Giới thiệu chung về Nghị quyết 47/2006/NQ-HĐND
Nghị quyết số 47/2006/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng khóa VII thông qua tại kỳ họp thứ 7. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quyết định phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006-2010) trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng nhằm tối ưu hóa nguồn tài nguyên đất, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
- Kết quả điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010
Phương án điều chỉnh xác định tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh Lâm Đồng là 977.220 ha, được phân bổ cụ thể cho các nhóm đất chính như sau:
- Đất nông nghiệp: Được điều chỉnh quy hoạch đến năm 2010 là 892.159 ha (giảm 9.403 ha so với thực trạng năm 2005). Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp chiếm 282.713 ha (đất trồng cây hàng năm là 86.703 ha, đất trồng cây lâu năm là 196.010 ha); đất lâm nghiệp chiếm 606.295 ha (bao gồm rừng sản xuất 363.377 ha, rừng phòng hộ 160.652 ha, rừng đặc dụng 82.267 ha); đất nuôi trồng thủy sản là 2.115 ha; đất nông nghiệp khác là 1.037 ha.
- Đất phi nông nghiệp: Được điều chỉnh quy hoạch tăng lên 62.589 ha (tăng mạnh 21.740 ha so với năm 2005). Trong đó, đất ở chiếm 8.152 ha (đất ở nông thôn 5.555 ha, đất ở đô thị 2.597 ha); đất chuyên dùng chiếm 27.981 ha (bao gồm đất trụ sở cơ quan 577 ha, đất quốc phòng an ninh 3.537 ha, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 4.105 ha, đất có mục đích công cộng 19.761 ha); đất tôn giáo tín ngưỡng 346 ha; đất nghĩa trang nghĩa địa 1.238 ha; đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 24.480 ha; đất phi nông nghiệp khác 392 ha.
- Đất chưa sử dụng: Được điều chỉnh giảm mạnh xuống còn 22.471 ha (giảm 12.337 ha so với năm 2005), chủ yếu là đất đồi núi chưa sử dụng (22.350 ha) và núi đá không có rừng cây (121 ha).
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất kỳ cuối (2006-2010)
Để đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng, công nghiệp và đô thị hóa, kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất cả kỳ (2006-2010) được quy định cụ thể:
- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện cả kỳ là 21.838 ha. Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp chuyển đi là 16.002 ha (gồm 5.142 ha đất trồng cây hàng năm và 10.860 ha đất trồng cây lâu năm); đất lâm nghiệp chuyển đi là 5.836 ha (gồm rừng sản xuất 3.485 ha, rừng phòng hộ 2.261 ha, rừng đặc dụng 90 ha).
- Chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện cả kỳ là 19.782 ha. Đáng chú ý là việc chuyển đổi 10.491 ha đất rừng phòng hộ và 5.840 ha đất rừng sản xuất sang đất nông nghiệp không phải rừng; chuyển 2.370 ha đất sản xuất nông nghiệp sang trồng rừng; chuyển 235 ha đất chuyên trồng lúa nước sang đất trồng cây lâu năm và 137 ha sang đất nuôi trồng thủy sản.
- Chuyển đất phi nông nghiệp không thu tiền sang có thu tiền sử dụng đất: Thực hiện chuyển đổi 159 ha đối với đất nghĩa trang, nghĩa địa sang đất phi nông nghiệp có thu tiền sử dụng đất (không phải đất ở).
- Kế hoạch thu hồi đất kỳ cuối (2006-2010)
Nhằm phục vụ các dự án phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, kế hoạch thu hồi đất được phê duyệt như sau:
- Đất nông nghiệp thu hồi: Tổng diện tích thu hồi cả kỳ là 40.126 ha. Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp là 17.251 ha (đất trồng cây hàng năm là 5.316 ha, đất trồng cây lâu năm là 11.934 ha); đất lâm nghiệp là 22.876 ha (rừng sản xuất 9.324 ha, rừng phòng hộ 12.752 ha, rừng đặc dụng 799 ha).
- Đất phi nông nghiệp thu hồi: Tổng diện tích thu hồi cả kỳ là 471 ha. Trong đó, đất ở bị thu hồi là 296 ha (đất ở nông thôn 251 ha, đất ở đô thị 45 ha); đất nghĩa trang, nghĩa địa bị thu hồi là 175 ha.
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng (2006-2010)
Tỉnh Lâm Đồng lên kế hoạch khai thác triệt để quỹ đất hoang hóa, đưa 12.337 ha đất chưa sử dụng vào các mục đích phát triển nông - lâm nghiệp:
- Đưa vào sử dụng cho mục đích sản xuất nông nghiệp: Tổng diện tích 7.832 ha (trong đó đất trồng cây hàng năm chiếm 7.047 ha bao gồm 50 ha đất trồng lúa; đất trồng cây lâu năm chiếm 785 ha).
