Giới thiệu về Nghị quyết 46/NQ-HĐND năm 2024 của tỉnh Bạc Liêu
Nghị quyết 46/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa X, kỳ họp thứ 21 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2024. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm đánh giá toàn diện kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2024, đồng thời đề ra mục tiêu, các chỉ tiêu chủ yếu và hệ thống giải pháp trọng tâm cho năm 2025 - năm có ý nghĩa quyết định trong việc hoàn thành kế hoạch 5 năm 2021 - 2025.
Tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2024
Trong bối cảnh tình hình thế giới diễn biến phức tạp và những khó khăn nội tại như thiên tai, hạn hán, xâm nhập mặn, sạt lở đất và biến động giá nguyên vật liệu, tỉnh Bạc Liêu vẫn đạt được nhiều kết quả tích cực nhờ sự chỉ đạo sát sao và đồng lòng của cả hệ thống chính trị:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) ước tăng 6,62% so với cùng kỳ.
- Tổng sản phẩm bình quân đầu người (GRDP) ước đạt 70,66 triệu đồng/người/năm.
- Sản lượng thủy sản tăng trưởng mạnh mẽ ở mức 9,37%; sản lượng lúa thu hoạch vượt 5,47% so với kế hoạch đề ra.
- Kim ngạch xuất khẩu tăng 18%; tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng 13,67% so với cùng kỳ.
- Thu ngân sách nhà nước vượt 4,3% so với dự toán được giao.
- Đời sống xã hội được cải thiện, công tác an sinh xã hội được thực hiện kịp thời, giúp giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới mức 1%. An ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội được giữ vững ổn định.
Mục tiêu và các chỉ tiêu chủ yếu trong năm 2025
- Mục tiêu tổng quát
Tập trung thực hiện hiệu quả 05 trụ cột và 03 đột phá chiến lược theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI. Thúc đẩy kinh tế phát triển nhanh, bền vững, cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh. Đẩy mạnh cải cách hành chính, tinh gọn bộ máy, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số. Đảm bảo an sinh xã hội, nâng cao đời sống nhân dân, chủ động ứng phó biến đổi khí hậu và giữ vững quốc phòng, an ninh.
- Hệ thống 21 chỉ tiêu phát triển cụ thể
- (1) Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) đạt từ 8% đến 9%/năm.
- (2) Cơ cấu kinh tế trong GRDP: Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 40,27%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 17%; khu vực dịch vụ chiếm 37,86%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 4,87%.
- (3) GRDP bình quân đầu người đạt 79 triệu đồng/người/năm.
- (4) Tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt 37.330 tỷ đồng.
- (5) Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn (thu nội địa) đạt 4.286,7 tỷ đồng.
- (6) Số lượng doanh nghiệp thành lập mới đạt 446 doanh nghiệp.
- (7) Phấn đấu thành lập mới 20 hợp tác xã.
- (8) Tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 45%.
- (9) Sản lượng thủy sản đạt 600.000 tấn (trong đó sản lượng tôm đạt 341.000 tấn).
- (10) Sản lượng lúa đạt 1.234.000 tấn.
- (11) Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa đạt 1.264 triệu USD (trong đó xuất khẩu tôm đạt 1.210 triệu USD).
- (12) Lũy kế số xã đạt tiêu chí nông thôn mới nâng cao là 24 xã; số xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu là 09 xã.
- (13) Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 74,01% (trong đó tỷ lệ lao động có bằng cấp, chứng chỉ đạt 28,95%).
- (14) Tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia đạt 89,85%.
- (15) Số bác sĩ trên một vạn dân đạt 12,7 bác sĩ.
- (16) Số giường bệnh trên một vạn dân đạt 30 giường.
- (17) Tỷ lệ hộ nghèo tiếp tục duy trì ở mức dưới 1%.
- (18) Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân đạt 95%.
- (19) Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt đạt 85%.
- (20) Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước sạch đạt 75%.
- (21) Hoàn thành 100% các chỉ tiêu, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh được giao.
