Nghị quyết số 43/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội là một văn bản pháp lý quan trọng cụ thể hóa quy định tại điểm d khoản 5 Điều 21 Luật Thủ đô số 02/2026/QH16. Nghị quyết này thiết lập cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm mang tính đột phá trong việc quản lý và sử dụng kinh phí quản lý hành chính. Mục tiêu của chính sách nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước, thúc đẩy cải cách hành chính, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, đồng thời tạo động lực nâng cao hiệu suất làm việc của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tại các cơ quan thuộc phạm vi quản lý của Thủ đô.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng chế độ tự chủ
- Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quản lý, sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam và cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hà Nội.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan có tài khoản và con dấu riêng thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hà Nội (gọi tắt là cơ quan thực hiện chế độ tự chủ), bao gồm:
- Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội; Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
- Các cơ quan chuyên môn và các tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
- Văn phòng Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan chuyên môn và các tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Văn phòng Thành ủy Hà Nội; Văn phòng Đảng ủy cấp xã.
- Cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thuộc thành phố Hà Nội.
- Quy định chi tiết về chế độ tự chủ kinh phí quản lý hành chính
Nghị quyết quy định rõ ràng việc xác định phạm vi kinh phí quản lý hành chính giao thực hiện chế độ tự chủ từ nguồn ngân sách nhà nước thông qua việc bổ sung thêm các nội dung khoán chi cụ thể:
- Khoán chi hoạt động thường xuyên cho lao động hợp đồng: Bao gồm chi hoạt động, chi tiền lương, tiền công lao động và các khoản đóng góp bắt buộc theo lương (như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế...) để thực hiện các công việc hỗ trợ, phục vụ theo quy định tại Nghị định số 111/2022/NĐ-CP. Kinh phí này được xác định dựa trên số lượng chỉ tiêu lao động hợp đồng được cấp có thẩm quyền phê duyệt và định mức phân bổ dự toán chi hoạt động thường xuyên theo phân cấp ngân sách hiện hành.
- Khoán chi sử dụng xe ô tô công: Thực hiện khoán chi sử dụng phương tiện phục vụ công tác chung dựa trên số lượng xe theo tiêu chuẩn, định mức được cấp có thẩm quyền phê duyệt và định mức phân bổ dự toán chi sử dụng phương tiện của các cơ quan, đơn vị theo phân cấp ngân sách hiện hành.
- Khoán chi hoạt động thường xuyên theo kết quả đánh giá, xếp loại: Đây là điểm mới nổi bật, gắn liền hiệu quả sử dụng ngân sách với hiệu quả hoàn thành nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị (bao gồm cả kết quả đánh giá, xếp loại tổ chức cơ sở đảng của cấp có thẩm quyền theo quy định của Ban Thường vụ Thành ủy).
- Tỷ lệ phần trăm (%) khoán bổ sung theo kết quả xếp loại: Khoản kinh phí này được tính trên tổng mức kinh phí khoán chi hoạt động thường xuyên của đơn vị (không bao gồm lương của hợp đồng thực hiện công tác hỗ trợ, phục vụ) dựa trên kết quả đánh giá của năm gần nhất tại thời điểm lập dự toán hàng năm:
- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: Được khoán bổ sung thêm 15%.
- Hoàn thành tốt nhiệm vụ: Được khoán bổ sung thêm 10%.
- Hoàn thành nhiệm vụ: Được khoán bổ sung thêm 5%.
- Không hoàn thành nhiệm vụ: Tỷ lệ bổ sung là 0%.
- Quy định riêng cho năm chuyển tiếp 2026: Căn cứ vào kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng của năm 2025 của cấp có thẩm quyền để làm cơ sở tính toán.
- Cơ chế chi trả thu nhập tăng thêm từ kinh phí tiết kiệm
- Quyền tự quyết của đơn vị: Các cơ quan thực hiện chế độ tự chủ được phép chủ động quyết định hệ số tăng thêm để chi trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức, người lao động từ nguồn kinh phí quản lý hành chính thực tế tiết kiệm được.
- Nguyên tắc phân phối thu nhập tăng thêm: Trên cơ sở tổng nguồn kinh phí tiết kiệm được, cơ quan tự chủ quyết định phương án chi trả cho từng cá nhân bảo đảm nguyên tắc gắn liền với hiệu quả, kết quả công việc thực tế của từng người. Đồng thời, phải tính toán hài hòa với các chế độ, chính sách đặc thù về tăng thu nhập hiện hành của cán bộ, công chức, người lao động trong các cơ quan, đơn vị để bảo đảm sự công bằng, dân chủ trong nội bộ.
- Áp dụng quy định liên quan: Ngoài các nội dung đặc thù quy định tại Nghị quyết này, các cơ quan, đơn vị vẫn phải tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành của Trung ương về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí quản lý hành chính.
- Nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ
- Kinh phí thực hiện chế độ tự chủ được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước cấp Thành phố và ngân sách cấp xã theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.
- Riêng đối với năm 2026 (năm đầu tiên triển khai thực hiện), toàn bộ phần kinh phí tăng thêm phát sinh từ việc thực hiện chế độ tự chủ này sẽ do ngân sách cấp Thành phố bảo đảm chi trả.
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội:
- Tổ chức triển khai thực hiện toàn diện Nghị quyết trên địa bàn thành phố.
- Ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể các nội dung chi tiết để các đơn vị thống nhất thực hiện; tổ chức tuyên truyền sâu rộng về chế độ tự chủ mới.
- Bảo đảm việc thực hiện chế độ tự chủ công khai, minh bạch; định kỳ hằng năm tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện tại kỳ họp thường lệ cuối năm của Hội đồng nhân dân thành phố.
- Chỉ đạo, giám sát các cơ quan tự chủ sử dụng kinh phí đúng mục đích, tiêu chuẩn, định mức; thực hiện nghiêm chế độ báo cáo, giải trình trước pháp luật và cơ quan có thẩm quyền; bảo đảm thực hành tiết kiệm, phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
- Thực hiện đúng các quy định tại điểm d, đ khoản 3 Điều 33 Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 trong quá trình tổ chức thi hành Nghị quyết này.
- Kịp thời tổng hợp các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong thực tế để báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Nghị quyết cho phù hợp.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và thực hiện trách nhiệm giải trình trong suốt quá trình triển khai thực hiện.
- Trách nhiệm giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Vai trò của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội: Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng để tuyên truyền sâu rộng đến các tầng lớp nhân dân và tham gia giám sát việc thực hiện chế độ tự chủ tài chính hành chính này.
- Hiệu lực thi hành và thông tin ban hành
- Ngày có hiệu lực: Nghị quyết 43/2026/NQ-HĐND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
- Thông tin thông qua: Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội Khóa XVII, nhiệm kỳ 2026-2031 thông qua tại kỳ họp thứ Tư diễn ra vào ngày 15 tháng 6 năm 2026. Người ký ban hành là Chủ tịch Hội đồng nhân dân thành phố Phùng Thị Hồng Hà.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 43/2026/NQ-HĐND | Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ TỰ CHỦ VỀ KINH PHÍ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, CƠ QUAN ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM VÀ CƠ QUAN ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM CÁC CẤP THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Thực hiện điểm d, khoản 5 Điều 21 Luật Thủ đô số 02/2026/QH16)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Xét Tờ trình số 255/TTr-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về dự thảo Nghị quyết quy định chế độ tự chủ về kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam và cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hà Nội; Báo cáo thẩm tra số 55/BC-KTNS ngày 11 tháng 6 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân Thành phố; Báo cáo giải trình, tiếp thu số 254/BC-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội; ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của các đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Nghị quyết quy định chế độ tự chủ về kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam và cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hà Nội.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quản lý, sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam và cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hà Nội theo quy định tại điểm d, khoản 5 Điều 21 Luật Thủ đô số 02/2026/QH16.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hà Nội có tài khoản và con dấu riêng (sau đây gọi tắt là cơ quan thực hiện chế độ tự chủ), bao gồm:
1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội; các cơ quan chuyên môn và các tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội; Văn phòng Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan chuyên môn và các tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Văn phòng Thành ủy; Văn phòng Đảng ủy cấp xã.
3. Cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp thành phố Hà Nội.
Điều 3. Quy định chế độ tự chủ về kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam và cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hà Nội
1. Xác định phạm vi kinh phí quản lý hành chính giao thực hiện chế độ tự chủ từ nguồn ngân sách nhà nước
Giao bổ sung thêm các nội dung kinh phí thực hiện chế độ tự chủ từ nguồn ngân sách nhà nước cho các cơ quan nhà nước sử dụng kinh phí quản lý hành chính do ngân sách nhà nước cấp; Văn phòng Thành ủy; Văn phòng Đảng ủy cấp xã; cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp thành phố Hà Nội, bao gồm:
a) Khoán chi hoạt động thường xuyên (bao gồm chi hoạt động và chi tiền lương, tiền công lao động, các khoản đóng góp theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,...) để thực hiện các công việc hỗ trợ, phục vụ theo quy định tại Nghị định số 111/2022/NĐ-CP của Chính phủ theo số lượng đối tượng lao động hợp đồng thực hiện công việc hỗ trợ, phục vụ được cấp có thẩm quyền giao, phê duyệt và định mức phân bổ dự toán chi hoạt động thường xuyên cho hợp đồng thực hiện công tác hỗ trợ, phục vụ theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành;
b) Khoán chi sử dụng phương tiện phục vụ công tác chung theo số lượng xe theo tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe phục vụ công tác chung được cấp có thẩm quyền phê duyệt và định mức phân bổ dự toán chi sử dụng phương tiện phục vụ công tác chung của các cơ quan đơn vị theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành;
c) Khoán chi hoạt động thường xuyên theo kết quả đánh giá, xếp loại cơ quan, đơn vị, gồm đánh giá, xếp loại tổ chức cơ sở đảng của cấp có thẩm quyền theo quy định của Ban Thường vụ Thành ủy.
