Tóm tắt Nghị quyết số 43/2024/NQ-HĐND về đặt tên đường tại thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế (đợt XIII)
Nghị quyết số 43/2024/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VIII, Kỳ họp lần thứ 9 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2024. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa tên đường, hỗ trợ công tác quản lý đô thị, quản lý hành chính và tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động giao dịch, sinh hoạt của người dân trên địa bàn thành phố Huế.
- Quy định về việc đặt tên đường tại thành phố Huế (Điều 1)
- Chính thức quyết định đặt tên đường tại thành phố Huế (đợt XIII) cho tổng cộng 18 tuyến đường mới.
- Thông tin chi tiết về từng tuyến đường bao gồm vị trí, giới hạn, chiều dài, lộ giới và các thông số kỹ thuật liên quan được quy định cụ thể tại Phụ lục đính kèm theo Nghị quyết.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện và giám sát (Điều 2)
- Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế: Được giao trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên thực tế.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.
- Hiệu lực thi hành
- Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khoá VIII, Kỳ họp lần thứ 9 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2024.
- Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2024.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 43/2024/NQ-HĐND | Thừa Thiên Huế, ngày 10 tháng 12 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
ĐẶT TÊN ĐƯỜNG TẠI THÀNH PHỐ HUẾ (ĐỢT XIII)
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 9
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng;
Xét Tờ trình số 13167/TTr-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Nghị quyết đặt tên đường tại thành phố Huế đợt XIII năm 2024; Báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Đặt tên đường tại thành phố Huế (đợt XIII) gồm: 18 tuyến đường (chi tiết theo Phụ lục đính kèm).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khoá VIII, Kỳ họp lần thứ 9 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2024./.
|
| CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
DANH SÁCH ĐẶT TÊN 18 TUYẾN ĐƯỜNG TẠI THÀNH PHỐ HUẾ (ĐỢT XIII)
(Kèm theo Nghị quyết số: 43/2024/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
| TT | Tên đường cũ | Điểm đầu | Điểm cuối | Dài (m) | Rộng (m) | Loại mặt đường | Tên đường mới | |
| Nền | Mặt đường |
|
| |||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) |
| I | Khu vực phường Hương Sơ | |||||||
| 1 | Đường QH 13.5m | Chung cư Vạn đò | Nguyễn Bá Học | 300 | 13.5 | 6,5 | BT nhựa | LỄ KHÊ 1 |
| 2 | Đường QH 13,5m | Chung cư Vạn đò | Lễ Khê 8 | 250 | 13,5 | 6,5 | BT nhựa | LỄ KHÊ 3 |
| 3 | Đường QH 13,5m | Lễ Khê 2 | Lễ Khê 10 | 185 | 13.5 | 6,5 | BT nhựa | LỄ KHÊ 5 |
| 4 | Đường QH 13,5m | Lễ Khê 2 | Lễ Khê 10 | 160 | 13.5 | 6,5 | BT nhựa | LỄ KHÊ 7 |
| 5 | Đường QH 11,5m | Lễ Khê 1 | Lễ Khê 7 | 335 | 11,5 | 5,5 | BT nhựa | LỄ KHÊ 2 |
| 6 | Đường QH 11,5 m | Lễ Khê 1 | Lễ Khê 3 | 125 | 11,5 | 5,5 | BT nhựa | LỄ KHÊ 4 |
| 7 | Đường QH 11,5m | Lễ Khê 5 | Lễ Khê 7 | 140 | 11,5 | 5,5 | BT nhựa | LỄ KHÊ 6 |
