Tóm tắt Nghị quyết 43/2019/NQ-HĐND về đặt tên đường, phố và công trình công cộng tại thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam
Nghị quyết số 43/2019/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khóa XVIII thông qua tại Kỳ họp thứ mười một ngày 06 tháng 12 năm 2019. Nghị quyết này quyết định việc đặt tên cho các tuyến đường, phố, công trình công cộng và điều chỉnh lý trình một số tuyến đường, phố hiện hữu trên địa bàn thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam nhằm hoàn thiện hạ tầng đô thị và quản lý hành chính.
Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Nghị quyết số 43/2019/NQ-HĐND về đặt tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam.
- Ngày thông qua: Ngày 06 tháng 12 năm 2019.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 01 tháng 01 năm 2020.
- Cơ sở quyết định: Nhất trí dựa trên Tờ trình số 3601/TTr-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam.
Nội dung chi tiết về việc đặt tên và điều chỉnh địa danh
Nghị quyết quy định cụ thể việc đặt tên mới cho các tuyến đường, tuyến phố, công trình công cộng và điều chỉnh lý trình của một số tuyến đã có, cụ thể như sau:
1. Đặt tên các tuyến đường mới
Thành phố Phủ Lý được bổ sung tên cho 04 tuyến đường mới bao gồm:
- Đường Phạm Văn Đồng.
- Đường Tuệ Tĩnh.
- Đường Phan Hưng.
- Đường Lê Hữu Trác.
2. Đặt tên các tuyến phố mới
Quyết định đặt tên cho 07 tuyến phố mới trên địa bàn thành phố bao gồm:
- Phố Bùi Đình Thảo.
- Phố Bùi Kỷ.
- Phố Dịu Hương.
- Phố Hoàng Ngân.
- Phố Ngô Đình Quỳ.
- Phố Bùi Văn Quế.
- Phố Bùi Thức.
3. Đặt tên các công trình công cộng
Đặt tên cho 02 công trình công cộng phục vụ nhu cầu sinh hoạt, giải trí và cảnh quan của người dân:
- Công viên Hòa Lạc.
- Công viên Tràng Châu.
4. Điều chỉnh lý trình các tuyến đường, phố hiện hữu
Thực hiện điều chỉnh lại lý trình (chiều dài, điểm đầu, điểm cuối) của 05 tuyến đường và phố đã được đặt tên trước đó nhằm đảm bảo tính chính xác và phù hợp với quy hoạch đô thị thực tế, bao gồm:
- Đường Đình Tràng.
- Phố Hồ Đắc Di.
- Phố Đặng Văn Ngữ.
- Phố Nguyễn Lam.
- Phố Nguyễn Phúc Lai.
Lưu ý: Chi tiết về vị trí địa lý, lý trình cụ thể của từng tuyến đường, tuyến phố và công trình công cộng được quy định chi tiết tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Quy định về tổ chức thực hiện và giám sát
Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai đồng bộ và hiệu quả, Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan liên quan:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam: Chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên thực tế.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 43/2019/NQ-HĐND | Hà Nam, ngày 06 tháng 12 năm 2019 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC ĐẶT TÊN ĐƯỜNG, PHỐ VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ PHỦ LÝ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ MƯỜI MỘT
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về việc ban hành quy chế đặt tên, đổi tên đường phố và công trình công cộng;
Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20/3/2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ;
Xét Tờ trình số 3601/TTr-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đặt tên đường, phố và công trình công cộng thành phố Phủ Lý; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận, thống nhất của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí với Tờ trình số 3601/TTr-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc đặt tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn thành phố Phủ Lý như sau:
1. Đặt tên 04 tuyến đường gồm: Phạm Văn Đồng, Tuệ Tĩnh, Phan Hưng, Lê Hữu Trác.
2. Đặt tên 07 tuyến phố gồm: Bùi Đình Thảo, Bùi Kỷ, Dịu Hương, Hoàng Ngân, Ngô Đình Quỳ, Bùi Văn Quế, Bùi Thức.
3. Đặt tên 02 công trình công cộng gồm: Công viên Hòa Lạc, Công viên Tràng Châu.
4. Điều chỉnh lý trình 05 tuyến đường, tuyến phố đã được đặt tên gồm: Đường Đình Tràng; Phố Hồ Đắc Di, Phố Đặng Văn Ngữ, Phố Nguyễn Lam, Phố Nguyễn Phúc Lai.
(Chi tiết vị trí, lý trình, từng tuyến đường, tuyến phố, công trình công cộng như phụ lục kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khóa XVIII, Kỳ họp thứ mười một thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2020./.