Các nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm thực hiện năm 2025
Để hoàn thành thắng lợi các chỉ tiêu nêu trên, Nghị quyết đề ra 14 nhóm nhiệm vụ và giải pháp cụ thể:
- Cơ cấu lại nền kinh tế và đổi mới mô hình tăng trưởng
- Cơ cấu lại các ngành sản xuất và dịch vụ theo hướng hiện đại, nâng cao năng suất và chất lượng. Thúc đẩy mạnh mẽ kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn và thương mại điện tử.
- Nâng cao chất lượng xây dựng nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu bền vững nhằm thu hẹp khoảng cách phát triển giữa đô thị và nông thôn.
- Phát triển nông nghiệp toàn diện và bền vững
- Trọng tâm là phát triển chuỗi giá trị ngành tôm, hoàn thiện hạ tầng Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phát triển tôm Bạc Liêu. Nhân rộng các mô hình nuôi tôm hiệu quả cao, ứng dụng công nghệ hiện đại và phát triển nguồn tôm giống sạch bệnh.
- Phát triển kinh tế biển gắn liền với bảo vệ nguồn lợi thủy sản và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định chống khai thác thủy sản bất hợp pháp (IUU).
- Quản lý chặt chẽ hoạt động nuôi chim yến; ổn định diện tích sản xuất muối, ưu tiên muối thực phẩm chất lượng cao và chuẩn bị tổ chức thành công Festival nghề Muối Việt Nam - Bạc Liêu năm 2025.
- Đột phá phát triển công nghiệp năng lượng và chế biến
- Tập trung hỗ trợ tháo gỡ khó khăn cho các dự án động lực: Dự án Điện khí LNG Bạc Liêu, Nhà máy Điện gió Bạc Liêu giai đoạn III, dự án Nhà máy Điện gió Nhật Bản - Bạc Liêu.
- Triển khai lộ trình phát triển các dự án điện gió mới đến năm 2030 với tổng công suất phân bổ 550 MW; chuẩn bị các điều kiện cần thiết để xuất khẩu năng lượng tái tạo.
- Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp đã được quy hoạch trên địa bàn tỉnh.
- Thúc đẩy xuất khẩu, thương mại và dịch vụ
- Hỗ trợ quyết liệt các biện pháp xuất khẩu các mặt hàng thế mạnh như tôm, gạo, muối theo hướng đa dạng hóa thị trường.
- Phát triển mạnh mẽ thị trường nội địa, kích cầu tiêu dùng và nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngành dịch vụ.
- Phát triển du lịch và văn hóa
- Tăng cường xúc tiến thương mại, liên kết phát triển du lịch trong và ngoài nước. Đầu tư các dự án du lịch trọng điểm, xây dựng sản phẩm du lịch đặc trưng mang thương hiệu Bạc Liêu.
- Bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống gắn liền với phát triển du lịch bền vững.
- Công tác quy hoạch và phát triển đô thị
- Hoàn thành phủ kín quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết đô thị.
- Tập trung xây dựng thành phố Bạc Liêu đạt tiêu chuẩn đô thị loại I; thị xã Giá Rai trở thành thành phố đạt tiêu chuẩn đô thị loại III; huyện Hòa Bình trở thành đô thị loại IV; phát triển huyện Phước Long thành trung tâm kinh tế - xã hội vùng phía Bắc Quốc lộ 1A.
- Xây dựng kết cấu hạ tầng và phát triển nhà ở
- Đẩy mạnh xây dựng hạ tầng giao thông, thủy lợi, lưới điện thích ứng với biến đổi khí hậu; nâng cấp cơ sở y tế, giáo dục; bứt phá phát triển hạ tầng công nghệ thông tin và công nghệ số.
- Tháo gỡ vướng mắc cho các dự án bất động sản, ưu tiên phát triển nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp và công nhân; huy động nguồn lực xóa bỏ hoàn toàn nhà tạm, nhà dột nát.
- Quản lý tài nguyên, đất đai và bảo vệ môi trường
- Quản lý chặt chẽ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; khai thác hiệu quả quỹ đất công để tạo nguồn thu cho ngân sách.