| 8 | Đường QH 11,5m | Lễ Khê 1 | Lễ Khê 7 | 335 | 11.5 | 5,5 | BT nhựa | LỄ KHÊ 8 |
| 9 | Đường QH 11,5m | Kiệt 67 đường Nguyễn Bá Học | Lễ Khê 7 | 250 | 13,5 | 6,5 | BT nhựa | LỄ KHÊ 10 |
| 10 | Đường QH kiệt 1 Hoa Lư | Hoa Lư | Hoa Lư 2 | 130 | 11,5 | 5,5 | BT Nhựa | HOA LƯ 1 |
| 11 | Đường QH 13m | Nguyễn Văn Linh | Lê Minh Trường | 150 | 13,5 | 7,5 | BT Nhựa | HOA LƯ 2 |
| II | Khu vực phường Hương Vinh | |||||||
| 12 | Tuyến đường giao với đường Hoa Lư | Hoa Lư | Mương thuỷ lợi | 200 | 11,5 | 5,5 | BT nhựa | HOA LƯ 3 |
| 13 | Tuyến đường giao với đường Lê Minh Trường | Mê Linh | Mương thuỷ lợi | 600 | 11,5 | 5,5 | BT nhựa | TRÀNG AN |
| 14 | Tuyến đường giao với đường Lê Minh Trường | Tràng An | Lê Minh Trường | 100 | 11,5 | 5,5 | BT nhựa | TRÀNG AN 1 |
| 15 | Tuyến đường giao với đường Lê Minh Trường | Tràng An | Lê Minh Trường | 100 | 11,5 | 5,5 | BT nhựa | TRÀNG AN 3 |
| 16 | Tuyến đường giao với đường Lê Minh Trường | Tràng An | Lê Minh Trường | 100 | 11,5 | 5,5 | BT nhựa | TRÀNG AN 5 |
| III | Khu vực phường Phú Hậu | |||||||
| 17 | Đường quy hoạch | Hồ Quý Ly | Ngô Nhân Tịnh | 400 | 5,5 - 1,5 | 5,5 | BT xi măng | PHẠM NGỌC THẢO |
| IV | Khu vực phường Phú Thượng | |||||||
| 18 | Đường quy hoạch | Nguyễn Như Chương | Xóm 10 Ngọc Anh | 280 | 11,5 | 5,5 | BT xi măng | ĐINH THỊ CON |
- 1Nghị quyết 105/NQ-HĐND năm 2024 đặt tên 06 đường, phố trên địa bàn thị trấn Đu, thị trấn Giang Tiên, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
- 2Nghị quyết 147/NQ-HĐND năm 2024 về đặt tên đường, phố trên địa bàn thị trấn Giao Thủy, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định
- 3Nghị quyết 28/2024/NQ-HĐND đặt tên, đổi tên đường trên địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận
- 4Nghị quyết 121/NQ-HĐND năm 2024 đặt tên đường, công trình công cộng và điều chỉnh lý trình trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 5Nghị quyết 321/NQ-HĐND năm 2024 điều chỉnh, đặt tên đường, tên phố đô thị Chờ mở rộng (đô thị Yên Phong), tỉnh Bắc Ninh (đợt 2)
- 1Nghị định 91/2005/NĐ-CP về Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Nghị quyết 105/NQ-HĐND năm 2024 đặt tên 06 đường, phố trên địa bàn thị trấn Đu, thị trấn Giang Tiên, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
- 7Nghị quyết 147/NQ-HĐND năm 2024 về đặt tên đường, phố trên địa bàn thị trấn Giao Thủy, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định
- 8Nghị quyết 28/2024/NQ-HĐND đặt tên, đổi tên đường trên địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận
- 9Nghị quyết 121/NQ-HĐND năm 2024 đặt tên đường, công trình công cộng và điều chỉnh lý trình trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 10Nghị quyết 321/NQ-HĐND năm 2024 điều chỉnh, đặt tên đường, tên phố đô thị Chờ mở rộng (đô thị Yên Phong), tỉnh Bắc Ninh (đợt 2)
Nghị quyết 43/2024/NQ-HĐND về Đặt tên đường tại thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế (đợt XIII)
- Số hiệu: 43/2024/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 10/12/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Thừa Thiên Huế
- Người ký: Lê Trường Lưu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/12/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
