Nghị quyết số 49/2016/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định chi tiết về mức thu, đối tượng thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng các loại phí liên quan đến thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa Luật Phí và lệ phí, đồng thời tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với tài nguyên nước tại địa phương.
- Đối tượng nộp phí và phạm vi áp dụng
Nghị quyết áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thuộc thành phố Đà Nẵng thực hiện thẩm định các hồ sơ, đề án, báo cáo sau:
- Đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất.
- Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước dưới đất.
- Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt.
- Đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước hoặc công trình thủy lợi.
- Hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
- Quy định chi tiết về mức thu phí thẩm định
Mức thu phí được xác định cụ thể theo từng trường hợp thẩm định hồ sơ, cụ thể như sau:
- Mức thu phí thông thường: Thực hiện theo biểu mức thu chi tiết tại Phụ lục đính kèm ban hành kèm theo Nghị quyết này.
- Trường hợp thẩm định gia hạn hoặc điều chỉnh nội dung: Áp dụng mức thu bằng 50% mức thu phí tương ứng của trường hợp thẩm định mới.
- Trường hợp thẩm định cấp lại: Áp dụng mức thu bằng 10% mức thu phí tương ứng của trường hợp thẩm định mới.
- Cơ quan thu phí và cơ chế quản lý, sử dụng nguồn thu
Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm của cơ quan thu phí cũng như tỷ lệ phân bổ nguồn thu từ phí thẩm định:
- Cơ quan tổ chức thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Đà Nẵng chịu trách nhiệm trực tiếp thu các khoản phí này.
- Chế độ thu, nộp: Thực hiện nghiêm túc theo các quy định của Luật Phí và lệ phí, Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan.
- Tỷ lệ để lại cho cơ quan thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường được phép giữ lại 70% tổng số tiền phí thu được để trang trải cho các chi phí phục vụ trực tiếp công tác thẩm định và tổ chức thu phí theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP của Chính phủ.
- Tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước: 30% tổng số tiền phí thu được còn lại phải nộp vào ngân sách thành phố Đà Nẵng theo đúng chương, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước.
- Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Quy định về thời gian áp dụng và phân công trách nhiệm giám sát, thực hiện Nghị quyết:
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
- Thay thế văn bản cũ: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 71/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa VIII về các loại phí thẩm định tài nguyên nước và hành nghề khoan nước dưới đất.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân thành phố: Tổ chức triển khai, hướng dẫn và thực hiện Nghị quyết này trên toàn địa bàn thành phố theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các ban của Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng chịu trách nhiệm giám sát quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 49/2016/NQ-HĐND | Đà Nẵng, ngày 08 tháng 12 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU, ĐỐI TƯỢNG THU, NỘP, CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN, BÁO CÁO THĂM DÒ ĐÁNH GIÁ TRỮ LƯỢNG, KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT; KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT; XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC, CÔNG TRÌNH THỦY LỢI; PHÍ THẨM ĐỊNH HỒ SƠ, ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ BA
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 9677/TTr-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc quy định mức thu, đối tượng thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu, đối tượng thu, nộp, chế độ quản lý, sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, cụ thể như sau:
1. Đối tượng nộp phí
Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước khi được cơ quan có thẩm quyền thuộc thành phố Đà Nẵng thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi; hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất.
2. Mức thu phí
a) Mức thu phí theo Phụ lục đính kèm.
b) Trường hợp thẩm định gia hạn, điều chỉnh nội dung thì mức thu bằng 50% mức thu phí tương ứng nêu tại Điểm a, Khoản này.
c) Trường hợp thẩm định cấp lại thì mức thu bằng 10% mức thu phí tương ứng nêu tại Điểm a, Khoản này.
3. Cơ quan thu phí
Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Đà Nẵng.