- Đưa vào sử dụng cho mục đích lâm nghiệp: Tổng diện tích 4.506 ha (bao gồm đất rừng sản xuất 2.852 ha, đất rừng phòng hộ 1.464 ha, đất rừng đặc dụng 190 ha).
- Các giải pháp thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của phương án điều chỉnh quy hoạch, Hội đồng nhân dân tỉnh đề ra 8 nhóm giải pháp đồng bộ:
- Công bố công khai và cắm mốc ranh giới: Thực hiện công bố kết quả điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối theo đúng quy định tại Nghị định số 181/2004/NĐ-CP. Tiến hành cắm mốc xác định ranh giới các dự án, công trình hạ tầng quan trọng (giao thông, xây dựng) để nhân dân biết và chấp hành; thực hiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra: Giám sát chặt chẽ việc sử dụng đất, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các vi phạm, đặc biệt kiên quyết thu hồi các dự án đầu tư sử dụng đất không hiệu quả hoặc không đầu tư.
- Rà soát, đồng bộ quy hoạch: Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch các ngành nghề và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện, cấp xã để đảm bảo tính thống nhất, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
- Hỗ trợ và thu hút đầu tư: Căn cứ vào quy hoạch được duyệt để giới thiệu địa điểm cho các nhà đầu tư; tạo môi trường và chính sách thuận lợi khuyến khích đầu tư trong và ngoài nước nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp, xây dựng đô thị và khu dân cư.
- Đẩy mạnh giải phóng mặt bằng: Tập trung bồi thường, giải phóng mặt bằng nhanh chóng, đặc biệt tại các công trình trọng điểm và dự án sử dụng đất quy mô lớn để tạo điều kiện cho nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ.
- Khai thác nguồn thu từ quỹ đất: Triển khai giao đất thu tiền sử dụng đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất đối với các khu đất đô thị, thị tứ, khu quy hoạch nông thôn đã hoàn thiện hạ tầng hoặc có vị trí thương mại thuận lợi nhằm tối đa hóa ngân sách nhà nước.
- Ứng dụng khoa học công nghệ bảo vệ môi trường: Áp dụng các giải pháp kỹ thuật tiên tiến hướng tới sử dụng đất bền vững, hạn chế tối đa tác động xấu đến môi trường đất, nước, không khí tại các khu công nghiệp, điểm công nghiệp và khu du lịch lớn.
- Tổ chức thực hiện và giám sát
- Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng: Có trách nhiệm hoàn thiện toàn bộ hồ sơ, tài liệu liên quan để trình Chính phủ xem xét, phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật.
- Thường trực HĐND, các Ban và Đại biểu HĐND tỉnh: Chịu trách nhiệm giám sát toàn diện quá trình tổ chức thực hiện phương án điều chỉnh quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất sau khi được Chính phủ phê duyệt chính thức.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 47/2006/NQ-HĐND | Đà Lạt, ngày 07 tháng 7 năm 2006 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 7
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 30/2004/ TT-BTNMT ngày 1/11/2004 của Bộ Tài nguyên & Môi trường về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Quyết định số 04/2005/QĐ- BTNMT ngày 30/6/2005 của Bộ Tài nguyên & Môi trường về ban hành quy trình lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp tỉnh, huyện, xã;
Căn cứ Nghị quyết số 25/2001/NQ-HĐND.KVI ngày 24/7/2001 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng khoá VI - kỳ họp thứ 6 về quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất tỉnh Lâm Đồng thời kỳ 2000 - 2010;