|
| CHỦ TỊCH |
DANH MỤC
CÁC TUYẾN ĐƯỜNG, PHỐ VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG THÀNH PHỐ PHỦ LÝ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 43/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam)
1. Tên đường: (Gồm 04 tuyến đường)
| TT | Tên cũ (tên gọi theo quy hoạch, dự án) | Tên mới | Điểm đầu | Điểm cuối | Quy mô hiện trạng/quy hoạch | |
| Chiều dài (m) | Chiều rộng (m) | |||||
| 1 | Đường nối 2 cao tốc (L.Tuyền+Đ.Xá+T.Xá) | Phạm Văn Đồng | Đ. Hà Huy Tập | Hết địa phận thành phố (xã T.Xá) | 2.100 | HT11 QH73 |
| 2 | Đường QH 44,5m (Đông nam BV Bạch Mai- L Tuyền+L.Tiết) | Lê Hữu Trác | Đ. Hà Huy Tập | Đ.QH30m (Liêm Tuyền) | 1.100 | 44.50 |
| 3 | Đường 20,5m (quanh BV Bạch Mai- L.Tiết+L.Tuyền) | Tuệ Tĩnh | Đ. Hà Huy Tập | Đường quy hoạch rộng 31.0m | 1.350 | 20.50 |
| 4 | Đường 30m (phía tây BV Việt Đức - xã L.Tuyền+L.Chính) | Phan Hưng | Đ. Lê Duẩn | Kè Nam Sông Châu | 830 | 30.00 |
2. Tên phố: (Gồm 07 tuyến phố)
| TT | Tên cũ (tên gọi theo quy hoạch, dự án) | Tên mới | Điểm đầu | Điểm cuối | Quy mô hiện trạng/quy hoạch | |
| Chiều dài (m) | Chiều rộng (m) | |||||
| 1 | Đường 16m (thuộc L. Tuyền- KĐT CEO 2) | Bùi Đình Thào | Đường 16m | Kè nam sông Châu | 830 | 16.00 |
| 2 | Đường 16m (thuộc L. Tuyền KĐT CEO 2) | Bùi Kỷ | Đường 17,5m (P. Đặng Văn Ngữ) | Đường trục thôn Triệu Xá | 385 | 16.00 |
| 3 | Đường 17,5m (thuộc L. Tuyền KĐT CEO 2) | Dịu Hương | Đường 17.5m (P. Đặng Văn Ngữ) | Đường trục thôn Triệu Xá | 395 | 17.50 |
| 4 | Đường N4 (thuộc L.Chính) | Hoàng Ngân | Đ. Lê Duẩn | Đường trục tổ dân phố Thá | 940 | 17.5 |
| 5 | Đường 19,0m (thuộc L. Chính) | Ngô Đình Quỳ | N4 (Phố Hoàng Ngân mới) | N5 (Phố Bùi Văn Quế mới) | 400 | 19,0 |
| 6 | Đường N5 (thuộc L. Chính) | Bùi Văn Quế | Đ.Điện Biên Phủ | Đ. Lê Đức Thọ | 865 | 27 |
| 7 | Đường 15,5m (thuộc L. Chính) | Bùi Thức | Đ. Điện Biên Phủ | P.HuỳnhThúc Kháng | 297 | 15.5 |
3. Công trình công cộng: (Gồm 02 công viên)
| TT | Tên gọi theo quy hoạch/dự án | Tên mới | Vị trí |
| 1 | Công viên, CX Khu ĐT sinh thái | Công viên Hòa Lạc | P. Lam Hạ (S=59 379m2) |
| 2 | Công viên KĐT Nam Lê Chân | Công viên Tràng Châu | P. Châu Sơn (S=33 600m2) |
4. Điều chỉnh lý trình một số tuyến đường, phố đã được đặt tên: (Gồm 01 đường, 04 phố)
| TT | Tên đường, phố | Lý trình cũ | Lý trình mới | ||||
| Điểm đầu | Điểm cuối | Chiều rộng /Chiều dài | Điểm đầu | Điểm cuối | Chiều rộng/ Chiều dài | ||
| 1 | Đường Đình Tràng | Đ. Nguyễn Chí Thanh | Cầu Châu Giang | 15/790 | Đ. Nguyễn Chí Thanh | Cầu Liêm Chính | 15/1280 |
| 2 | Phố Hồ Đắc Di | Đường 30m (Đ. Phan Hưng mới) | Hồ Vực Kiếu | 16/430 | Đường 30m (Đ. Phan Hưng mới) | Đ. Điện Biên Phủ | 16/770 |
| 3 | Phố Đặng Văn Ngữ | Đường Lê Duẩn | Đường Trần Hưng Đạo | 17,5/350 | Đường Lê Duẩn | Đường gồm cầu QH đường 30m | 17,5/1450 |
| 4 | Phố Nguyễn Lam | Đ.Điện Biên Phủ | P.Nguyễn Phúc Lai | 27/600 | Đ.Điện Biên Phủ | Đ.ĐinhTiên Hoàng | 27/1140 |
| 5 | Phố Nguyễn Phúc Lai | Đ.Trần Hưng Đạo | P.Nguyễn Lam | 30/865 | Đ.Trần Hưng Đạo | Kênh Chính Tây | 30/1200 |
- 1Nghị quyết 56/2019/NQ-HĐND về Đề án đặt tên đường trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định năm 2019
- 2Nghị quyết 57/2019/NQ-HĐND về Đề án đặt tên đường trên địa bàn thị trấn Ngô Mây, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định năm 2019
- 3Quyết định 78/2019/QĐ-UBND về phê duyệt đặt tên đường trên địa bàn thị trấn Ngô Mây, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định năm 2019
- 4Nghị quyết 294/2020/NQ-HĐND về đặt tên đường và công trình công cộng trên địa bàn thành phố Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang
- 1Nghị định 91/2005/NĐ-CP về Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng
- 2Thông tư 36/2006/TT-BVHTT hướng dẫn thực hiện Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng kèm theo Nghị định 91/2005/NĐ-CP do Bộ Văn hóa Thông tin ban hành
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Nghị quyết 56/2019/NQ-HĐND về Đề án đặt tên đường trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định năm 2019
- 5Nghị quyết 57/2019/NQ-HĐND về Đề án đặt tên đường trên địa bàn thị trấn Ngô Mây, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định năm 2019
- 6Quyết định 78/2019/QĐ-UBND về phê duyệt đặt tên đường trên địa bàn thị trấn Ngô Mây, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định năm 2019
- 7Nghị quyết 294/2020/NQ-HĐND về đặt tên đường và công trình công cộng trên địa bàn thành phố Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang
Nghị quyết 43/2019/NQ-HĐND về đặt tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam
- Số hiệu: 43/2019/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 06/12/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Nam
- Người ký: Phạm Sỹ Lợi
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