Căn cứ kết quả đánh giá năm gần nhất tại thời điểm lập dự toán hàng năm, khoán kinh phí chi hoạt động thường xuyên theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng mức kinh phí khoán chi hoạt động thường xuyên của các đơn vị (không bao gồm lương của hợp đồng thực hiện công tác hỗ trợ, phục vụ). Cụ thể: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: 15%; hoàn thành tốt nhiệm vụ: 10%; hoàn thành nhiệm vụ: 5%; không hoàn thành nhiệm vụ: 0%.
Riêng năm 2026, căn cứ kết quả đánh giá, xếp loại năm 2025 của cấp có thẩm quyền.
2. Cơ quan thực hiện chế độ tự chủ được quyết định hệ số tăng thêm để chi trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức, người lao động theo thực tế kinh phí quản lý hành chính tiết kiệm được. Trên cơ sở tổng nguồn kinh phí quản lý hành chính tiết kiệm được, cơ quan thực hiện chế độ tự chủ quyết định phương án chi trả thu nhập tăng thêm cho từng cán bộ, công chức, người lao động theo nguyên tắc phải gắn với hiệu quả, kết quả công việc của từng người, đồng thời có tính đến các chế độ, chính sách đặc thù về tăng thu nhập của cán bộ, công chức, người lao động trong các cơ quan, đơn vị hiện nay để đảm bảo công bằng trong nội bộ mỗi cơ quan, đơn vị.
3. Ngoài các quy định tại Nghị quyết này, các cơ quan, đơn vị thực hiện theo các quy định hiện hành về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí quản lý hành chính của cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam và cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp.
Điều 4. Nguồn kinh phí
Kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách nhà nước cấp Thành phố, cấp xã theo phân cấp hiện hành. Riêng năm 2026, kinh phí tăng thêm từ ngân sách cấp Thành phố.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội:
a) Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này;
b) Ban hành hướng dẫn cụ thể các nội dung để tổ chức thực hiện Nghị quyết; Tổ chức tuyên truyền, triển khai thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quản lý, sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan thuộc phạm vi quản lý của Thành phố đúng quy định, công khai, minh bạch; hằng năm báo cáo kết quả thực hiện tại kỳ họp thường lệ cuối năm của Hội đồng nhân dân thành phố;
c) Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thực hiện chế độ tự chủ có trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí được giao đúng mục đích, tiêu chuẩn, định mức, chế độ theo quy định; thực hiện công khai, minh bạch và chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm giải trình và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước cơ quan có thẩm quyền về việc quản lý, sử dụng kinh phí được giao, bảo đảm thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;
d) Thực hiện các quy định tại điểm d, đ khoản 3 Điều 33 Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 trong quá trình tổ chức thi hành Nghị quyết này;
đ) Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời tổng hợp, báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội để xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Nghị quyết cho phù hợp;
e) Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra và trách nhiệm giải trình trong quá trình tổ chức thi hành Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội phối hợp tuyên truyền và tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội Khoá XVII, nhiệm kỳ 2026-2031, kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 15 tháng 6 năm 2026./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 23/2023/NQ-HĐND quy định về phương thức xác định kinh phí giao để thực hiện chế độ tự chủ đối với xã, phường, thị trấn; tổng mức khoán quỹ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ấp, khóm, khu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 2Quyết định 493/QĐ-UBND năm 2024 thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan hành chính nhà nước do tỉnh Sơn La ban hành
- 1Nghị định 111/2022/NĐ-CP về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập
- 2Nghị quyết 23/2023/NQ-HĐND quy định về phương thức xác định kinh phí giao để thực hiện chế độ tự chủ đối với xã, phường, thị trấn; tổng mức khoán quỹ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ấp, khóm, khu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 3Quyết định 493/QĐ-UBND năm 2024 thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan hành chính nhà nước do tỉnh Sơn La ban hành
- 4Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 5Luật ngân sách nhà nước 2025
- 6Dự thảo Luật Thủ đô
Nghị quyết 43/2026/NQ-HĐND quy định chế độ tự chủ về kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam và cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thuộc phạm vi quản lý của Thành phố Hà Nội (Thực hiện Điểm d, Khoản 5 Điều 21 Luật Thủ đô 2026)
- Số hiệu: 43/2026/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 15/06/2026
- Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội
- Người ký: Phùng Thị Hồng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