- Lồng ghép các giải pháp bảo vệ môi trường, chủ động phòng chống thiên tai, sạt lở, hạn hán và xâm nhập mặn vào kế hoạch phát triển của các cấp, các ngành.
- Thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công và cải thiện môi trường đầu tư
- Quyết liệt giải ngân vốn đầu tư công, đặc biệt là các dự án trọng điểm, liên kết vùng và Chương trình mục tiêu quốc gia.
- Cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) và cấp sở, ngành, địa phương (DDCI). Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, thúc đẩy kinh tế tư nhân và kinh tế tập thể phát triển.
- Kỷ cương tài chính - ngân sách và tín dụng
- Tăng cường kỷ luật tài chính, chống thất thu ngân sách; tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận vốn tín dụng phục vụ sản xuất kinh doanh, đồng thời kiểm soát chặt chẽ các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro.
- Phát triển nguồn nhân lực, giáo dục, y tế và an sinh xã hội
- Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo; đẩy mạnh giáo dục nghề nghiệp, kết nối cung - cầu lao động và xuất khẩu lao động.
- Thực hiện tốt chính sách đối với người có công, giảm nghèo bền vững, chăm lo cho đồng bào dân tộc thiểu số.
- Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, đầu tư trang thiết bị y tế hiện đại; đẩy mạnh tuyên truyền tham gia bảo hiểm y tế và khuyến khích xã hội hóa y tế.
- Cải cách hành chính, tinh gọn bộ máy và phòng chống tham nhũng
- Nâng cao các chỉ số PAPI, PCI, PII. Sắp xếp tổ chức bộ máy tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả.
- Đề cao trách nhiệm người đứng đầu; khắc phục triệt để tình trạng đùn đẩy, né tránh, sợ sai, sợ trách nhiệm của cán bộ, công chức. Siết chặt kỷ luật hành chính và đẩy mạnh phòng, chống tham nhũng, lãng phí.
- Nâng cao chất lượng xây dựng pháp luật và giải quyết khiếu nại
- Ban hành kịp thời, chất lượng các văn bản quy phạm pháp luật; tăng cường kiểm tra, rà soát văn bản để tránh chồng chéo, mâu thuẫn. Thực hiện tốt công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo.
- Củng cố quốc phòng, an ninh và đối ngoại
- Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân vững chắc. Đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, đấu tranh hiệu quả với các loại tội phạm. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh và nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh và các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện hiệu quả Nghị quyết này.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên phối hợp giám sát, tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa X thông qua (ngày 10 tháng 12 năm 2024).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 46/NQ-HĐND | Bạc Liêu, ngày 10 tháng 12 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2025
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 21
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Xét Tờ số 257/TTr-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh “về việc ban hành nghị quyết về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2025”; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thống nhất ban hành nghị quyết về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2025 như sau:
I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI:
Năm 2024 là năm “nước rút”, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ chính trị mà nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh, nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025. Trong bối cảnh tình hình thế giới, khu vực diễn biến phức tạp; tại tỉnh, khó khăn nội tại chưa được khắc phục triệt để, cùng với tình hình thời tiết, thiên tai, hạn hán, mặn xâm nhập, sụt lún, biến đổi khí hậu phức tạp khó lường; biến động giá nguyên, nhiên, vật liệu,... ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của doanh nghiệp và người dân. Song, được sự quan tâm, chỉ đạo và hỗ trợ của Trung ương; sự đồng lòng của cả hệ thống chính trị cùng sự ủng hộ của Nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh năm 2024 đạt được kết quả tích cực. Tăng trưởng kinh tế ước tăng 6,62% so cùng kỳ; tổng sản phẩm bình quân đầu người ước đạt 70,66 triệu đồng/người/năm; các ngành, lĩnh vực kinh tế tăng khá so cùng kỳ: Sản lượng thủy sản tăng 9,37%; sản lượng lúa thu hoạch vượt 5,47% kế hoạch; kim ngạch xuất khẩu tăng 18%; tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tăng 13,67% so cùng kỳ; thu ngân sách vượt 4,3% dự toán. Lĩnh vực văn hóa - xã hội tiếp tục có bước phát triển. Công tác chăm lo cho gia đình chính sách, người có công, hộ nghèo, hộ cận nghèo, trẻ em, người lao động có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và các đối tượng bảo trợ xã hội được thực hiện đầy đủ, kịp thời; tỷ lệ hộ nghèo giảm còn dưới 1%. Cải cách hành chính, cải cách tư pháp và phòng, chống tham nhũng, lãng phí được triển khai quyết liệt. An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững.
