Nghị quyết 41/2026/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi thông qua ngày 30/05/2026, quy định cụ thể định mức khoán chi cho các nhiệm vụ, hoạt động xây dựng nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh và tổng mức chi xây dựng quyết định quy phạm pháp luật của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi và tổng mức chi trong xây dựng quyết định quy phạm pháp luật của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.
- Đối tượng áp dụng: Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ hoặc tham gia trực tiếp vào công tác xây dựng nghị quyết của HĐND tỉnh và quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi; các cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm bảo đảm kinh phí và các bên khác có liên quan.
- Định mức khoán chi xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh
- Trường hợp xây dựng mới hoặc thay thế nghị quyết: Định mức khoán chi là 60 triệu đồng/nghị quyết. Kinh phí được phân bổ theo tỷ lệ cụ thể như sau:
- Nhiệm vụ soạn thảo, góp ý, thẩm định, tổng hợp, rà soát hồ sơ trình HĐND tỉnh: Chiếm 70% tổng kinh phí (tương đương 42 triệu đồng).
- Nhiệm vụ thẩm tra, trình thông qua: Chiếm 30% tổng kinh phí (tương đương 18 triệu đồng).
- Trường hợp sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ nghị quyết:
- Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của từ 02 nghị quyết trở lên: Áp dụng bằng 100% định mức khoán chi xây dựng mới (60 triệu đồng).
- Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của 01 nghị quyết: Áp dụng bằng 60% định mức khoán chi xây dựng mới (tương đương 36 triệu đồng).
- Nghị quyết bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ nghị quyết: Áp dụng bằng 30% định mức khoán chi xây dựng mới (tương đương 18 triệu đồng).
- Thẩm quyền chi tiết hóa danh mục chi:
- Chủ tịch HĐND tỉnh quy định danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cụ thể cho giai đoạn thẩm tra, trình thông qua.
- Chủ tịch UBND tỉnh quyết định danh mục nhiệm vụ, định mức và mức chi cụ thể đối với khâu soạn thảo và hoàn thiện hồ sơ trình, bảo đảm tính tiết kiệm, hiệu quả và không vượt quá định mức khung.
- Tổng mức chi xây dựng quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
- Văn bản ban hành mới hoặc thay thế: 30 triệu đồng/quyết định.
- Văn bản sửa đổi, bổ sung từ 02 văn bản trở lên: 30 triệu đồng/quyết định.
- Văn bản sửa đổi, bổ sung 01 văn bản: 18 triệu đồng/quyết định.
- Văn bản bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ: 9 triệu đồng/quyết định.
- Nguồn kinh phí thực hiện và phân công trách nhiệm
- Nguồn kinh phí: Kinh phí phục vụ công tác xây dựng văn bản do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15.
- Tổ chức thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết. Thường trực HĐND, các Ban HĐND, các Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh thực hiện giám sát việc chấp hành quy định.
- Điều khoản thi hành và quy định chuyển tiếp
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 10/06/2026.
- Văn bản bãi bỏ: Nghị quyết số 31/2022/NQ-HĐND ngày 07/12/2022 của HĐND tỉnh Quảng Ngãi quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực kể từ ngày 10/06/2026.