4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền thu phí
a) Chế độ thu, nộp
Thực hiện theo quy định tại Luật Phí và lệ phí, Luật Quản lý thuế và các văn bản chi tiết, hướng dẫn thi hành.
b) Chế độ quản lý và sử dụng
Cơ quan thu phí được để lại 70% tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí phục vụ công tác thẩm định và thu phí theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ. Số còn lại 30% nộp vào ngân sách thành phố theo chương, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước.
Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế Nghị quyết số 71/2014/NQ-HĐND ngày 11 ngày 12 tháng 2014 của HĐND thành phố Đà Nẵng khóa VIII, nhiệm kỳ 2011-2016, kỳ họp thứ 11 về việc quy định mức thu, đối tượng thu, nộp, chế độ quản lý, sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi; phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban, các tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng Khóa IX, Kỳ họp thứ ba thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2016./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
MỨC THU PHÍ THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN, BÁO CÁO THĂM DÒ ĐÁNH GIÁ TRỮ LƯỢNG, KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT; KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT; XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC, CÔNG TRÌNH THỦY LỢI; PHÍ THẨM ĐỊNH HỒ SƠ, ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
(Kèm theo Nghị quyết số 49/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của HĐND thành phố Đà Nẵng)
Đvt: Đồng/01 đề án, báo cáo
| Stt | Nội dung | Mức thu phí |
| 1 | Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất |
|
| a | Đối với đề án thiết kế giếng có lưu lượng nước dưới 200 m3/ngày đêm | 400,000 |
| b | Đối với đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác có lưu lượng nước từ 200 m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm | 1,100,000 |
| c | Đối với đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác có lưu lượng nước từ 500 m3 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm | 2,600,000 |
| d | Đối với đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác có lưu lượng nước từ 1.000 m3 đến dưới 3.000m3/ngày đêm | 5,000,000 |
| 2 | Phí thẩm định đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt |
|
| a | Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 500 m3/ngày đêm | 600,000 |
| b | Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1 m3 đến dưới 0,5 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 50 kw đến dưới 200 kw; hoặc cho các Mục đích khác với lưu lượng từ 500 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm | 1,800,000 |
| c | Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5 m3 đến dưới 1 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 200 kw đến dưới 1.000 kw; hoặc cho các Mục đích khác với lưu lượng từ 3.000 m3 đến dưới 20.000 m3/ngày đêm | 4,400,000 |
| d | Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 1 m3 đến dưới 2 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 1.000 kw đến dưới 2.000 kw; hoặc cho các Mục đích khác với lưu lượng từ 20.000 m3 đến dưới 50.000 m3/ngày đêm | 8,400,000 |
| Phí thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi |
| |
| a | Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước dưới 100 m3/ngày đêm | 600,000 |
| b | Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 100 m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm | 1,800,000 |
| c | Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 500 m3 đến dưới 2.000 m3/ngày đêm | 4,400,000 |
| d | Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 2.000 m3 đến dưới 3000 m3/ngày đêm | 8,400,000 |
| 4 | Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất | 1,400,000 |
- 1Nghị quyết 71/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, đối tượng thu, nộp phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi; phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 2Quyết định 19/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 3Quyết định 35/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 4Quyết định 36/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 5Quyết định 46/2015/QĐ-UBND quy định về mức thu thủy lợi phí, tiền nước và phí dịch vụ thủy lợi nội đồng trên địa bàn tỉnh An Giang
- 1Nghị quyết 71/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, đối tượng thu, nộp phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi; phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 2Nghị quyết 59/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, đối tượng thu, nộp, chế độ quản lý, sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật phí và lệ phí 2015
- 4Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 5Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Quyết định 19/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 7Quyết định 35/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 8Quyết định 36/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 9Quyết định 46/2015/QĐ-UBND quy định về mức thu thủy lợi phí, tiền nước và phí dịch vụ thủy lợi nội đồng trên địa bàn tỉnh An Giang
Nghị quyết 49/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, đối tượng thu, nộp, chế độ quản lý, sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- Số hiệu: 49/2016/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 08/12/2016
- Nơi ban hành: Thành phố Đà Nẵng
- Người ký: Nguyễn Xuân Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
