Nghị quyết 46/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành ngày 08 tháng 12 năm 2016 nhằm thông qua danh mục các dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh cho năm 2017. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hướng cho công tác quản lý, sử dụng đất đai, thực hiện các dự án đầu tư công và phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
- Thông tin chung về Nghị quyết
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam khóa IX, kỳ họp thứ 3.
- Ngày thông qua: Ngày 08 tháng 12 năm 2016.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Nguyễn Ngọc Quang.
- Mục tiêu chính: Phê duyệt danh mục dự án thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2017 nhằm phục vụ phát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh và các mục đích công cộng khác trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
- Danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2017
Nghị quyết thông qua danh mục dự án chuyển mục đích đất lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng cho mục đích công cộng bao gồm 389 dự án với tổng diện tích đất là 1.068,31 ha. Cơ cấu các loại đất chuyển đổi cụ thể như sau:
- Đất chuyên trồng lúa nước: 163,60 ha.
- Đất trồng lúa nước còn lại: 57,74 ha.
- Đất rừng phòng hộ: 104,61 ha.
- Đất rừng đặc dụng: 16,10 ha.
- Phân bổ diện tích tại một số địa phương tiêu biểu: Huyện Quế Sơn có diện tích dự án lớn nhất với 242,16 ha (sử dụng 31,66 ha đất chuyên trồng lúa nước); tiếp theo là huyện Thăng Bình với 101,51 ha; huyện Núi Thành với 96,93 ha; huyện Tây Giang với 75,23 ha (trong đó có đến 45,50 ha đất rừng phòng hộ); huyện Hiệp Đức với 82,34 ha. Các địa phương khác như thành phố Tam Kỳ, thành phố Hội An, thị xã Điện Bàn và các huyện còn lại cũng được phân bổ chỉ tiêu chuyển đổi cụ thể phù hợp với nhu cầu phát triển của từng vùng.
- Danh mục dự án thu hồi đất có sử dụng đất trồng lúa năm 2017
Đối với các dự án thu hồi đất có sử dụng đất trồng lúa cho mục đích công cộng, Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tổng cộng 283 dự án với tổng diện tích đất cần thu hồi là 536,68 ha. Trong đó, cơ cấu sử dụng đất bao gồm:
- Đất chuyên trồng lúa nước: 117,29 ha.
- Đất trồng lúa nước còn lại: 30,33 ha.
- Đất rừng phòng hộ: 7,00 ha.
- Chi tiết phân bổ địa phương: Huyện Quế Sơn tiếp tục là địa bàn có diện tích thu hồi lớn nhất với 116,17 ha (sử dụng 25,01 ha đất chuyên trồng lúa nước); huyện Hiệp Đức có 85,54 ha; huyện Đại Lộc có 55,09 ha; huyện Núi Thành có 47,93 ha; huyện Duy Xuyên có 40,60 ha; huyện Tiên Phước có 40,76 ha. Các huyện miền núi như Tây Giang, Nam Trà My, Đông Giang cũng ghi nhận diện tích thu hồi đất lúa và đất rừng phòng hộ ở mức vừa phải để phục vụ hạ tầng công cộng.
- Danh mục dự án thu hồi đất không sử dụng đất trồng lúa năm 2017
Đây là nhóm danh mục có số lượng dự án và tổng diện tích lớn nhất được thông qua tại Nghị quyết này, cụ thể gồm 1.386 dự án với tổng diện tích đất thu hồi lên đến 3.665,26 ha. Trong đó, cơ cấu đất lâm nghiệp bị ảnh hưởng bao gồm:
- Đất rừng phòng hộ: 3,59 ha (tập trung chủ yếu tại huyện Phước Sơn với 2,04 ha và huyện Đông Giang với 1,50 ha).
- Đất rừng đặc dụng: 9,60 ha (toàn bộ diện tích này nằm trên địa bàn huyện Nam Trà My).
