Nghị quyết số 49/2014/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khóa XII thông qua tại kỳ họp thứ 10 ngày 23 tháng 7 năm 2014. Nghị quyết này phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Thái Nguyên đến năm 2035 với những định hướng chiến lược quan trọng nhằm phát triển toàn diện, bền vững kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật và hệ thống đô thị trên địa bàn tỉnh.
- Thông tin chung và Phạm vi ranh giới quy hoạch
- Tên đồ án: Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Thái Nguyên đến năm 2035.
- Loại quy hoạch: Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh.
- Địa điểm lập quy hoạch: Toàn bộ địa giới hành chính tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi, ranh giới tiếp giáp: Phía Bắc giáp tỉnh Bắc Kạn; phía Nam giáp Thủ đô Hà Nội; phía Tây giáp các tỉnh Vĩnh Phúc và Tuyên Quang; phía Đông giáp các tỉnh Lạng Sơn và Bắc Giang.
- Quy mô nghiên cứu: Tổng diện tích tự nhiên vùng lập quy hoạch là 3.533,1891 km2. Quy mô dân số thời điểm năm 2012 đạt 1.150.230 người với mật độ dân số trung bình là 325 người/km2.
- Tính chất và Mục tiêu phát triển vùng tỉnh Thái Nguyên
Nghị quyết xác định rõ tính chất chiến lược của vùng tỉnh Thái Nguyên trong mối tương quan quốc gia và khu vực:
- Là trung tâm kinh tế quan trọng của vùng Trung du và Miền núi phía Bắc cũng như vùng Thủ đô Hà Nội, tập trung phát triển công nghiệp công nghệ tiên tiến, dịch vụ chất lượng cao và nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Là trung tâm đào tạo nguồn nhân lực, y tế chuyên sâu và khoa học công nghệ uy tín hàng đầu cả nước; đồng thời là trung tâm văn hóa, nghệ thuật hiện đại mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc vùng Việt Bắc.
- Đóng vai trò là đầu mối giao thương, cửa ngõ kết nối kinh tế - xã hội quan trọng giữa vùng Trung du Miền núi phía Bắc với vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
Mục tiêu phát triển dài hạn đến năm 2035 hướng tới:
- Đưa Thái Nguyên dẫn đầu về tốc độ phát triển kinh tế trong vùng Trung du và Miền núi phía Bắc; chủ động liên kết, chia sẻ trách nhiệm và cơ hội phát triển hài hòa trong không gian vùng Thủ đô Hà Nội.
- Khai thác tối đa và bền vững các tiềm năng về công nghiệp, nông - lâm nghiệp, khoáng sản, du lịch, dịch vụ thương mại, giáo dục và y tế.
- Tạo cơ sở pháp lý vững chắc để lập, điều chỉnh các quy hoạch ngành, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn mới và đề xuất các cơ chế chính sách quản lý phát triển vùng hiệu quả.
- Đảm bảo sự phát triển cân bằng giữa đô thị và nông thôn, giảm thiểu tác động tiêu cực của đô thị hóa và biến đổi khí hậu, hướng tới tăng trưởng xanh và thân thiện với môi trường.
- Định hướng phát triển hệ thống đô thị đến năm 2035
Hệ thống đô thị tỉnh Thái Nguyên được quy hoạch phân bố hợp lý với các hạt nhân phát triển cụ thể:
- Thành phố Thái Nguyên: Định hướng là đô thị loại I, cực phát triển phía Bắc của vùng Thủ đô Hà Nội; trung tâm giáo dục - đào tạo, y tế, khoa học công nghệ cấp quốc gia và quốc tế.
- Thành phố Sông Công: Định hướng là đô thị loại II, phát triển theo mô hình đô thị công nghiệp đồng bộ, hiện đại, có bản sắc riêng, thúc đẩy kinh tế vùng phụ cận.
- Đô thị Núi Cốc: Định hướng phát triển thành đô thị du lịch quốc gia, khai thác tối đa lợi thế sinh thái hồ Núi Cốc và sườn Đông dãy Tam Đảo.