II. MỤC TIÊU, CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2025:
1. Mục tiêu:
Thực hiện có hiệu quả 05 trụ cột và 03 đột phá đã xác định tại nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI, thúc đẩy kinh tế - xã hội của tỉnh phát triển nhanh và bền vững; sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh. Đẩy mạnh cải cách hành chính; xây dựng bộ máy tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực. Tăng cường ứng dụng khoa học và công nghệ, thúc đẩy đổi mới, sáng tạo, chuyển đổi số, phát triển nền kinh tế số, xã hội số. Phát triển các lĩnh vực văn hóa, xã hội, môi trường; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân; chủ động phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu. Phòng chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí; quốc phòng, an ninh được đảm bảo.
2. Các chỉ tiêu chủ yếu:
(1) Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) đạt 8% - 9%/năm.
(2) Cơ cấu GRDP theo ngành kinh tế:
- Nông, lâm nghiệp và thủy sản: 40,27%.
- Công nghiệp và xây dựng: 17%.
- Dịch vụ: 37,86%.
- Riêng thuế nhập khẩu, thuế sản phẩm trừ trợ cấp: 4,87%.
(3) GRDP bình quân đầu người: 79 triệu đồng/người/năm.
(4) Tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt 37.330 tỷ đồng.
(5) Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn (thu nội địa): 4.286,7 tỷ đồng.
(6) Số doanh nghiệp thành lập mới: 446 doanh nghiệp.
(7) Phấn đấu số hợp tác xã thành lập mới: 20 hợp tác xã.
(8) Tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 45%.
(9) Sản lượng thủy sản 600.000 tấn, trong đó, sản lượng tôm 341.000 tấn.
(10) Sản lượng lúa 1.234.000 tấn.
(11) Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa trên địa bàn đạt 1.264 triệu USD; trong đó, xuất khẩu tôm đạt 1.210 triệu USD.
(12) Lũy kế số xã đạt tiêu chí nông thôn mới nâng cao: 24 xã; lũy kế số xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu 09 xã.
(13) Tỷ lệ lao động qua đào tạo 74,01%; trong đó: Tỷ lệ lao động qua đào tạo có chứng chỉ, bằng cấp đạt 28,95%.
(14) Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia: 89,85%.
(15) Số bác sĩ trên vạn dân: 12,7 bác sĩ.
(16) Số giường bệnh trên vạn dân: 30 giường.
(17) Tỷ lệ hộ nghèo duy trì dưới 1%.
(18) Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế: 95%.
(19) Tỷ lệ thu gom chất thải rắn đạt 85%.
(20) Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sạch đạt 75%.
(21) Thực hiện hoàn thành 100% các chỉ tiêu về nhiệm vụ quốc phòng, an ninh do cấp trên giao.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU:
1. Đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030. Cơ cấu lại các ngành sản xuất và dịch vụ theo hướng hiện đại, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả. Thúc đẩy phát triển mạnh mẽ kinh tế số, xã hội số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, thương mại điện tử, các mô hình kinh doanh mới, hiệu quả. Tăng cường huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Tiếp tục đẩy mạnh và nâng cao chất lượng các xã đạt tiêu chí nông thôn mới nâng cao, kiểu mẫu theo hướng chất lượng và bền vững, từng bước thu hẹp khoảng cách về phát triển giữa đô thị và nông thôn.
