TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT SỐ 447/NQ-HĐND NĂM 2024 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Nghị quyết số 447/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa XII, kỳ họp thứ Hai mươi bốn thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2024. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định cụ thể giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở y tế công lập thuộc tỉnh Gia Lai quản lý, áp dụng cho cả đối tượng thanh toán bằng bảo hiểm y tế, ngân sách nhà nước và tự chi trả.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết quy định giá cụ thể đối với ba nhóm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở y tế công lập thuộc tỉnh Gia Lai quản lý, bao gồm: Dịch vụ thuộc danh mục do Quỹ bảo hiểm y tế (BHYT) thanh toán; Dịch vụ do Ngân sách nhà nước thanh toán; Dịch vụ không thuộc danh mục do Quỹ BHYT thanh toán nhưng không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu.
- Đối tượng áp dụng:
- Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai.
- Người bệnh có thẻ BHYT; người bệnh chưa có thẻ BHYT; người bệnh có thẻ BHYT nhưng sử dụng các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ BHYT (không bao gồm dịch vụ theo yêu cầu).
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thanh toán, quản lý chi phí khám bệnh, chữa bệnh.
2. Quy định chi tiết về giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
- Phân loại giá dịch vụ theo phụ lục đính kèm:
- Giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, hội chẩn được thực hiện theo quy định tại Phụ lục I.
- Giá cụ thể dịch vụ ngày giường bệnh được thực hiện theo quy định tại Phụ lục II.
- Giá cụ thể dịch vụ kỹ thuật, xét nghiệm được thực hiện theo quy định tại Phụ lục III.
- Giá cụ thể dịch vụ kỹ thuật thực hiện bằng phương pháp vô cảm gây tê (chưa bao gồm chi phí thuốc và oxy sử dụng cho dịch vụ) được thực hiện theo quy định tại Phụ lục IV. Chi phí thuốc và oxy thực tế phát sinh sẽ được thanh toán với cơ quan bảo hiểm xã hội và người bệnh dựa trên kết quả mua sắm thực tế của cơ sở y tế.
- Chính sách giá áp dụng riêng cho Trạm y tế cấp xã (xã, phường, thị trấn):
- Giá dịch vụ kỹ thuật và xét nghiệm tại Trạm y tế cấp xã được tính bằng 70% mức giá cụ thể của các dịch vụ tương ứng quy định tại Phụ lục III.
- Giá dịch vụ ngày giường bệnh: Trong trường hợp Trạm y tế được Sở Y tế quyết định cho phép có giường lưu, mức giá áp dụng bằng 50% giá cụ thể ngày giường nội khoa loại 3 của Bệnh viện hạng IV quy định tại Phụ lục II.
- Cơ cấu hình thành giá dịch vụ: Mức giá quy định tại các phụ lục đã bao gồm chi phí trực tiếp, tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản đóng góp theo quy định pháp luật. Trong đó, chi phí tiền lương được tính toán dựa trên mức lương cơ sở là 2,34 triệu đồng/tháng (chưa bao gồm quỹ thưởng theo quy định tại Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ).
- Hướng dẫn thanh toán: Việc hướng dẫn thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế được thực hiện thống nhất theo các quy định hiện hành của Bộ trưởng Bộ Y tế.
3. Điều khoản thi hành và quy định chuyển tiếp
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký (ngày 11 tháng 12 năm 2024).
- Bãi bỏ các quy định cũ: Kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực, tỉnh Gia Lai chấm dứt việc áp dụng:
- Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BYT ngày 17 tháng 11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế đối với các cơ sở y tế công lập thuộc tỉnh quản lý.
- Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ BHYT (không phải dịch vụ theo yêu cầu) ban hành kèm theo Nghị quyết số 78/2024/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai.
- Quy định chuyển tiếp bảo vệ quyền lợi người bệnh: Đối với những người bệnh đang điều trị nội trú hoặc ngoại trú tại cơ sở y tế trước thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực, nhưng ra viện hoặc kết thúc đợt điều trị sau thời điểm Nghị quyết có hiệu lực, thì tiếp tục được áp dụng mức giá cũ (theo quy định trước đó) cho đến khi ra viện hoặc kết thúc hoàn toàn đợt điều trị ngoại trú đó.
