Tóm tắt Nghị quyết số 45/2022/NQ-HĐND tỉnh Gia Lai về kinh phí thực hiện nhiệm vụ giảm nghèo về thông tin
Nghị quyết số 45/2022/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa XII thông qua tại Kỳ họp thứ Chín ngày 09 tháng 12 năm 2022. Văn bản này quy định chi tiết về nội dung và mức chi kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước nhằm thực hiện nhiệm vụ giảm nghèo về thông tin thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Số hiệu: 45/2022/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai.
- Ngày ban hành: 09/12/2022.
- Ngày có hiệu lực: 19/12/2022.
- Tình trạng hiệu lực: Có hiệu lực từ ngày 19/12/2022.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị quyết xác định rõ giới hạn pháp lý và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định các nội dung và mức chi cụ thể đối với nguồn kinh phí sự nghiệp từ ngân sách nhà nước để thực hiện tiểu dự án giảm nghèo về thông tin thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
- Đối tượng áp dụng: Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã và các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ giảm nghèo về thông tin; các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến việc thực hiện tiểu dự án này.
- Nội dung và mức chi hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ giảm nghèo về thông tin
Nghị quyết quy định chi tiết mức hỗ trợ tài chính cho 03 nhóm nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Hỗ trợ cụm thông tin điện tử: Đối với việc thiết lập, sửa chữa, thay thế thiết bị hư hỏng của các cụm thông tin điện tử đã được xây dựng trước đây bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhằm bảo đảm yêu cầu thông tin, tuyên truyền theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông: Hỗ trợ 100% kinh phí từ nguồn kinh phí sự nghiệp ngân sách nhà nước theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Hỗ trợ duy trì, vận hành cung cấp dịch vụ thông tin công cộng: Áp dụng tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhằm phục vụ nhu cầu tiếp cận thông tin của người dân. Mức chi hỗ trợ cố định là 02 triệu đồng/năm/điểm cung cấp dịch vụ bưu chính công cộng.
- Tăng cường cơ sở vật chất cho đài truyền thanh xã: Áp dụng đối với đài truyền thanh của các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Nội dung hỗ trợ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư số 06/2022/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông. Mức chi hỗ trợ là 100% từ nguồn kinh phí sự nghiệp của ngân sách nhà nước.
- Quy định về tổ chức thực hiện và giám sát
Cơ chế thực thi và giám sát Nghị quyết được phân công chặt chẽ cho các cơ quan chức năng:
- Trách nhiệm triển khai: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này.
- Nguyên tắc áp dụng văn bản pháp luật viện dẫn: Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ thì sẽ áp dụng theo các quy định tại văn bản mới tương ứng.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai, cùng Hội đồng nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 45/2022/NQ-HĐND | Gia Lai, ngày 09 tháng 12 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH NỘI DUNG VÀ MỨC CHI KINH PHÍ SỰ NGHIỆP TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ GIẢM NGHÈO VỀ THÔNG TIN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ CHÍN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 06/2022/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện Dự án Truyền thông và giảm nghèo về thông tin thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Thông tư số 46/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025;
Xét Tờ trình số 2710/TTr-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định nội dung và mức chi kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ giảm nghèo về thông tin thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm tra số 87/BC-HĐND ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định nội dung và mức chi kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ giảm nghèo về thông tin thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 (sau đây gọi tắt là Chương trình) trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
2. Đối tượng áp dụng
a) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã và các đơn vị khác sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện nội dung liên quan đến tiểu dự án giảm nghèo về thông tin thuộc Chương trình.
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến việc thực hiện nội dung liên quan đến tiểu dự án giảm nghèo về thông tin thuộc Chương trình.
Điều 2. Nội dung và mức chi hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ giảm nghèo về thông tin
1. Mức chi hỗ trợ thiết lập, sửa chữa, thay thế thiết bị hư hỏng đối với cụm thông tin điện tử đã thiết lập trước đây bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước để đảm bảo yêu cầu của công tác thông tin, tuyên truyền theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông theo dự án cấp có thẩm quyền phê duyệt: Hỗ trợ 100% từ kinh phí sự nghiệp nguồn ngân sách nhà nước.