2. Tiếp tục thực hiện đề án cơ cấu lại ngành nông nghiệp trọng tâm là phát triển chuỗi giá trị ngành tôm. Tập trung đầu tư hoàn chỉnh kết cấu hạ tầng phục vụ nuôi trồng, nhất là Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phát triển tôm Bạc Liêu; nhân rộng mô hình nuôi tôm có hiệu quả và mang lại giá trị cao; đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ vào sản xuất. Phát triển các cơ sở sản xuất tôm giống chất lượng cao, sạch bệnh. Chú trọng phát triển kinh tế biển, nâng cao hiệu quả nghề khai thác thủy hải sản gắn với bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản. Đồng thời, tuân thủ quy định về chống khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU). Tập trung đầu tư phát triển các sản phẩm chủ lực; các sản phẩm có chỉ dẫn địa lý. Tăng cường công tác quản lý Nhà nước về chất lượng vật tư nông nghiệp, thủy sản, quản lý môi trường; kiểm dịch, kiểm soát chặt chẽ dịch bệnh và chất lượng giống. Thực hiện các giải pháp phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm theo hướng tập trung. Tăng cường công tác kiểm tra, xử lý, chấn chỉnh kịp thời đối với các hành vi vi phạm (nếu có) trong hoạt động dẫn dụ, nuôi chim yến và vùng, khu vực không nuôi chim yến theo đúng quy định. Quản lý và phát triển rừng, ổn định diện tích muối tập trung; ưu tiên sản xuất muối thực phẩm chất lượng cao. Chuẩn bị các điều kiện cần thiết để tổ chức thành công sự kiện Festival nghề Muối Việt Nam - Bạc Liêu năm 2025.
3. Đẩy mạnh phát triển các sản phẩm công nghiệp thế mạnh, đột phá là công nghiệp năng lượng tái tạo, điện khí, công nghiệp chế biến thủy hải sản. Tổ chức triển khai thực hiện các dự án đầu tư lưới điện phục vụ sản xuất và sinh hoạt. Tập trung hỗ trợ nhà đầu tư tháo gỡ các khó khăn để đẩy nhanh tiến độ các công trình, dự án kinh tế động lực như: Dự án Điện khí LNG Bạc Liêu; Nhà máy Điện gió Bạc Liêu giai đoạn III; dự án Nhà máy Điện gió Nhật Bản - Bạc Liêu và các dự án nguồn điện và lưới điện khác đã được phê duyệt. Đồng thời, xây dựng lộ trình triển khai thực hiện các dự án điện gió mới đến năm 2030, với tổng công suất được phân bổ là 550 MW; chủ động thực hiện các điều kiện cần thiết để xuất khẩu nguồn năng lượng tái tạo. Tăng cường công tác xúc tiến đầu tư để mời gọi và thu hút các dự án sản xuất công nghiệp đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp đã quy hoạch của tỉnh.
4. Triển khai, hỗ trợ quyết liệt các biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa; phát triển thị trường xuất khẩu theo hướng đa phương hóa, đa dạng hóa; đẩy mạnh các nhóm sản phẩm xuất khẩu có lợi thế, tiềm năng (tôm, gạo, muối). Đồng thời, phát triển thị trường nội địa và thực hiện các giải pháp khuyến khích tiêu dùng; chú trọng phát triển các ngành dịch vụ, theo hướng nâng cao chất lượng phục vụ và năng lực cạnh tranh, bảo đảm phục vụ tốt nhất nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ cho sản xuất và đời sống Nhân dân.
5. Tăng cường công tác xúc tiến thương mại, hợp tác liên kết phát triển du lịch Bạc Liêu trong và ngoài nước. Tập trung phát triển các dự án du lịch trọng điểm, cùng với các sản phẩm chất lượng cao, có thương hiệu đặc trưng của tỉnh, tạo điểm nhấn phát triển cho ngành du lịch Bạc Liêu. Nâng cao hiệu quả trong việc tổ chức các sự kiện văn hóa gắn với phát triển du lịch. Đẩy mạnh công tác xây dựng đời sống văn hóa; nâng cao chất lượng các loại hình văn hóa, văn học nghệ thuật; bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống.