- Xử lý chuyển tiếp: Các nghị quyết của HĐND tỉnh và quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh được ban hành/thông qua từ ngày 01/01/2026 đến trước ngày 10/06/2026 mà chưa thanh, quyết toán sẽ được áp dụng định mức khoán chi, tổng mức chi tại Nghị quyết này đối với các phần việc đã hoàn thành có sản phẩm cụ thể. Việc điều chỉnh dự toán kinh phí (nếu có) phải tuân thủ trình tự pháp luật ngân sách, bảo đảm không trùng lặp và không vượt định mức chi quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 41/2026/NQ-HĐND | Quảng Ngãi, ngày 30 tháng 5 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI CHO TỪNG NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG TRONG XÂY DỰNG NGHỊ QUYẾT QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH; TỔNG MỨC CHI TRONG XÂY DỰNG QUYẾT ĐỊNH QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 197/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 289/2025/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Xét Tờ trình số 226/TTr-UBND ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết Quy định định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh; tổng mức chi trong xây dựng quyết định quy phạm pháp luật của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi (sau đây viết tắt là Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh); tổng mức chi trong xây dựng quyết định quy phạm pháp luật của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi (sau đây viết tắt là Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc được giao nhiệm vụ xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc đảm bảo kinh phí phục vụ công tác xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng mới hoặc ban hành nghị quyết để thay thế nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh
Đơn vị tính: triệu đồng
| Loại văn bản | Định mức khoán chi | Nhiệm vụ soạn thảo, góp ý, thẩm định, tổng hợp, rà soát hồ sơ để trình HĐND tỉnh | Nhiệm vụ thẩm tra, trình thông qua |
| Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh | 60 | 70% | 30% |
2. Trường hợp xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh để sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ một số điều của nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh thì định mức khoán chi như sau:
a) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh để sửa đổi, bổ sung một số điều của 02 nghị quyết trở lên thì áp dụng định mức khoán chi theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh để sửa đổi, bổ sung một số điều của 01 nghị quyết thì định mức khoán chi bằng 60% định mức khoán chi theo quy định tại khoản 1 Điều này;
c) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh bãi bỏ một phần hoặc bãi bỏ toàn bộ nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh thì định mức khoán chi bằng 30% định mức khoán chi theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Căn cứ định mức khoán chi thẩm tra, trình thông qua tại khoản 1, khoản 2 Điều này, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh quy định danh mục nhiệm vụ, hoạt động, định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
4. Căn cứ định mức khoán chi tại khoản 1, khoản 2 Điều này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định danh mục nhiệm vụ, hoạt động, định mức khoán chi và mức chi cụ thể cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả phù hợp với quy định về thanh toán, quyết toán và không vượt định mức khoán chi theo quy định.
Điều 4. Tổng mức chi xây dựng quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Đơn vị tính: triệu đồng
| Loại văn bản | Văn bản mới, thay thế | Văn bản sửa đổi, bổ sung từ 02 văn bản trở lên | Văn bản sửa đổi, bổ sung 01 văn bản | Văn bản bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ |
| Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh | 30 | 30 | 18 | 9 |
Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí cho công tác xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh do ngân sách nhà nước đảm bảo theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 7. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 6 năm 2026.
2. Nghị quyết số 31/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (được quyết định áp dụng tại số thứ tự 21 Nghị quyết số 31/NQ-HĐND ngày 24 tháng 10 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh) hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
Điều 8. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đã được ban hành, thông qua kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được thanh, quyết toán thì được thanh, quyết toán theo định mức khoán chi, tổng mức chi quy định tại Nghị quyết này đối với phần nhiệm vụ, hoạt động đã thực hiện và có sản phẩm cụ thể. Việc điều chỉnh, bổ sung dự toán (nếu có) thực hiện theo thẩm quyền, trình tự thủ tục của pháp luật ngân sách nhà nước, bảo đảm không trùng lặp, không vượt tổng mức chi và định mức khoán chi được quy định tại Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khoá XIV, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 30 tháng 5 năm 2026./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 26/NQ-HĐND năm 2012 bãi bỏ Nghị quyết 01/2008/NQ-HĐND quy định mức chi cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Nghị quyết 09/2008/NQ-HĐND về bổ sung Khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 01/2008/NQ-HĐND do tỉnh Bắc Kạn ban hành
- 2Nghị quyết 31/2022/NQ-HĐND về quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 3Nghị quyết 22/2023/NQ-HĐND sửa đổi Quy định nội dung chi và mức chi thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, giai đoạn 2021-2025 kèm theo Nghị quyết 01/2023/NQ-HĐND
- 1Nghị quyết 26/NQ-HĐND năm 2012 bãi bỏ Nghị quyết 01/2008/NQ-HĐND quy định mức chi cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Nghị quyết 09/2008/NQ-HĐND về bổ sung Khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 01/2008/NQ-HĐND do tỉnh Bắc Kạn ban hành
- 2Nghị quyết 22/2023/NQ-HĐND sửa đổi Quy định nội dung chi và mức chi thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, giai đoạn 2021-2025 kèm theo Nghị quyết 01/2023/NQ-HĐND
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- 4Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 5Luật ngân sách nhà nước 2025
- 6Nghị quyết 197/2025/QH15 về cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật do Quốc hội ban hành
- 7Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
- 8Nghị định 289/2025/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 197/2025/QH15 về cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật
- 9Nghị định 73/2026/NÐ-CP hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
Nghị quyết 41/2026/NQ-HĐND quy định định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh; tổng mức chi trong xây dựng quyết định quy phạm pháp luật của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
- Số hiệu: 41/2026/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 30/05/2026
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi
- Người ký: Nguyễn Đức Tuy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