Xét Tờ trình số 3753/TT-UBND ngày 30/6/2006 của UBND tỉnh V/v Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006-2010) tỉnh Lâm Đồng;
Sau khi nghe báo cáo phương án Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006-2010) tỉnh Lâm Đồng; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng khóa VII, kỳ họp thứ 7, nhất trí tán thành phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006-2010) tỉnh Lâm Đồng với những nội dung chủ yếu sau
1. Nội dung phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010:
Kết quả điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010:
Đơn vị tính: ha
| Thứ | Chỉ tiêu | Thực | Năm 2010 | |||
| tự | hiện | Q. hoạch | P. án | So sánh | ||
|
| 2005 | cũ | Đ.Chỉnh | ĐC/QH | ĐC/HT | |
| (1) | (2) | (4) | (5) | (6) | (6)-(5) | (6)-(4) |
|
| Tổng diện tích đất tự nhiên | 977.220 | 976.478 | 977.220 | 742 | 0 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 901.562 | 906.116 | 892.159 | -13.957 | -9.403 |
| 1.1 | Đất sản xuất nông nghiệp | 277.504 | 254.497 | 282.713 | 28.216 | 5.209 |
| 1.1.1 | Đất trồng cây hàng năm | 76.434 | 78.420 | 86.703 | 8.283 | 10.269 |
| 1.1.1.1 | Đất trồng lúa | 23.808 | 23.419 | 21.000 | -2.419 | -2.808 |
| 1.1.1.1.1 | Đất chuyên trồng lúa nước | 11.969 | 18.407 | 15.000 | -3.407 | 3.031 |
| 1.1.1.1.2 | Đất trồng lúa nước còn lại | 11.327 | 5.012 | 6.000 | 988 | -5.327 |
| 1.1.1.1.3 | Đất trồng lúa nương | 512 |
|
| 0 | -512 |
| 1.1.1.2 | Đất trồng cây HN còn lại | 52.627 | 55.001 | 65.703 | 10.702 | 13.076 |
|
| - Đất cỏ dùng vào chăn nuôi | 701 | 10.300 | 7.000 | -3.300 | 6.299 |
|
| - Dâu tằm | 6.165 | 7.850 | 9.500 | 1.650 | 3.335 |
|
| - Đất cây hàng năm khác | 45.760 | 36.851 | 49.203 | 12.352 | 3.443 |
| 1.1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 201.070 | 176.077 | 196.010 | 19.933 | -5.060 |
| 1.1.2.1 | Đất trồng cây CN lâu năm | 195.115 | 158.917 | 178.860 | 19.943 | -16.255 |
|
| - Cà phê | 117.538 | 120.857 | 105.000 | -15.857 | -12.538 |
|
| - Chè | 25.535 | 28.010 | 27.000 | -1.010 | 1.465 |
|
| - Điều | 11.806 | 8.300 | 14.000 | 5.700 | 2.194 |
|
| - Cao su |
|
| 5.000 | 5.000 | 5.000 |
|
| - Tiêu | 404 | 1.750 | 550 | -1.200 | 146 |
|
| - Cây CN lâu năm khác | 39.832 |
| 27.310 | 27.310 | -12.522 |
| 1.1.2.2 | Đất trồng cây ăn quả | 3.773 | 10.750 | 15.000 | 4.250 | 11.227 |
| 1.1.2.3 | - Đất trồng cây lâu năm khác | 2.181 | 6.410 | 2.150 | -4.260 | -31 |
| 1.2 | Đất lâm nghiệp | 622.295 | 649.892 | 606.295 | -43.597 | -16.000 |
| 1.2.1 | Đất rừng sản xuất | 248.102 | 277.099 | 363.377 | 86.278 | 115.275 |
| 1.2.1.1 | Đất có rừng tự nhiên sản xuất | 215.844 | 205.947 | 323.581 | 117.634 | 107.737 |
| 1.2.1.2 | Đất có rừng trồng sản xuất | 27.253 | 71.152 | 33.680 | -37.472 | 6.427 |
| 1.2.1.3 | Đất khoanh nuôi phục hồi RSX | 879 |
| 879 | 879 | 0 |
| 1.2.1.4 | Đất trồng rừng sản xuất | 4.126 |
| 5.238 | 5.238 | 1.112 |
| 1.2.2 | Đất rừng phòng hộ | 262.791 | 251.981 | 160.652 | -91.329 | -102.139 |
| 1.2.2.1 | Đất có rừng tự nhiên PH | 245.927 | 223.846 | 135.087 | -88.759 | -110.840 |
| 1.2.2.2 | Đất có rừng trồng phòng hộ | 15.989 | 28.135 | 24.524 | -3.611 | 8.535 |
| 1.2.2.3 | Đất khoanh nuôi phục RPH | 307 |
| 307 | 307 | 0 |
| 1.2.2.4 | Đất trồng rừng phòng hộ | 568 |
| 734 | 734 | 166 |
| 1.2.3 | Đất rừng đặc dụng | 111.402 | 120.812 | 82.267 | -38.545 | -29.135 |