- Phân bổ diện tích tại các địa phương trọng điểm: Thị xã Điện Bàn dẫn đầu với 643,62 ha đất thu hồi; tiếp theo là huyện Duy Xuyên với 510,69 ha; huyện Thăng Bình với 490,67 ha; huyện Đại Lộc với 460,17 ha; huyện Nam Trà My với 448,32 ha; huyện Phước Sơn với 269,00 ha. Các địa phương còn lại đều có danh mục thu hồi đất chi tiết để triển khai các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và phát triển đô thị.
- Quy định về tổ chức thực hiện và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh
Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam giao Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết với các yêu cầu cụ thể sau:
- Triển khai thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất: Thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất đối với các danh mục dự án đã được thông qua theo đúng quy định của pháp luật đất đai hiện hành.
- Rà soát các dự án chưa rõ thông tin: Đối với các dự án trong danh mục nhưng chưa làm rõ thông tin về chủ trương đầu tư hoặc nguồn vốn đầu tư, UBND tỉnh phải tiến hành rà soát, bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ để trình Thường trực HĐND tỉnh xem xét trước ngày 31 tháng 01 năm 2017.
- Kiểm soát chặt chẽ việc chuyển đất lúa sang đất ở, đất sản xuất kinh doanh: Đối với danh mục thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp hoặc đất ở, UBND tỉnh phải rà soát cực kỳ chặt chẽ từng dự án cụ thể. Các dự án này phải được trình Thường trực HĐND tỉnh xem xét, thống nhất ý kiến trước khi tiến hành thu hồi đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất, đồng thời phải báo cáo kết quả cho HĐND tỉnh tại kỳ họp thứ 5.
- Tăng cường trách nhiệm của địa phương và thẩm định nhà đầu tư: Chỉ đạo các địa phương nâng cao trách nhiệm trong khâu rà soát, đề xuất danh mục dự án. Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp, phải thẩm định nghiêm ngặt năng lực tài chính, năng lực triển khai của nhà đầu tư và yêu cầu ký cam kết thực hiện để bảo đảm tính khả thi. Loại bỏ ngay khỏi danh mục các dự án không cung cấp đầy đủ thông tin theo quy định tại Thông tư 29/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường trước khi trình HĐND tỉnh.
- Quán triệt nguyên tắc tiết kiệm đất: Thực hiện nghiêm ngặt nguyên tắc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả. Hạn chế tối đa việc chuyển đổi đất chuyên trồng lúa nước có hệ thống tưới tiêu chủ động, năng suất cao, sản xuất ổn định sang mục đích khai thác quỹ đất hoặc bố trí đất sản xuất, kinh doanh dịch vụ.
- Giải quyết các trường hợp phát sinh khẩn cấp: Trong trường hợp phát sinh nhu cầu sử dụng đất đột xuất để thực hiện các công trình, dự án quan trọng, cấp bách vì lợi ích quốc gia hoặc lợi ích công cộng mà chưa có tên trong danh mục đã được thông qua, UBND tỉnh phải trình xin ý kiến và được sự thống nhất bằng văn bản của Thường trực HĐND tỉnh trước khi thực hiện, sau đó báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
- Công tác giám sát và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và từng đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này trên thực tế.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết được thông qua vào ngày 08 tháng 12 năm 2016 tại kỳ họp thứ 3, Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam khóa IX và có hiệu lực thi hành kể từ ngày thông qua, áp dụng cho kế hoạch sử dụng đất năm 2017.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 46 /NQ-HĐND | Quảng Nam, ngày 08 tháng 12 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ DANH MỤC DỰ ÁN CẦN THU HỒI ĐẤT VÀ CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ, RỪNG ĐẶC DỤNG NĂM 2017
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
KHOÁ IX, KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 09 tháng 12 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Xét Tờ trình số 6037/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị ban hành Nghị quyết về danh mục dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2017 trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 84/BC-HĐND ngà 05 tháng 12 năm 2016 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2017 trên địa bàn tỉnh. Cụ thể như sau:
1. Danh mục dự án chuyển mục đích đất lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng cho mục đích công cộng, gồm 389 dự án, với tổng diện tích 1,068.31 ha, trong đó đất chuyên trồng lúa nước: 163.60 ha; đất trồng lúa nước còn lại: 57.74 ha; đất rừng phòng hộ: 104.61 ha; đất rừng đặt dụng: 16.10 ha.