- Thị xã Phổ Yên: Trở thành trung tâm tiếp nhận, chuyển giao và lan tỏa công nghệ hiện đại của tỉnh; xây dựng đô thị văn minh, đồng bộ.
- Tổ hợp đô thị, công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ Yên Bình: Phát triển trên địa bàn huyện Phú Bình và huyện Phổ Yên theo mô hình công nghệ cao và sinh thái, hướng tới thành lập đô thị mới loại V.
- Khu vực La Hiên (Võ Nhai) - Quang Sơn (Đồng Hỷ): Phát triển theo mô hình đô thị công nghiệp, thương mại - dịch vụ để tiến tới thành lập đô thị mới loại V.
- Các đô thị khác: Xây dựng 06 đô thị trung tâm huyện lỵ đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV và các thị trấn còn lại đạt tiêu chuẩn đô thị loại V.
- Các yêu cầu nghiên cứu quy hoạch chủ yếu
Nhiệm vụ quy hoạch đặt ra các yêu cầu nghiên cứu toàn diện trên nhiều lĩnh vực:
- Đánh giá thực trạng và nguồn lực: Phân tích sâu sắc điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế - xã hội, quỹ đất, các mối quan hệ liên vùng, xác định rõ thời cơ, thách thức và tổng hợp các dự án quy hoạch hiện hữu.
- Dự báo phát triển: Đưa ra các dự báo khoa học về tăng trưởng kinh tế, quy mô dân số, lao động, đất đai, tiến trình đô thị hóa và các tác động môi trường liên quan.
- Định hướng không gian vùng: Phân vùng chức năng phát triển kinh tế (công nghiệp, nông nghiệp, du lịch, dịch vụ); tổ chức hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn; thiết lập các trục hành lang đô thị hóa và cực tăng trưởng; quy hoạch hệ thống hạ tầng xã hội cấp vùng (y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao).
- Định hướng hạ tầng kỹ thuật: Đề xuất giải pháp phòng chống thiên tai, tai biến địa chất, ngập lụt; thiết lập mạng lưới giao thông đối ngoại, giao thông đô thị và nông thôn đồng bộ; đánh giá trữ lượng và giải pháp cấp nước; dự báo nhu cầu và xác định nguồn cấp điện từ 110KV trở lên; quy hoạch hệ thống thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn và nghĩa trang tập trung; thực hiện đánh giá môi trường chiến lược để đảm bảo phát triển bền vững.
- Dự án ưu tiên đầu tư: Xác định danh mục các dự án hạ tầng kỹ thuật, xã hội trọng điểm tạo động lực phát triển; phân kỳ đầu tư và dự báo nhu cầu, nguồn vốn thực hiện.
- Tổ chức thực hiện
- Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết.
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh: Thực hiện chức năng giám sát quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 49/2014/NQ-HĐND | Thái Nguyên, ngày 25 tháng 07 năm 2014 |
NGHỊ QUYẾT
THÔNG QUA NHIỆM VỤ QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG TỈNH THÁI NGUYÊN ĐẾN NĂM 2035
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 10
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Xây dựng năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07/4/2008 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng;
Xét Tờ trình số 36/TTr-UBND ngày 23/6/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua "Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Thái Nguyên đến năm 2035"; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Thái Nguyên đến năm 2035 với các nội dung chủ yếu như sau:
I. Tên đồ án quy hoạch: Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Thái Nguyên đến năm 2035.
II. Loại quy hoạch: Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh.
III. Nội dung chính của nhiệm vụ quy hoạch
1. Địa điểm, phạm vi, ranh giới lập quy hoạch
1.1. Địa điểm lập quy hoạch: Tỉnh Thái Nguyên.
1.2. Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch
Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Thái Nguyên được xác định trên cơ sở tổng diện tích tự nhiên của tỉnh Thái Nguyên, được giới hạn như sau:
- Phía Bắc giáp tỉnh Bắc Kạn;
- Phía Nam giáp Thủ đô Hà Nội;
- Phía Tây giáp các tỉnh Vĩnh Phúc và Tuyên Quang;
- Phía Đông giáp các tỉnh Lạng Sơn và Bắc Giang.
