Nghị quyết số 40/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa X thông qua tại kỳ họp thứ 18 ngày 06 tháng 12 năm 2024. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quyết định kế hoạch vốn đầu tư công năm 2025 của tỉnh Bình Phước, phân bổ chi tiết các nguồn vốn ngân sách địa phương và ngân sách trung ương nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Thông tin chung về Nghị quyết
- Tên văn bản: Nghị quyết số 40/NQ-HĐND thông qua Kế hoạch vốn đầu tư công năm 2025 do tỉnh Bình Phước ban hành.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước.
- Ngày thông qua và có hiệu lực: Ngày 06 tháng 12 năm 2024.
- Văn bản bị thay thế: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 13/NQ-HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước về dự kiến Kế hoạch vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương năm 2025.
- Tổng nguồn vốn đầu tư công năm 2025
Tổng nguồn vốn đầu tư công năm 2025 của tỉnh Bình Phước được thông qua là 5.994 tỷ 854 triệu đồng. Trong đó, cơ cấu nguồn vốn được phân định cụ thể như sau:
- Vốn trong nước: Chiếm phần lớn với 5.983 tỷ 688 triệu đồng.
- Vốn nước ngoài: Đạt 11 tỷ 166 triệu đồng.
- Vốn ngân sách địa phương: 5.471 tỷ 439 triệu đồng, bao gồm:
- Chi xây dựng cơ bản vốn tập trung trong nước: 694 tỷ 379 triệu đồng.
- Đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất: 3.250 tỷ 660 triệu đồng.
- Đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết: 1.485 tỷ đồng.
- Đầu tư từ nguồn bội chi ngân sách địa phương: 41 tỷ 400 triệu đồng.
- Vốn ngân sách trung ương: 523 tỷ 415 triệu đồng, bao gồm:
- Vốn trong nước: 512 tỷ 249 triệu đồng.
- Vốn nước ngoài: 11 tỷ 166 triệu đồng.
- Phương án phân bổ chi tiết nguồn vốn ngân sách địa phương
Nguồn vốn ngân sách địa phương trị giá 5.471 tỷ 439 triệu đồng được phân bổ chi tiết cho các nhiệm vụ, chương trình và dự án cụ thể:
- Nguồn chi xây dựng cơ bản tập trung (694 tỷ 379 triệu đồng):
- Phân cấp cho cấp huyện, thị xã, thành phố: 303 tỷ 600 triệu đồng (thực hiện theo Nghị quyết số 20/2020/NQ-HĐND ngày 10/12/2020).
- Trả nợ vay ODA đối với dự án Minh Lập - Lộc Hiệp: 15 tỷ 790 triệu đồng.
- Vốn đối ứng ngân sách trung ương: 25 tỷ đồng (trong đó Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững là 10 tỷ đồng; Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là 15 tỷ đồng).
- Vốn tất toán các công trình đã quyết toán: 40 tỷ đồng.
- Thực hiện các dự án chuyển tiếp sang năm 2025: 280 tỷ đồng.
- Vốn chuẩn bị đầu tư cho kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2026 - 2030: 29 tỷ 989 triệu đồng.
- Nguồn thu tiền sử dụng đất (3.250 tỷ 660 triệu đồng):
- Phân cấp cho cấp huyện, thị xã, thành phố để lại chi xây dựng cơ bản: 450 tỷ 996 triệu đồng (theo Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND).
- Hoàn trả ngân sách tỉnh: 1.583 tỷ đồng.
- Vốn đối ứng ngân sách trung ương cho Dự án tăng cường khả năng thoát lũ Suối Rạt: 40 tỷ đồng.
- Thực hiện các dự án chuyển tiếp sang năm 2025: 946 tỷ 400 triệu đồng.
- Vốn đo đạc, đăng ký đất đai, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 76 tỷ 700 triệu đồng.
- Vốn lập quy hoạch: 153 tỷ 400 triệu đồng.
- Vốn chuẩn bị đầu tư kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2026 - 2030: 164 triệu đồng.
- Nguồn thu xổ số kiến thiết (1.485 tỷ đồng):
- Vốn đối ứng ngân sách trung ương: 153 tỷ đồng (bao gồm Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới: 100 tỷ đồng; Chương trình đầu tư phát triển mạng lưới y tế cơ sở giai đoạn 2021 - 2025: 18 tỷ đồng; Xây dựng đường giao thông phía Tây Quốc lộ 13 kết nối Chơn Thành - Hoa Lư: 35 tỷ đồng).
- Thực hiện các dự án: 1.329 tỷ 500 triệu đồng (trong đó dự án chuyển tiếp sang năm 2025 là 615 tỷ 500 triệu đồng; dự án khởi công mới năm 2025 là 714 tỷ đồng).
- Vốn Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh: 2 tỷ 500 triệu đồng.
- Nguồn bội chi ngân sách địa phương (41 tỷ 400 triệu đồng):
- Toàn bộ nguồn vốn này được phân bổ để thực hiện Dự án Hiện đại hóa thủy lợi thích ứng với biến đổi khí hậu tỉnh Bình Phước.