ĐVT: ha
| TT | Đơn vị hành chính | Tổng diện tích dự án | Tổng diện tích đất lúa, RPH, RĐĐ | Trong đó sử dụng | |||
| Đất chuyên trồng lúa nước | Đất trồng lúa nước còn lại | Đất rừng phòng hộ | Đất rừng đặc dụng | ||||
|
| TỔNG CỘNG | 1,068.31 | 342.05 | 163.60 | 57.74 | 104.61 | 16.10 |
| 1 | THÀNH PHỐ TAM KỲ (13) | 46.07 | 14.96 | 14.73 | 0.22 | 0.01 | - |
| 2 | THÀNH PHỐ HỘI AN (9) | 21.26 | 3.96 | 2.96 | - | 1.00 | - |
| 3 | HUYỆN NÚI THÀNH (41) | 96.93 | 24.73 | 4.83 | 19.90 | - | - |
| 4 | HUYỆN PHÚ NINH (14) | 40.60 | 27.38 | 7.88 | - | 19.50 | - |
| 5 | HUYỆN THĂNG BÌNH (31) | 101.51 | 22.59 | 17.04 | 5.55 | - | - |
| 6 | HUYỆN QUẾ SƠN (67) | 242.16 | 33.92 | 31.66 | 2.26 | - | - |
| 7 | HUYỆN DUY XUYÊN (48) | 40.79 | 22.24 | 13.68 | 8.06 | 0.50 | - |
| 8 | THỊ XÃ ĐIỆN BÀN (28) | 40.24 | 25.02 | 25.02 | - | - | - |
| 9 | HUYỆN ĐẠI LỘC (29) | 64.62 | 27.40 | 21.52 | 5.88 | - | - |
| 10 | HUYỆN NÔNG SƠN (18) | 64.51 | 34.70 | 0.54 | 6.61 | 13.55 | 14.00 |
| 11 | HUYỆN HIỆP ĐỨC (21) | 82.34 | 12.32 | 7.71 | 1.61 | 3.00 | - |
| 12 | HUYỆN ĐÔNG GIANG (5) | 12.40 | 3.31 | 0.10 | 1.21 | 2.00 | - |
| 13 | HUYỆN TÂY GIANG (10) | 75.23 | 46.11 | 0.61 | - | 45.50 | - |
| 14 | HUYỆN NAM GIANG (1) | 15.00 | 15.00 | - | - | 15.00 | - |
| 15 | HUYỆN PHƯỚC SƠN (9) | 10.26 | 1.66 | 1.66 | - | - | - |
| 16 | HUYỆN TIÊN PHƯỚC (27) | 40.76 | 16.11 | 12.33 | 3.78 | - | - |
| 17 | HUYỆN BẮC TRÀ MY (8) | 37.58 | 3.24 | 1.24 | 2.00 | - | - |
| 18 | HUYỆN NAM TRÀ MY (10) | 36.05 | 7.40 | 0.09 | 0.66 | 4.55 | 2.10 |
(Chi tiết theo Phụ lục 01 đính kèm)
2. Danh mục dự án thu hồi đất có sử dụng đất trồng lúa cho mục đích công cộng, gồm 283 dự án, với tổng diện tích 536.68 ha, trong đó đất chuyên trồng lúa nước: 117.29 ha; đất trồng lúa nước còn lại: 30.33 ha; đất rừng phòng hộ: 07 ha.