| 1.2.3.1 | Đất có rừng tự nhiên ĐD | 104.042 | 109.125 | 80.816 | -28.309 | -23.226 |
| 1.2.3.2 | Đất có rừng trồng đặc dụng | 7.300 | 11.687 | 1.390 | -10.297 | -5.910 |
| 1.2.3.4 | Đất trồng rừng đặc dụng | 61 |
| 61 | 61 | 0 |
| 1.3 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 1.705 | 1.725 | 2.115 | 390 | 410 |
| 1.5 | Đất nông nghiệp khác | 58 | 2 | 1.037 | 1.035 | 979 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 40.849 | 62.457 | 62.589 | 132 | 21.740 |
| 2.1 | Đất ở | 6.832 | 8.194 | 8.152 | -42 | 1.320 |
| 2.1.1 | Đất ở tại nông thôn | 4.778 | 5.462 | 5.555 | 93 | 777 |
| 2.1.2 | Đất ở tại đô thị | 2.054 | 2.732 | 2.597 | -135 | 543 |
| 2.2 | Đất chuyên dùng | 15.381 | 23.332 | 27.981 | 4.649 | 12.600 |
| 2.2.1 | Đất trụ sở cơ quan, CTSN | 355 | 294 | 577 | 283 | 222 |
| 2.2.2 | Đất quốc phòng, an ninh | 2.733 | 3.876 | 3.537 | -339 | 804 |
| 2.2.3 | Đất sản xuất, KD phi NN | 1.042 | 3.981 | 4.105 | 124 | 3.063 |
| 2.2.3.1 | Đất khu công nghiệp | 234 | 772 | 1.120 | 348 | 886 |
| 2.2.3.2 | Đất cơ sở sản xuất, KD | 483 | 1.205 | 1.014 | -191 | 531 |
| 2.2.3.3 | Đất cho hoạt động KSản | 42 | 1.614 | 800 | -814 | 758 |
| 2.2.3.4 | Đất SX vật liệu XD, gốm sứ | 284 | 390 | 1.171 | 781 | 887 |
| 2.2.4 | Đất có mục đích công cộng | 11.251 | 15.180 | 19.761 | 4.581 | 8.510 |
| 2.2.4.1 | Đất giao thông | 8.811 | 12.273 | 13.668 | 1.395 | 4.857 |
| 2.2.4.2 | Đất thuỷ lợi | 705 | 1.444 | 1.703 | 259 | 998 |
| 2.2.4.3 | Đất dẫn chuyền NL, TT | 91 | 62 | 523 | 461 | 432 |
| 2.2.4.4 | Đất cơ sở văn hóa | 113 | 180 | 814 | 634 | 701 |
| 2.2.4.5 | Đất cơ sở y tế | 73 | 90 | 141 | 51 | 68 |
| 2.2.4.6 | Đất cơ sở giáo dục – đào tạo | 644 | 630 | 1.020 | 390 | 376 |
| 2.2.4.7 | Đất cơ sở thể dục - thể thao | 224 | 348 | 495 | 147 | 271 |
| 2.2.4.8 | Đất chợ | 33 | 67 | 144 | 77 | 111 |
| 2.2.4.9 | Đất có di tích, danh thắng | 488 | 47 | 1.039 | 992 | 551 |
| 2.2.4.10 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 68 | 39 | 213 | 174 | 145 |
| 2.3 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 286 | 286 | 346 | 60 | 60 |
| 2.4 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 1.244 | 1.435 | 1.238 | -197 | -6 |
| 2.5 | Đất sông suối và MNCD | 17.074 | 25.980 | 24.480 | -1.500 | 7.406 |
| 2.6 | Đất phi nông nghiệp khác | 32 | 3.230 | 392 | -2.838 | 360 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 34.808 | 7.905 | 22.471 | 14.566 | -12.337 |
| 3.1 | Đất bằng chưa sử dụng | 6.682 | 7.828 |
| -7.828 | -6.682 |
| 3.2 | Đất đồi núi chưa sử dụng | 28.005 |
| 22.350 | 22.350 | -5.655 |
| 3.3 | Núi đá không có rừng cây | 121 | 77 | 121 | 44 | 0 |
2. Nội dung kế hoạch sử dụng đất hàng năm kỳ cuối
2.1. Cơ cấu sử dụng đất
Đơn vị tính: ha
| Thứ tự | Chỉ tiêu | Thực | Phân kỳ kế họach | Năm | |||
| hiện | Năm | Năm | Năm | Năm | 2010 | ||
| 2005 | 2006 | 2007 | 2008 | 2009 | PA I | ||
|
| Tổng diện tích đất tự nhiên | 977.220 | 977.220 | 977.220 | 977.220 | 977.220 | 977.220 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 901.562 | 897.722 | 894.361 | 892.400 | 891.746 | 892.159 |
| 1.1 | Đất sản xuất nông nghiệp | 277.504 | 274.326 | 272.154 | 271.580 | 275.263 | 282.713 |
| 1.1.1 | Đất trồng cây hàng năm | 76.434 | 76.200 | 76.016 | 75.456 | 79.140 | 86.703 |
| 1.1.1.1 | Đất trồng lúa | 23.808 | 23.673 | 23.426 | 22.744 | 21.972 | 21.000 |