2. Nội dung và mức chi hỗ trợ duy trì, vận hành cung cấp dịch vụ thông tin công cộng phục vụ tiếp cận thông tin của nhân dân ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn:
a) Nội dung hỗ trợ: Chi phí duy trì, vận hành cung cấp dịch vụ thông tin công cộng phục vụ tiếp cận thông tin của Nhân dân ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
b) Mức chi hỗ trợ: 02 triệu/năm/điểm cung cấp dịch vụ bưu chính công cộng.
3. Nội dung và mức chi tăng cường cơ sở vật chất cho hoạt động của đài truyền thanh xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.
a) Nội dung hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư số 06/2022/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện Dự án Truyền thông và giảm nghèo về thông tin thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025.
b) Mức chi hỗ trợ: 100% từ kinh phí sự nghiệp nguồn ngân sách nhà nước.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ thì áp dụng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật mới.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khoá XII, Kỳ họp thứ Chín thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực thi hành từ ngày 19 tháng 12 năm 2022./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Hướng dẫn 03/HD-BCĐCTGNTHK năm 2012 nội dung chi được bổ sung về đối tượng thụ hưởng và điều chỉnh mức chi tại Hướng dẫn 10/HD-TC-XĐGNVL về công tác lập dự toán và quyết toán thu chi nguồn lãi cho vay 0,5% hàng năm của Quỹ xóa đói giảm nghèo quận-huyện và phường-xã do Ban Chỉ đạo Chương trình giảm nghèo, tăng hộ khá Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Nghị quyết 88/2022/NQ-HĐND quy định nội dung, mức chi hỗ trợ thực hiện Dự án 5 (hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn huyện nghèo) và Dự án 6 (Truyền thông và giảm nghèo về thông tin) thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 3Nghị quyết 33/2022/NQ-HĐND về quy định nội dung, định mức hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự thủ tục thực hiện dự án mô hình giảm nghèo hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2023-2025
- 4Nghị quyết 48/2022/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương; cơ chế lồng ghép nguồn vốn giữa các chương trình, dự án; cơ chế huy động các nguồn lực thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 5Nghị quyết 25/2022/NQ-HĐND quy định nội dung và mức chi từ ngân sách nhà nước hỗ trợ nội dung giảm nghèo về thông tin thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 6Nghị quyết 25/2023/NQ-HĐND sửa đổi Điều 3 Nghị quyết 04/2023/NQ-HĐND về quy định nội dung và mức chi thực hiện nhiệm vụ đặc thù giảm nghèo về thông tin (Tiểu dự án 1 - Dự án 6) thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 5Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Thông tư 06/2022/TT-BTTTT hướng dẫn thực hiện Dự án Truyền thông và giảm nghèo về thông tin thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 8Thông tư 46/2022/TT-BTC quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Hướng dẫn 03/HD-BCĐCTGNTHK năm 2012 nội dung chi được bổ sung về đối tượng thụ hưởng và điều chỉnh mức chi tại Hướng dẫn 10/HD-TC-XĐGNVL về công tác lập dự toán và quyết toán thu chi nguồn lãi cho vay 0,5% hàng năm của Quỹ xóa đói giảm nghèo quận-huyện và phường-xã do Ban Chỉ đạo Chương trình giảm nghèo, tăng hộ khá Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Nghị quyết 88/2022/NQ-HĐND quy định nội dung, mức chi hỗ trợ thực hiện Dự án 5 (hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn huyện nghèo) và Dự án 6 (Truyền thông và giảm nghèo về thông tin) thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 11Nghị quyết 33/2022/NQ-HĐND về quy định nội dung, định mức hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự thủ tục thực hiện dự án mô hình giảm nghèo hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2023-2025
- 12Nghị quyết 48/2022/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương; cơ chế lồng ghép nguồn vốn giữa các chương trình, dự án; cơ chế huy động các nguồn lực thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 13Nghị quyết 25/2022/NQ-HĐND quy định nội dung và mức chi từ ngân sách nhà nước hỗ trợ nội dung giảm nghèo về thông tin thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 14Nghị quyết 25/2023/NQ-HĐND sửa đổi Điều 3 Nghị quyết 04/2023/NQ-HĐND về quy định nội dung và mức chi thực hiện nhiệm vụ đặc thù giảm nghèo về thông tin (Tiểu dự án 1 - Dự án 6) thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025
Nghị quyết 45/2022/NQ-HĐND về quy định nội dung và mức chi kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ giảm nghèo về thông tin thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- Số hiệu: 45/2022/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 09/12/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Gia Lai
- Người ký: Hồ Văn Niên
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/12/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