ĐVT: ha
| TT | Tên đơn vị hành chính | Tổng diện tích dự án | Tổng diện tích đất lúa, RPH, RĐĐ | Trong đó sử dụng | |||
| Đất chuyên trồng lúa nước | Đất trồng lúa nước còn lại | Đất rừng phòng hộ | Đất rừng đặc dụng | ||||
|
| TỔNG CỘNG (283 dự án) | 536.68 | 154.62 | 117.29 | 30.33 | 7.00 | - |
| 1 | THÀNH PHỐ TAM KỲ (3) | 23.78 | 5.23 | 4.09 | 1.14 | - | - |
| 2 | THÀNH PHỐ HỘI AN (4) | 5.19 | 1.72 | 1.72 | - | - | - |
| 3 | HUYỆN NÚI THÀNH (38) | 47.93 | 11.58 | 3.99 | 7.59 | - | - |
| 4 | HUYỆN PHÚ NINH (1) | 1.50 | 1.20 | 1.20 | - | - | - |
| 5 | HUYỆN THĂNG BÌNH (15) | 27.62 | 9.66 | 9.66 | - | - | - |
| 6 | HUYỆN QUẾ SƠN (60) | 116.17 | 27.01 | 25.01 | 2.00 | - | - |
| 7 | HUYỆN DUY XUYÊN (47) | 40.60 | 22.10 | 14.39 | 7.71 | - | - |
| 8 | THỊ XÃ ĐIỆN BÀN (22) | 33.51 | 18.56 | 17.46 | 1.10 | - | - |
| 9 | HUYỆN ĐẠI LỘC (21) | 55.09 | 17.68 | 15.65 | 2.03 | - | - |
| 10 | HUYỆN NÔNG SƠN (3) | 12.44 | 1.50 | - | 1.50 | - | - |
| 11 | HUYỆN HIỆP ĐỨC (21) | 85.54 | 11.02 | 9.41 | 1.61 | - | - |
| 12 | HUYỆN ĐÔNG GIANG (4) | 9.90 | 1.81 | 0.10 | 1.21 | 0.50 | - |
| 13 | HUYỆN TÂY GIANG (4) | 19.57 | 6.53 | 0.53 | - | 6.00 | - |
| 14 | HUYỆN NAM GIANG (0) | - | - | - | - | - | - |
| 15 | HUYỆN PHƯỚC SƠN (9) | 10.26 | 1.66 | 1.66 | - | - | - |
| 16 | HUYỆN TIÊN PHƯỚC (27) | 40.76 | 16.11 | 12.33 | 3.78 | - | - |
| 17 | HUYỆN BẮC TRÀ MY (0) | - | - | - | - | - | - |
| 18 | HUYỆN NAM TRÀ MY (4) | 6.82 | 1.25 | 0.09 | 0.66 | 0.50 | - |
(Chi tiết theo Phụ lục 02 đính kèm)
3. Danh mục dự án thu hồi đất không sử dụng đất trồng lúa, gồm 1.386 dự án, với tổng diện tích 3,665.26 ha, trong đó đất rừng phòng hộ: 3.59 ha; đất rừng đặc dụng: 9.60 ha.