4. Tổ chức thực hiện
- Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai: Có trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và thực hiện nghiêm túc các nội dung của Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai chịu trách nhiệm giám sát quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết theo đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được pháp luật quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 447/NQ-HĐND | Gia Lai, ngày 11 tháng 12 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH GIÁ CỤ THỂ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH THUỘC DANH MỤC DO QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ THANH TOÁN; GIÁ CỤ THỂ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH DO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THANH TOÁN; GIÁ CỤ THỂ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH KHÔNG THUỘC DANH MỤC DO QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ THANH TOÁN MÀ KHÔNG PHẢI LÀ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH THEO YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CỦA NHÀ NƯỚC THUỘC TỈNH GIA LAI QUẢN LÝ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI BỐN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15 ngày 19 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 21/2024/TT-BYT ngày 17 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định phương pháp định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh;
Xét Tờ trình số 2750/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết Quy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc danh mục do Quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán; giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do Ngân sách nhà nước thanh toán; giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do Quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Gia Lai quản lý; Báo cáo thẩm tra số 220/BC-BVHXH ngày 02 tháng 12 năm 2024 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc danh mục do Quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán; giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do Ngân sách nhà nước thanh toán; giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do Quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Gia Lai quản lý.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Gia Lai quản lý;
b) Người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế, người bệnh chưa có thẻ bảo hiểm y tế, người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế sử dụng các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu;
c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
1. Giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, hội chẩn quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị quyết này.
2. Giá cụ thể dịch vụ ngày giường bệnh quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị quyết này.
3. Giá cụ thể dịch vụ kỹ thuật, xét nghiệm quy định tại Phụ lục III kèm theo Nghị quyết này.
4. Giá cụ thể dịch vụ kỹ thuật thực hiện bằng phương pháp vô cảm gây tê chưa bao gồm chi phí thuốc và oxy sử dụng cho dịch vụ quy định tại Phụ lục IV kèm theo Nghị quyết này.
Chi phí thuốc và oxy thanh toán với cơ quan bảo hiểm xã hội và người bệnh theo thực tế sử dụng và kết quả mua sắm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
5. Đối với Trạm y tế xã, phường, thị trấn:
a) Giá cụ thể dịch vụ kỹ thuật, xét nghiệm được tính bằng 70% giá cụ thể của các dịch vụ kỹ thuật, xét nghiệm tại Phụ lục III kèm theo Nghị quyết này.
b) Giá cụ thể dịch vụ ngày giường bệnh: Trường hợp được Sở Y tế quyết định có giường lưu, áp dụng mức giá bằng 50% giá cụ thể ngày giường nội khoa loại 3 của Bệnh viện hạng IV.
6. Giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh quy định tại phụ lục I, phụ lục II, phụ lục III, phụ lục IV kèm theo Nghị quyết này bao gồm chi phí trực tiếp và tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản đóng góp theo quy định; trong đó chi phí tiền lương theo mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng, chưa bao gồm quỹ thưởng theo quy định tại Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
7. Việc hướng dẫn thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, không áp dụng giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai ban hành kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BYT ngày 17 tháng 11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định thống nhất giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế trong một số trường hợp và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế nhưng không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Gia Lai quản lý ban hành kèm theo Nghị quyết số 78/2024/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai; trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Đối với người bệnh đang điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trước thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực và ra viện hoặc kết thúc đợt điều trị ngoại trú sau thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực thì người bệnh tiếp tục được áp dụng mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của cấp có thẩm quyền trước thời điểm thực hiện mức giá theo quy định tại Nghị quyết này cho đến khi ra viện hoặc kết thúc đợt điều trị ngoại trú.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa XII, kỳ họp thứ Hai mươi bốn thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
| CHỦ TỊCH |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Nghị quyết 548/NQ-HĐND năm 2024 quy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán; giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước thanh toán; giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Hưng Yên quản lý
- 2Nghị quyết 596/NQ-HĐND năm 2024 quy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán; giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thanh Hóa
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật khám bệnh, chữa bệnh 2023
- 3Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 4Nghị định 60/2021/NĐ-CP về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
- 5Luật Giá 2023
- 6Nghị định 96/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Khám bệnh, chữa bệnh
- 7Thông tư 22/2023/TT-BYT về Quy định thống nhất giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong một số trường hợp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 8Nghị định 85/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giá
- 9Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
- 10Nghị quyết 78/2024/NQ-HĐND quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế nhưng không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Gia Lai quản lý
- 11Thông tư 21/2024/TT-BYT quy định phương pháp định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 12Nghị quyết 548/NQ-HĐND năm 2024 quy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán; giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước thanh toán; giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Hưng Yên quản lý
- 13Nghị quyết 596/NQ-HĐND năm 2024 quy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán; giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thanh Hóa
Nghị quyết 447/NQ-HĐND năm 2024 quy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc danh mục do Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán; giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do Ngân sách nhà nước thanh toán; giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do Quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Gia Lai quản lý
- Số hiệu: 447/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 11/12/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Gia Lai
- Người ký: Hồ Văn Niên
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/12/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