2. Một số chỉ tiêu cơ bản
2.1. Quy mô
- Tổng diện tích vùng lập quy hoạch là 3. 533, 1891 km2
- Tổng dân số năm 2012 của vùng lập quy hoạch là 1.150.230 người.
- Mật độ dân số là 325 người/km2.
2.2. Tính chất của vùng quy hoạch
- Là trung tâm kinh tế quan trọng của vùng Trung du và Miền núi phía Bắc, của vùng Thủ đô Hà Nội, có nền kinh tế phát triển với các ngành công nghiệp công nghệ tiên tiến, dịch vụ chất lượng cao, nông nghiệp công nghệ cao.
- Là trung tâm đào tạo, y tế chuyên sâu và khoa học công nghệ có uy tín lớn ở trong nước. Có các trung tâm văn hóa, nghệ thuật tiên tiến, hiện đại, mang bản sắc văn hóa dân tộc vùng Việt Bắc.
- Là đầu mối giao lưu, cửa ngõ giao lưu kinh tế - xã hội giữa vùng Trung du Miền núi phía Bắc với vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
2.3. Mục tiêu phát triển của vùng lập quy hoạch
- Phấn đấu dẫn đầu tốc độ phát triển kinh tế của vùng Trung du và Miền núi phía Bắc; sẵn sàng đáp ứng sự phân công, hợp tác, chia sẻ liên kết về các động lực, cơ hội phát triển, mối quan hệ cung cầu cũng như trách nhiệm giải quyết các khó khăn và thách thức trong vùng Thủ đô Hà Nội theo hướng hài hòa và bền vững.
- Khai thác hợp lý và có hiệu quả các tiềm năng, thế mạnh về phát triển công - nông - lâm nghiệp, khoáng sản, vật liệu xây dựng, giáo dục, y tế, du lịch và dịch vụ thương mại để phát triển kinh tế.
- Làm cơ sở cho việc lập và điều chỉnh các quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng phát triển đô thị và quy hoạch xây dựng nông thôn mới; là cơ sở phục vụ công tác quản lý và đề xuất cơ chế chính sách quản lý phát triển vùng.
- Phát triển cân bằng giữa khu vực đô thị và nông thôn, hạn chế những mặt trái của quá trình đô thị hóa đến môi trường sống, tác động của biến đổi khí hậu, nhằm xây dựng vùng tỉnh Thái Nguyên phát triển nhanh, thịnh vượng và có môi trường bền vững.
- Bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân; gắn phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ môi trường đảm bảo quốc phòng, an ninh và ổn định chính trị.
- Đến năm 2035 hệ thống đô thị của tỉnh Thái Nguyên phân bố hợp lý, trong đó thành phố Thái Nguyên là hạt nhân và các đô thị: Sông Công, Phổ Yên, Núi Cốc, Yên Bình... trong đó:
+ Thành phố Thái Nguyên là đô thị loại I, phát triển thịnh vượng, là một cực phát triển phía Bắc của vùng Thủ đô, là trung tâm giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ, y tế của vùng có ý nghĩa quốc gia và quốc tế; là thành phố hấp dẫn, giàu bản sắc văn hóa và hiện đại.
+ Thành phố Sông Công là đô thị loại II. Xây dựng thành phố phát triển nhanh, có cơ cấu kinh tế hiện đại, kết cấu hạ tầng đô thị đồng bộ theo hướng đô thị công nghiệp, có bản sắc riêng; thúc đẩy kinh tế - xã hội của tỉnh và vùng phụ cận cùng phát triển.
+ Đô thị Núi Cốc là đô thị du lịch của quốc gia, khai thác hiệu quả lợi thế du lịch sinh thái khu vực hồ Núi Cốc và sườn Đông dãy Tam Đảo.
+ Thị xã Phổ Yên trở thành trung tâm tiếp nhận chuyển giao và lan tỏa công nghệ hiện đại của tỉnh. Xây dựng đồng bộ đô thị văn minh, hiện đại, có bản sắc.
+ Xây dựng và phát triển tổ hợp khu đô thị, công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ Yên Bình (trên địa bàn huyện Phú Bình và huyện Phổ Yên) theo định hướng phát triển công nghệ cao và sinh thái, tiến tới thành lập đô thị mới loại V.