| 1.1.1.1.1 | Đất chuyên trồng lúa nước | 11.969 | 12.043 | 12.278 | 12.765 | 13.592 | 15.000 |
| 1.1.1.1.2 | Đất trồng lúa nước còn lại | 11.327 | 11.156 | 10.733 | 9.654 | 8.180 | 6.000 |
| 1.1.1.1.3 | Đất trồng lúa nương | 512 | 474 | 415 | 325 | 200 |
|
| 1.1.1.2 | Đất trồng cây HN còn lại | 52.627 | 52.527 | 52.590 | 52.712 | 57.168 | 65.703 |
|
| - Đất cỏ dùng vào chăn nuôi | 701 | 785 | 1.030 | 1.450 | 2.030 | 7.000 |
|
| - Dâu tằm | 6.165 | 6.205 | 6.540 | 7.160 | 7.950 | 9.500 |
|
| - Đất cây hàng năm khác | 45.760 | 45.537 | 45.020 | 44.102 | 47.188 | 49.203 |
| 1.1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 201.070 | 198.126 | 196.138 | 196.124 | 196.123 | 196.010 |
| 1.1.2.1 | Đất trồng cây CN lâu năm | 195.115 | 192.198 | 187.843 | 184.799 | 183.193 | 178.860 |
|
| - Cà phê | 117.538 | 117.350 | 116.100 | 113.490 | 110.280 | 105.000 |
|
| - Chè | 25.535 | 25.545 | 25.685 | 26.075 | 26.455 | 27.000 |
|
| - Điều | 11.806 | 11.885 | 12.060 | 12.500 | 13.080 | 14.000 |
|
| - Cao su |
|
| 200 | 1.000 | 2.500 | 5.000 |
|
| - Tiêu | 404 | 428 | 448 | 474 | 508 | 550 |
|
| - Cây CN lâu năm khác | 39.832 | 36.990 | 33.350 | 31.260 | 30.370 | 27.310 |
| 1.1.2.2 | Đất trồng cây ăn quả | 3.773 | 4.422 | 6.745 | 9.725 | 11.230 | 15.000 |
| 1.1.2.3 | - Đất trồng cây lâu năm khác | 2.181 | 1.506 | 1.550 | 1.600 | 1.700 | 2.150 |
| 1.2 | Đất lâm nghiệp | 622.295 | 621.343 | 619.905 | 618.235 | 613.628 | 606.295 |
| 1.2.1 | Đất rừng sản xuất | 248.102 | 248.071 | 249.421 | 278.781 | 300.001 | 363.377 |
| 1.2.1.1 | Đất có rừng tự nhiên sản xuất | 215.844 | 215.636 | 215.386 | 242.925 | 261.125 | 323.581 |
| 1.2.1.2 | Đất có rừng trồng sản xuất | 27.253 | 27.405 | 28.825 | 30.425 | 33.085 | 33.680 |
| 1.2.1.3 | Đất khoanh nuôi phục hồi RSX | 879 | 879 | 879 | 879 | 879 | 879 |
| 1.2.1.4 | Đất trồng rừng sản xuất | 4.126 | 4.151 | 4.331 | 4.551 | 4.911 | 5.238 |
| 1.2.2 | Đất rừng phòng hộ | 262.791 | 261.926 | 259.263 | 228.433 | 231.161 | 160.652 |
| 1.2.2.1 | Đất có rừng tự nhiên PH | 245.927 | 245.465 | 241.787 | 209.547 | 203.677 | 135.087 |
| 1.2.2.2 | Đất có rừng trồng phòng hộ | 15.989 | 15.584 | 16.579 | 17.995 | 26.503 | 24.524 |
| 1.2.2.3 | Đất khoanh nuôi phục RPH | 307 | 307 | 307 | 307 | 307 | 307 |
| 1.2.2.4 | Đất trồng rừng phòng hộ | 568 | 569 | 589 | 584 | 674 | 734 |
| 1.2.3 | Đất rừng đặc dụng | 111.402 | 111.346 | 111.221 | 111.021 | 82.466 | 82.267 |
| 1.2.3.1 | Đất có rừng tự nhiên ĐD | 104.042 | 103.985 | 103.865 | 103.665 | 81.015 | 80.816 |
| 1.2.3.2 | Đất có rừng trồng đặc dụng | 7.300 | 7.300 | 7.295 | 7.295 | 1.390 | 1.390 |
| 1.2.3.4 | Đất trồng rừng đặc dụng | 61 | 61 | 61 | 61 | 61 | 61 |
| 1.3 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 1.705 | 1.923 | 1.977 | 2.026 | 2.075 | 2.115 |
| 1.4 | Đất nông nghiệp khác | 58 | 129 | 325 | 560 | 780 | 1.037 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 40.849 | 46.602 | 51.267 | 55.418 | 58.963 | 62.589 |
| 2.1 | Đất ở | 6.832 | 6.948 | 7.189 | 7.338 | 7.655 | 8.152 |
| 2.1.1 | Đất ở tại nông thôn | 4.778 | 4.838 | 4.965 | 5.019 | 5.232 | 5.555 |
| 2.1.2 | Đất ở tại đô thị | 2.054 | 2.110 | 2.224 | 2.319 | 2.423 | 2.597 |
| 2.2 | Đất chuyên dùng | 15.381 | 17.620 | 20.845 | 23.328 | 26.265 | 27.981 |
| 2.2.1 | Đất trụ sở cơ quan, CTSN | 355 | 360 | 391 | 494 | 555 | 577 |