ĐVT: ha
| TT | Tên đơn vị hành chính | Tổng diện tích dự án | Trong đó sử dụng | |
| Đất rừng phòng hộ | Đất rừng đặc dụng | |||
|
| TỔNG CỘNG (1.386 dự án) | 3,665.26 | 3.59 | 9.60 |
| 1 | THÀNH PHỐ TAM KỲ (17) | 27.82 | - | - |
| 2 | THÀNH PHỐ HỘI AN (76) | 119.29 | - | - |
| 3 | HUYỆN NÚI THÀNH (136) | 161.85 | - | - |
| 4 | HUYỆN PHÚ NINH (5) | 24.78 | - | - |
| 5 | HUYỆN THĂNG BÌNH (192) | 490.67 | - | - |
| 6 | HUYỆN QUẾ SƠN (134) | 83.49 | - | - |
| 7 | HUYỆN DUY XUYÊN (152) | 510.69 | - | - |
| 8 | THỊ XÃ ĐIỆN BÀN (139) | 643.62 | - | - |
| 9 | HUYỆN ĐẠI LỘC (41) | 460.17 | - | - |
| 10 | HUYỆN NÔNG SƠN (14) | 12.05 | - | - |
| 11 | HUYỆN HIỆP ĐỨC (127) | 31.68 | - | - |
| 12 | HUYỆN ĐÔNG GIANG (40) | 124.09 | 1.50 | - |
| 13 | HUYỆN TÂY GIANG (32) | 73.51 | - | - |
| 14 | HUYỆN NAM GIANG (58) | 120.10 | - | - |
| 15 | HUYỆN PHƯỚC SƠN (52) | 269.00 | 2.04 | - |
| 16 | HUYỆN TIÊN PHƯỚC (68) | 63.92 | - | - |
| 17 | HUYỆN BẮC TRÀ MY (2) | 0.21 | - | - |
| 18 | HUYỆN NAM TRÀ MY (101) | 448.32 | 0.05 | 9.60 |
(Chi tiết theo Phụ lục 03 đính kèm)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân dân tỉnh:
- Triển khai thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất đối với các danh mục dự án tại Điều 1 theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Đối với danh mục dự án tại Điều 1 chưa rõ thông tin về chủ trương đầu tư, nguồn vốn đầu tư; giao Ủy ban nhân dân tỉnh rà soát bổ sung, hoàn chỉnh trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước ngày 31 tháng 01 năm 2017.
Đối với danh mục thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa cho mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất ở; giao Ủy ban nhân dân tỉnh rà soát chặt chẽ từng dự án cụ thể trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét thống nhất trước khi thực hiện thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp thứ 05.
- Chỉ đạo các địa phương tăng cường trách nhiệm trong việc rà soát, đề xuất danh mục thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất; đối với danh mục dự án sử dụng vốn doanh nghiệp, cần thẩm định chặt chẽ năng lực nhà đầu tư và ký cam kết để đảm bảo tính khả thi của dự án; các trường hợp đề xuất danh mục không đảm bảo các thông tin theo quy định tại Thông tư 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh loại khỏi danh mục trước khi trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, thông qua.
- Quán triệt thực hiện nguyên tắc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả. Hạn chế đến mức thấp nhất việc sử dụng đất chuyên trồng lúa nước chủ động nước tưới có năng suất cao, sản xuất hiệu quả, ổn định sang khai thác quỹ đất, bố trí đất sản xuất, kinh doanh dịch vụ.
- Trường hợp phát sinh yêu cầu sử dụng đất để thực hiện các công trình, dự án quan trọng, cấp bách vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng chưa có trong danh mục được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua thì Ủy ban nhân dân tỉnh xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét thống nhất chủ trương bằng văn bản trước khi tổ chức thực hiện và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam khóa IX, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2016./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Nghị quyết 21/2017/NQ-HĐND bổ sung danh mục dự án cần thu hồi đất, mức vốn bồi thường, giải phóng mặt bằng năm 2017 và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 2Nghị quyết 22/2017/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 05/2015/NQ-HĐND bổ sung danh mục dự án cần thu hồi đất, mức vốn bồi thường, giải phóng mặt bằng năm 2015 và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 3Nghị quyết 24/NQ-HĐND năm 2017 về thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất và dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa (dưới 10ha) trong năm 2018 do thành phố Cần Thơ ban hành
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị quyết 21/2017/NQ-HĐND bổ sung danh mục dự án cần thu hồi đất, mức vốn bồi thường, giải phóng mặt bằng năm 2017 và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 6Nghị quyết 22/2017/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 05/2015/NQ-HĐND bổ sung danh mục dự án cần thu hồi đất, mức vốn bồi thường, giải phóng mặt bằng năm 2015 và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 7Nghị quyết 24/NQ-HĐND năm 2017 về thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất và dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa (dưới 10ha) trong năm 2018 do thành phố Cần Thơ ban hành
Nghị quyết 46/NQ-HĐND năm 2016 về danh mục dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2017 do tỉnh Quảng Nam ban hành
- Số hiệu: 46/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 08/12/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Nam
- Người ký: Nguyễn Ngọc Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/12/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