+ Xây dựng và phát triển khu vực La Hiên (huyện Võ Nhai) - Quang Sơn (huyện Đồng Hỷ) theo định hướng phát triển đô thị công nghiệp, thương mại - dịch vụ tiến tới thành lập một đô thị mới loại V.
+ Xây dựng 06 đô thị trung tâm huyện lỵ đạt chuẩn đô thị loại IV và các thị trấn khác thuộc huyện là đô thị loại V.
- Xây dựng đồng bộ và hiện đại hệ thống mạng lưới hạ tầng kỹ thuật và xã hội của vùng tỉnh Thái Nguyên, tạo điều kiện cho các đô thị trong vùng phát huy vai trò là những hạt nhân tạo động lực thúc đẩy phát triển cho các khu vực xung quanh về kinh tế, văn hóa - xã hội; thực hiện tăng trưởng xanh với mức độ phát thải các-bon giảm dần, tiến tới tạo dựng nền kinh tế xanh, thân thiện với môi trường; bảo vệ các vùng cảnh quan thiên nhiên, các vùng sản xuất, bảo vệ môi trường và sinh thái tự nhiên. Quy hoạch xây dựng phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, văn hóa và sắc thái đặc thù của từng vùng, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững.
2.4. Các chỉ tiêu kỹ thuật của đồ án quy hoạch
Các chỉ tiêu khác tuân thủ theo quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ Xây dựng và các quy định hiện hành.
3. Các yêu cầu nghiên cứu chủ yếu
3.1. Yêu cầu chung
- Phù hợp với các nguyên tắc, định hướng phát triển không gian vùng Trung du và miền núi phía Bắc và vùng Thủ đô Hà Nội.
- Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên và các thành phố, huyện, thị xã trong tỉnh.
- Phù hợp với yêu cầu phát triển ngành có liên quan.
- Phù hợp với các quy định của pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn về quy hoạch xây dựng.
3.2. Các yêu cầu nghiên cứu cụ thể
3.2.1. Đánh giá tổng quan thực trạng và nguồn lực phát triển vùng
Phân tích đánh giá các điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế - xã hội: làm rõ vị thế và các mối quan hệ kinh tế liên vùng; vai trò và hiệu quả của các công trình sản xuất và dịch vụ công cộng trong việc phát triển vùng; quỹ đất phát triển; các ưu thế và nguồn lực chủ yếu phát triển vùng; những khó khăn, thách thức phát triển vùng; đánh giá tổng hợp các dự án quy hoạch xây dựng trong vùng.
3.2.2. Các tiền đề phát triển vùng
Xác định tầm nhìn và các quan điểm phát triển vùng.
3.2.3. Các dự báo phát triển vùng
Dự báo tăng trưởng về kinh tế, xã hội, dân số, lao động, đất đai và quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động; dự báo khả năng và quá trình đô thị hóa; dự báo sự thay đổi môi trường tự nhiên do sự tác động của phát triển kinh tế - xã hội.
3.2.4. Định hướng phát triển không gian vùng
a) Phân vùng chức năng và tổ chức không gian vùng
Phân vùng phát triển kinh tế: Phân bố các khu, cụm sản xuất (công, nông, lâm, ngư nghiệp, dịch vụ, du lịch, thương mại...); các khu công nghiệp, khu kinh tế, hành chính; tổ chức hệ thống mạng lưới đô thị, điểm dân cư nông thôn: cơ sở hình thành; phân cấp, phân loại theo không gian lãnh thổ và quản lý hành chính; mô hình phát triển hệ thống mạng lưới đô thị, điểm dân cư nông thôn; các vùng, các trục hành lang đô thị hóa, các cực phát triển.
b) Hệ thống các trung tâm, công trình hạ tầng xã hội
- Các trung tâm giáo dục, đào tạo, văn hóa, nghệ thuật, y tế, thể dục thể thao... có quy mô lớn, mang ý nghĩa vùng; các trung tâm thương mại, dịch vụ cấp vùng;
- Các vùng hoặc khu du lịch, nghỉ dưỡng, các khu vực bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, môi trường và các di tích văn hóa - lịch sử có giá trị.