| 2.2.2 | Đất quốc phòng, an ninh | 2.733 | 3.039 | 3.192 | 3.337 | 3.537 | 3.537 |
| 2.2.3 | Đất sản xuất, KD phi NN | 1.042 | 1.364 | 2.012 | 2.596 | 3.288 | 4.105 |
| 2.2.3.1 | Đất khu công nghiệp | 234 | 318 | 494 | 692 | 904 | 1.120 |
| 2.2.3.2 | Đất cơ sở sản xuất, KD | 483 | 513 | 811 | 917 | 994 | 1.014 |
| 2.2.3.3 | Đất cho hoạt động KSản | 42 | 74 | 171 | 327 | 512 | 800 |
| 2.2.3.4 | Đất SX vật liệu XD, gốm sứ | 284 | 458 | 536 | 660 | 878 | 1.171 |
| 2.2.4 | Đất có mục đích công cộng | 11.251 | 12.857 | 15.250 | 16.902 | 18.885 | 19.761 |
| 2.2.4.1 | Đất giao thông | 8.811 | 9.400 | 10.690 | 11.689 | 13.195 | 13.668 |
| 2.2.4.2 | Đất thuỷ lợi | 705 | 984 | 1.249 | 1.454 | 1.593 | 1.703 |
| 2.2.4.3 | Đất dẫn chuyền NL, TT | 91 | 138 | 458 | 498 | 523 | 523 |
| 2.2.4.4 | Đất cơ sở văn hóa | 113 | 246 | 429 | 560 | 683 | 814 |
| 2.2.4.5 | Đất cơ sở y tế | 73 | 81 | 117 | 121 | 141 | 141 |
| 2.2.4.6 | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 644 | 650 | 799 | 906 | 943 | 1.020 |
| 2.2.4.7 | Đất cơ sở thể dục - thể thao | 224 | 228 | 339 | 382 | 435 | 495 |
| 2.2.4.8 | Đất chợ | 33 | 58 | 75 | 115 | 133 | 144 |
| 2.2.4.9 | Đất có di tích, danh thắng | 488 | 927 | 927 | 984 | 1.034 | 1.039 |
| 2.2.4.10 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 68 | 144 | 165 | 192 | 205 | 213 |
| 2.3 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 286 | 298 | 310 | 322 | 334 | 346 |
| 2.4 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 1.244 | 1.213 | 1.215 | 1.221 | 1.230 | 1.238 |
| 2.5 | Đất sông suối và MNCD | 17.074 | 20.421 | 21.532 | 22.962 | 23.163 | 24.480 |
| 2.6 | Đất phi nông nghiệp khác | 32 | 102 | 177 | 247 | 317 | 392 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 34.808 | 32.896 | 31.591 | 29.401 | 26.511 | 22.471 |
| 3.1 | Đất bằng chưa sử dụng | 6.682 | 6.475 | 5.700 | 4.260 | 2.440 |
|
| 3.2 | Đất đồi núi chưa sử dụng | 28.005 | 26.300 | 25.770 | 25.020 | 23.950 | 22.350 |
| 3.3 | Núi đá không có rừng cây | 121 | 121 | 121 | 121 | 121 | 121 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2. Kế họach chuyển mục đích sử dụng đất hàng năm kỳ cuối
Đ.v.tính: ha
| Thứ tự | Chỉ tiêu | Cả kỳ | Phân kỳ | ||||
| 2006-2010 | 2005-2006 | 2006-2007 | 2007-2008 | 2008-2009 | 2009-2010 | ||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | 21.838 | 5.769 | 4.665 | 4.151 | 3.564 | 3.688 |
| 1.1 | Đất sản xuất nông nghiệp | 16.002 | 3.133 | 3.155 | 2.901 | 3.197 | 3.615 |
| 1.1.1 | Đất trồng cây hàng năm | 5.142 | 245 | 1.490 | 1.103 | 734 | 1.569 |
|
| Trong đó: chuyên trồng lúa nước | 1.335 | 39 | 235 | 105 | 147 | 809 |
| 1.1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 10.860 | 2.888 | 1.666 | 1.798 | 2.463 | 2.046 |
| 1.2 | Đất lâm nghiệp | 5.836 | 2.636 | 1.510 | 1.250 | 367 | 73 |
| 1.2.1 | Đất rừng sản xuất | 3.485 | 1.615 | 1.030 | 659 | 132 | 49 |
| 1.2.2 | Đất rừng phòng hộ | 2.261 | 1.021 | 390 | 591 | 235 | 24 |
| 1.2.3 | Đất rừng đặc dụng | 90 |
| 90 |
|
|
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu SDĐ trong nội bộ đất nông nghiệp | 19.782 | 94 | 471 | 1.982 | 6.535 | 10.700 |
| 2.1 | Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm | 235 | 22 |
|
| 213 |
|
| 2.3 | Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất NTTS | 137 | 51 | 12 | 12 | 32 | 30 |
| 2.4 | Đất SXNN chuyển sang trồng rừng | 2.370 |
|
| 400 | 640 | 1.330 |