6. Thực hiện hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về quy hoạch, đầu tư, đất đai, môi trường,... Phấn đấu hoàn thành việc phủ kín quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, từng bước phủ kín quy hoạch chi tiết đô thị tại các khu vực dân cư hiện trạng, đáp ứng yêu cầu quản lý kiến trúc đô thị và trật tự xây dựng. Quyết tâm xây dựng thành phố Bạc Liêu đạt tiêu chuẩn đô thị loại I; xây dựng thị xã Giá Rai trở thành thành phố đạt tiêu chuẩn đô thị loại III; xây dựng huyện Hòa Bình trở thành đô thị loại IV; xây dựng huyện Phước Long trở thành trung tâm phát triển kinh tế - xã hội vùng phía Bắc quốc lộ 1A,...
7. Tăng cường công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng, quản lý vật liệu xây dựng và quản lý trật tự xây dựng. Tiếp tục đẩy mạnh xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ, nhất là hạ tầng giao thông, thủy lợi, lưới điện, nông nghiệp, nông thôn, ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng; đầu tư nâng cấp các trường học, bệnh viện tỉnh, huyện và trạm y tế xã, tiếp tục kêu gọi đầu tư xây dựng các bệnh viện tư nhân. Đẩy mạnh xây dựng, bứt phá trong phát triển hạ tầng công nghệ thông tin, công nghệ số. Tập trung rà soát, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong triển khai thực hiện các dự án bất động sản trên địa bàn tỉnh. Tăng cường hỗ trợ các nhà đầu tư đầu tư dự án nhà ở trên địa bàn tỉnh; ưu tiên nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp theo kế hoạch được phê duyệt. Phấn đấu huy động mọi nguồn lực để xóa nhà tạm, nhà dột nát trên địa bàn tỉnh.
8. Đẩy mạnh quản lý Nhà nước về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm theo quy định. Quản lý và khai thác hiệu quả quỹ đất do Nhà nước quản lý, thực hiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư, khai thác tốt nguồn vốn từ giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường. Thực hiện lồng ghép các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai vào các quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội các cấp. Chủ động, phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu, giảm thiểu tác động tiêu cực của hạn hán, mặn xâm nhập, sạt lở,...
9. Thực hiện quyết liệt các giải pháp thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công, nhất là các dự án trọng điểm, dự án quan trọng quốc gia, dự án cao tốc, liên kết vùng và các Chương trình mục tiêu quốc gia. Đẩy mạnh hoạt động thu hút đầu tư từ nguồn vốn đầu tư ngoài ngân sách Nhà nước, nâng cao chất lượng, hiệu quả lựa chọn nhà đầu tư. Tạo điều kiện thuận lợi để kinh tế tư nhân phát triển bền vững; quan tâm hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp; chú trọng phát triển kinh tế tập thể; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong sản xuất, kinh doanh. Tiếp tục cải cách toàn diện và quyết liệt môi trường đầu tư; trong đó, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh của các Sở, Ngành cấp tỉnh và các đơn vị cấp huyện; đổi mới và tăng cường công tác xúc tiến đầu tư một cách đồng bộ, hiệu quả. Đẩy mạnh xây dựng chính quyền điện tử, chuyển đổi số hướng tới chính quyền số, kinh tế số, xã hội số để nâng cao chất lượng, hiệu quả phục vụ người dân và doanh nghiệp.
10. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương tài chính - ngân sách Nhà nước; kịp thời triển khai, đề ra các giải pháp thu ngân sách Nhà nước, khai thác tốt các nguồn thu, chống thất thu ngân sách Nhà nước. Thực hiện có hiệu quả các chương trình, chính sách tín dụng, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiếp cận vốn tín dụng phục vụ sản xuất, kinh doanh. Kiểm soát chặt chẽ tín dụng đối với lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro, tín dụng tiêu dùng.