3.2.5. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Chuẩn bị kỹ thuật: Các giải pháp về phòng chống và xử lý các tai biến địa chất, ngập lụt; xác định lưu vực, hướng thoát nước chính.
b) Giao thông: Tổ chức mạng lưới và xác định quy mô các tuyến giao thông; xác định tính chất, quy mô các công trình giao thông, đầu mối giao thông chính; đề xuất các giải pháp đảm bảo an toàn giao thông và hành lang bảo vệ các công trình giao thông; giao thông đô thị và nông thôn.
c) Cấp nước: Xác định trữ lượng nguồn nước trong vùng; các chỉ tiêu và tiêu chuẩn áp dụng; các giải pháp cấp nước; xác định quy mô các công trình đầu mối, dây chuyền công nghệ xử lý nước, hệ thống truyền tải nước chính; các giải pháp về bảo vệ nguồn nước và các công trình đầu mối cấp nước.
d) Cấp điện: Xác định chỉ tiêu và tiêu chuẩn cấp điện; dự báo nhu cầu sử dụng điện; xác định nguồn điện; các giải pháp cấp điện lưới truyền tải và phân phối điện. Nêu cơ cấu lưới điện từ 110KV trở lên, điện áp và dung lượng từng trạm biến áp từ 110KV trở lên.
e) Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang: Xác định các chỉ tiêu nước thải, chất thải rắn, đất nghĩa trang theo loại đô thị; các giải pháp lớn về: Tổ chức thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn (sinh hoạt, công nghiệp, y tế); quy mô khu xử lý nước thải, khu liên hợp xử lý chất thải rắn, công nghệ xử lý.
g) Đánh giá môi trường chiến lược: Dự báo, đánh giá tác động môi trường làm cơ sở lựa chọn phương án quy hoạch tối ưu, đảm bảo phát triển bền vững; các vấn đề môi trường đã và chưa được giải quyết trong đồ án.
3.2.6. Các dự án ưu tiên đầu tư
Đề xuất các dự án ưu tiên đầu tư chủ yếu có ý nghĩa tạo lực phát triển đô thị về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xã hội và bảo vệ môi trường; sắp xếp danh mục các dự án theo thứ tự ưu tiên, yêu cầu về quy mô xây dựng, phân kỳ đầu tư, dự báo nhu cầu vốn và kiến nghị nguồn vốn đầu tư.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khóa XII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 23 tháng 7 năm 2014./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 679/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng vùng chiến khu cách mạng ATK liên tỉnh Thái Nguyên, Tuyên Quang và Bắc Kạn đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Nghị quyết 92/NQ-HĐND năm 2013 thông qua Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
- 3Nghị quyết 93/NQ-HĐND năm 2013 thông qua Nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng vùng huyện Đầm Hà tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
- 4Nghị quyết 148/NQ-HĐND năm 2014 thông qua Nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng vùng huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050 và ngoài 2050
- 5Nghị quyết 15/2014/NQ-HĐND thông qua Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Nam Định đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Luật xây dựng 2003
- 3Nghị định 08/2005/NĐ-CP về quy hoạch xây dựng
- 4Quyết định 04/2008/QĐ-BXD về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 5Thông tư 07/2008/TT-BXD hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 6Quyết định 679/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng vùng chiến khu cách mạng ATK liên tỉnh Thái Nguyên, Tuyên Quang và Bắc Kạn đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Nghị quyết 92/NQ-HĐND năm 2013 thông qua Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
- 8Nghị quyết 93/NQ-HĐND năm 2013 thông qua Nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng vùng huyện Đầm Hà tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
- 9Nghị quyết 148/NQ-HĐND năm 2014 thông qua Nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng vùng huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050 và ngoài 2050
- 10Nghị quyết 15/2014/NQ-HĐND thông qua Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Nam Định đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
Nghị quyết 49/2014/NQ-HĐND thông qua nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Thái Nguyên đến năm 2035
- Số hiệu: 49/2014/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 25/07/2014
- Nơi ban hành: Tỉnh Thái Nguyên
- Người ký: Vũ Hồng Bắc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