| 2.5 | Đất rừng SX chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng | 5.840 |
| 240 | 1.012 | 2.703 | 1.885 |
| 2.6 | Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất NN không phải rừng | 709 |
|
|
| 450 | 259 |
| 2.7 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất NN không phải rừng | 10.491 | 21 | 219 | 559 | 2.497 | 7.196 |
| 3 | Đất phi NN không thu tiền sử dụng đất chuyển sang đất phi NN có thu tiền sử dụng đất không phải đất ở | 159 | 49 | 56 | 15 | 31 | 9 |
| 3.1 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 159 | 49 | 56 | 15 | 31 | 9 |
2.3. Kế họach thu hồi đất hàng năm kỳ cuối
Đơn vị tính: ha
| Thứ tự | Loại đất phải thu hồi | Cả kỳ | Phân kỳ hàng năm | ||||
| 2006-2010 | 2005-2006 | 2006-2007 | 2007-2008 | 2008-2009 | 2009-2010 | ||
| 1 | Đất nông nghiệp | 40.126 | 5.697 | 4.982 | 6.008 | 9.584 | 13.856 |
| 1.1 | Đất sản xuất nông nghiệp | 17.251 | 3.040 | 3.013 | 3.188 | 3.567 | 4.443 |
| 1.1.1 | Đất trồng cây hàng năm | 5.316 | 232 | 1.445 | 1.201 | 839 | 1.598 |
|
| Trong đó: chuyên trồng lúa nước | 1.314 | 39 | 233 | 103 | 140 | 799 |
| 1.1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 11.934 | 2.808 | 1.568 | 1.986 | 2.728 | 2.845 |
| 1.2 | Đất lâm nghiệp | 22.876 | 2.657 | 1.969 | 2.820 | 6.017 | 9.413 |
| 1.2.1 | Đất rừng sản xuất | 9.324 | 1.615 | 1.270 | 1.671 | 2.835 | 1.934 |
| 1.2.2 | Đất rừng phòng hộ | 12.752 | 1.042 | 609 | 1.150 | 2.732 | 7.220 |
| 1.2.3 | Đất rừng đặc dụng | 799 |
| 90 |
| 450 | 259 |
| 2 | đất phi nông nghiệp | 471 | 105 | 95 | 45 | 84 | 142 |
| 2.1 | Đất ở | 296 | 41 | 39 | 30 | 53 | 133 |
| 2.1.1 | Đất ở tại nông thôn | 251 | 32 | 30 | 25 | 46 | 118 |
| 2.1.2 | Đất ở tại đô thị | 45 | 9 | 9 | 5 | 7 | 15 |
| 2.4 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 175 | 64 | 56 | 15 | 31 | 9 |
2.4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng hàng năm kỳ cuối
Đơn vị tính: ha
| Thứ tự | Mục đích sử dụng | Cả kỳ | Giai đoạn | ||||
| 2006-2010 | 2005-2006 | 2006-2007 | 2007-2008 | 2008-2009 | 2009-2010 | ||
| 1 | Đất nông nghiệp | 12.337 | 1.912 | 1.305 | 2.190 | 2.890 | 4.040 |
| 1.1 | Đất sản xuất nông nghiệp | 7.832 | 207 | 775 | 1.440 | 2.120 | 3.290 |
| 1.1.1 | Đất trồng cây hàng năm | 7.047 | 207 | 560 | 1.140 | 1.960 | 3.180 |
|
| Trong đó: Đất trồng lúa | 50 |
|
| 50 |
|
|
| 1.1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 785 |
| 215 | 300 | 160 | 110 |
| 1.2 | Đất lâm nghiệp | 4.506 | 1.706 | 530 | 750 | 770 | 750 |
| 1.2.1 | Đất rừng sản xuất | 2.852 | 1.062 | 420 | 480 | 430 | 460 |
| 1.2.2 | Đất rừng phòng hộ | 1.464 | 644 | 110 | 220 | 260 | 230 |
| 1.2.3 | Đất rừng đặc dụng | 190 |
|
| 50 | 80 | 60 |
Điều 2. Các giải pháp thực hiện:
Căn cứ Nghị quyết này, UBND tỉnh chỉ đạo các sở, ban ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xã Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt triển khai thực hiện các giải pháp sau:
1. Công bố kết quả điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2006-2010) tỉnh Lâm Đồng theo đúng quy định tại Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; xây dựng các giải pháp cụ thể để quản lý và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai; tổ chức cắm mốc xác định ranh giới các dự án, công trình xây dựng, giao thông quan trọng và thông báo cho nhân dân địa phương biết để chấp hành. Thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch.
2. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc sử dụng đất, kịp thời phát phát hiện các vi phạm trong quản lý, sử dụng đất để xử lý; đặc biệt là các dự án đầu tư sử dụng đất không hiệu quả hoặc không đầu tư.
3. Rà soát điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch ngành ; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện, cấp xã để điều chỉnh cho phù hợp với qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
4. Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt, giới thiệu địa điểm cho các nhà đầu tư để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội theo các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh.
5. Tạo môi trường, chính sách thuận lợi để khuyến khích các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào tỉnh Lâm Đồng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất lâm nghiệp, nông nghiệp, đầu tư xây dựng các khu đô thị các khu dân cư...
6. Đẩy mạnh công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, nhất là các công trình trọng điểm, các công trình sử dụng đất lớn để tạo điều kiện cho các nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ sử dụng đất.
7. Để tăng hiệu quả sử dụng đất, tăng thu ngân sách cho nhà nước từ quĩ đất: triển khai thực hiện việc giao đất thu tiền sử dụng đất thông qua hình thức đấu giá, giao đất cho các trường hợp tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để sản xuất kinh doanh đối với những khu vực đất tại đô thị, thị tứ, các khu qui hoạch tại nông thôn do nhà nước đã đầu tư hạ tầng, các khu vực có vị trí kinh doanh thuận lợi; khai thác tối đa quĩ đất do nhà nước quản lý để thu ngân sách.
8. Áp dụng khoa học, công nghệ để sử dụng đất theo hướng bền vững, có các biện pháp giảm thiểu những tác động xấu đến môi trường đất đai, không khí, nguồn nước nhất là tại các khu công nghiệp, điểm công nghiệp, các khu du lịch lớn.
Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho:
- UBND tỉnh hoàn thiện tài liệu trình Chính phủ xét duyệt theo quy định.
- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc tổ chức thực hiện phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006-2010) tỉnh Lâm Đồng sau khi được Chính phủ xét duyệt.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII kỳ họp thứ 7 thông qua./-
| | CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 1731/QĐ-UBND năm 2014 về Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 43/NQ-CP về nhiệm vụ trọng tâm cải cách thủ tục hành chính trong hình thành và thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất để cải thiện môi trường kinh doanh trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 2Quyết định 5627/QĐ-UBND năm 2014 điều chỉnh Quyết định 3141/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011-2015) quận Hà Đông, thành phố Hà Nội
- 3Quyết định 56/2014/QĐ-UBND về thực hiện dân chủ trong công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư phát triển kinh tế - xã hội; công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng thu hồi đất, tái định cư trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 1Quyết định 04/2005/QĐ-BTNMT về việc ban hành Quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 2Thông tư 30/2004/TT-BTNMT hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 3Luật Đất đai 2003
- 4Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 6Nghị quyết 25/2001/NQ-HĐND về quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất tỉnh Lâm Đồng thời kỳ 2000- 2010
- 7Quyết định 1731/QĐ-UBND năm 2014 về Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 43/NQ-CP về nhiệm vụ trọng tâm cải cách thủ tục hành chính trong hình thành và thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất để cải thiện môi trường kinh doanh trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 8Quyết định 5627/QĐ-UBND năm 2014 điều chỉnh Quyết định 3141/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011-2015) quận Hà Đông, thành phố Hà Nội
- 9Quyết định 56/2014/QĐ-UBND về thực hiện dân chủ trong công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư phát triển kinh tế - xã hội; công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng thu hồi đất, tái định cư trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Nghị quyết 47/2006/NQ-HĐND điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006-2010) tỉnh Lâm Đồng
- Số hiệu: 47/2006/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 07/07/2006
- Nơi ban hành: Tỉnh Lâm Đồng
- Người ký: Nguyễn Văn Đẳng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/07/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
