáo Quốc hội về kết quả hoạt động từ khi thành lập và công tác chuẩn bị bầu cử trong cả nước.
5. Tại kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa XVI, Hội đồng bầu cử quốc gia trình Quốc hội Báo cáo tổng kết cuộc bầu cử trong cả nước và Báo cáo xác nhận tư cách đại biểu Quốc hội.
Điều 7. Chỉ đạo, điều hòa hoạt động của các Tiểu ban, Văn phòng Hội đồng bầu cử quốc gia
1. Hội đồng bầu cử quốc gia thành lập Tiểu ban Nhân sự; Tiểu ban Văn bản pháp luật và Giải quyết khiếu nại, tố cáo; Tiểu ban Thông tin, tuyên truyền; Tiểu ban bảo đảm An ninh, trật tự và an toàn xã hội, Văn phòng Hội đồng bầu cử quốc gia để giúp Hội đồng bầu cử quốc gia thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong tổ chức bầu cừ đại biểu Quốc hội và chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân.
2. Hội đồng bầu cử quốc gia chỉ đạo, điều hòa hoạt động của các Tiểu ban, Văn phòng Hội đồng bầu cử quốc gia.
3. Các Tiểu ban và Văn phòng Hội đồng bầu cử quốc gia xây dựng Quy chế hoạt động, thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 2 tuần một lần với Hội đồng bầu cử quốc gia và báo cáo đột xuất hoặc theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Các thành viên Hội đồng bầu cử quốc gia, các Tiểu ban, Văn phòng Hội đồng bầu cử quốc gia, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo trách nhiệm thi hành Quy chế này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, các thành viên Hội đồng bầu cử quốc gia, các Tiểu ban và Văn phòng Hội đồng bầu cử quốc gia, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan kịp thời báo cáo về Hội đồng bầu cử quốc gia để xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 9. Hiệu lực thi hành
Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và được áp dụng trong toàn bộ quá trình chuẩn bị, tổ chức, tổng kết cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031.
- 1Nghị quyết 199/2025/QH15 về rút ngắn nhiệm kỳ Quốc hội khoá XV và Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026; Ngày bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031
- 2Chỉ thị 46-CT/TW năm 2025 về lãnh đạo cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 3Nghị quyết 88/2025/UBTVQH15 quy định về bộ máy giúp việc của Hội đồng bầu cử quốc gia do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 4Nghị quyết 90/2025/UBTVQH15 sửa đổi Quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội kèm theo Nghị quyết 29/2022/UBTVQH15
Nghị quyết 5/NQ-HĐBCQG năm 2025 về Quy chế làm việc của Hội đồng bầu cử quốc gia
- Số hiệu: 5/NQ-HĐBCQG
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 10/07/2025
- Nơi ban hành: Hội đồng bầu cử quốc gia
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/07/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