11. Tập trung thực hiện các giải pháp phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tỉnh, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao. Tiếp tục đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; tăng cường cơ sở vật chất bảo đảm chất lượng các hoạt động giáo dục và đào tạo. Xây dựng và triển khai kế hoạch phát triển giáo dục nghề nghiệp, kế hoạch việc làm trên địa bàn tỉnh; kết nối có hiệu quả cung - cầu lao động, tạo nhiều việc làm và việc làm bền vững cho người lao động, nhất là xuất khẩu lao động. Thực hiện tốt chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, phúc lợi xã hội, giảm nghèo bền vững, chính sách an sinh xã hội, chăm sóc trẻ em, bình đẳng giới, chính sách dân tộc, tôn giáo, nhất là đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Nâng cao chất lượng công tác khám, điều trị bệnh, tinh thần trách nhiệm và thái độ phục vụ của cán bộ ngành y tế; quan tâm đầu tư trang thiết bị y tế hiện đại, phát triển kỹ thuật cao cho các tuyến. Tăng cường công tác tuyên truyền để người dân chủ động tham gia bảo hiểm y tế; khuyến khích xã hội hóa trong phát triển y tế. Tăng cường đổi mới sáng tạo, ứng dụng, chuyển giao phát triển khoa học và công nghệ trên các lĩnh vực; chú trọng kết quả nghiên cứu để áp dụng vào cuộc sống và sản xuất. Nâng cao hiệu quả công tác thông tin, truyền thông, tạo đồng thuận xã hội.
12. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Kế hoạch triển khai nhiệm vụ cải cách hành chính giai đoạn 2021 - 2025 gắn với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội. Triển khai quyết liệt các giải pháp nâng cao thứ hạng Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công (PAPI), Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp tỉnh (PII). Tiếp tục thực hiện công tác sắp xếp, kiện toàn bộ máy tổ chức cơ quan hành chính Nhà nước tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới. Đề cao trách nhiệm người đứng đầu và trách nhiệm cá nhân của công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị trong xử lý công việc. Khắc phục tình trạng đùn đẩy, né tránh, sợ sai, sợ trách nhiệm của một bộ phận cán bộ, công chức. Đẩy mạnh hơn nữa công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, lợi ích nhóm; siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính.
13. Ban hành kịp thời, chất lượng văn bản quy phạm pháp luật; kiểm soát chặt chẽ công tác kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật, kịp thời phát hiện, xử lý các văn bản quy định trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo, không phù hợp thực tiễn. Tăng cường thực hiện tốt công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại của công dân. Thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các biện pháp trong đấu tranh, phòng, chống tham nhũng, lãng phí.
14. Củng cố, tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh. Tăng cường công tác nắm tình hình, đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; phòng chống có hiệu quả các loại tội phạm và tệ nạn xã hội. Tập trung xây dựng và củng cố vững chắc thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh Nhân dân. Kết hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, đối ngoại với quốc phòng - an ninh; nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại. Xây dựng lực lượng vũ trang cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Ủy ban nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, Cục Thi hành án Dân sự tỉnh; các cấp, các ngành, cơ quan liên quan tổ chức thực hiện có hiệu quả nghị quyết này.
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết.
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận phối hợp giám sát và tuyên truyền, vận động các tầng lớp Nhân dân triển khai thực hiện nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa X, kỳ họp thứ 21 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực thi hành./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Chỉ thị 09/CT-UBND năm 2024 phát động phong trào thi đua thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh năm 2025 do tỉnh Lai Châu ban hành
- 2Chỉ thị 02/CT-UBND tập trung đẩy mạnh thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và giải ngân vốn đầu tư công năm 2025 do thành phố Cần Thơ ban hành
- 3Quyết định 161/QĐ-UBND về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2025 do tỉnh Sơn La ban hành
- 4Nghị quyết 19/NQ-HĐND về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau năm 2025
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 3Chỉ thị 09/CT-UBND năm 2024 phát động phong trào thi đua thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh năm 2025 do tỉnh Lai Châu ban hành
- 4Chỉ thị 02/CT-UBND tập trung đẩy mạnh thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và giải ngân vốn đầu tư công năm 2025 do thành phố Cần Thơ ban hành
- 5Quyết định 161/QĐ-UBND về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2025 do tỉnh Sơn La ban hành
Nghị quyết 46/NQ-HĐND năm 2024 về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2025 do tỉnh Bạc Liêu ban hành
- Số hiệu: 46/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 10/12/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Bạc Liêu
- Người ký: Lữ Văn Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/12/2024
- Ngày hết hiệu lực: 05/08/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