- Phương án phân bổ chi tiết nguồn vốn ngân sách trung ương
Nguồn vốn ngân sách trung ương trị giá 523 tỷ 415 triệu đồng được phân bổ cụ thể như sau:
- Vốn trong nước (512 tỷ 249 triệu đồng):
- Phân bổ cho các Chương trình mục tiêu quốc gia: 325 tỷ 549 triệu đồng. Trong đó, Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới nhận 151 tỷ 850 triệu đồng; Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững nhận 2 tỷ 457 triệu đồng; Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi nhận 171 tỷ 242 triệu đồng.
- Phân bổ cho các chương trình mục tiêu đối với các dự án chuyển tiếp: 186 tỷ 700 triệu đồng.
- Vốn nước ngoài (ODA) (11 tỷ 166 triệu đồng):
- Toàn bộ nguồn vốn này được phân bổ cho Chương trình đầu tư phát triển mạng lưới y tế cơ sở giai đoạn 2021 - 2025.
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm giám sát
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: Tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung kế hoạch vốn đầu tư công năm 2025 đã được thông qua tại Nghị quyết này.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết nhằm đảm bảo tính công khai, minh bạch và hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư công.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 40/NQ-HĐND | Bình Phước, ngày 06 tháng 12 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
THÔNG QUA KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2025
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 18
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 913/2020UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về quy định tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 và Nghị quyết số 30/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước về thông qua kế hoạch điều chỉnh vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 17/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước về thông qua kế hoạch bổ sung vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước về thông qua bổ sung kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 nguồn ngân sách địa phương;
Căn cứ Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước về thông qua điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025;
Xét Tờ trình số 163/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh, Báo cáo thẩm tra số 82/BC-HĐND-KTNS ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua kế hoạch vốn đầu tư công năm 2025, với các nội dung như sau:
I. Nguồn vốn năm 2025
Tổng nguồn vốn năm 2025 là 5.994 tỷ 854 triệu đồng, trong đó vốn trong nước là 5.983 tỷ 688 triệu đồng, vốn nước ngoài là 11 tỷ 166 triệu đồng, bao gồm:
| 1. Vốn ngân sách địa phương: | 5.471 tỷ 439 triệu đồng. |
| Trong đó: |
|
| - Chi xây dựng cơ bản vốn tập trung trong nước: | 694 tỷ 379 triệu đồng; |
| - Đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất: | 3.250 tỷ 660 triệu đồng; |
| - Đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết: | 1.485 tỷ đồng; |
| - Đầu tư từ nguồn bội chi ngân sách địa phương: | 41 tỷ 400 triệu đồng. |
| 2. Vốn ngân sách trung ương: | 523 tỷ 415 triệu đồng. |
| Trong đó: |
|
| - Vốn trong nước: | 512 tỷ 249 triệu đồng; |
| - Vốn nước ngoài: | 11 tỷ 166 triệu đồng. |
| II. Phương án phân bổ: | 5.994 tỷ 854 triệu đồng. |
| 1. Vốn ngân sách địa phương: | 5.471 tỷ 439 triệu đồng. |
| 1.1. Nguồn chi xây dựng cơ bản tập trung: | 694 tỷ 379 triệu đồng. |
| Trong đó: |
|
| - Vốn phân cấp huyện, thị xã, thành phố: | 303 tỷ 600 triệu đồng; |
| (quy định tại Nghị quyết số 20/2020/NQ-HĐND ngày 10/12/2020) |
|
| - Trả nợ vay ODA (dự án Minh Lập - Lộc Hiệp): | 15 tỷ 790 triệu đồng; |
| - Vốn đối ứng ngân sách trung ương: | 25 tỷ đồng; |
| + Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững: | 10 tỷ đồng; |
| + Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: | 15 tỷ đồng; |
| - Vốn tất toán các công trình đã quyết toán: | 40 tỷ đồng; |
| - Thực hiện dự án: | 280 tỷ đồng; |
| + Dự án chuyển tiếp sang năm 2025: | 280 tỷ đồng; |
| - Vốn chuẩn bị đầu tư kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2026 - 2030: | 29 tỷ 989 triệu đồng. |
| 1.2. Vốn từ nguồn thu sử dụng đất: | 3.250 tỷ 660 triệu đồng. |
| Trong đó: |
|
| - Vốn phân cấp huyện, thị xã, thành phố (thu của các huyện, thị xã, thành phố để lại chi xây dựng cơ bản theo Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND): | 450 tỷ 996 triệu đồng; |
| - Hoàn trả ngân sách tỉnh: | 1.583 tỷ đồng; |
| - Vốn đối ứng ngân sách trung ương: | 40 tỷ đồng; |
| + Dự án tăng cường khả năng thoát lũ Suối Rạt: | 40 tỷ đồng; |
| - Thực hiện dự án: | 946 tỷ 400 triệu đồng; |
| + Dự án chuyển tiếp sang năm 2025: | 946 tỷ 400 triệu đồng; |
| - Vốn đo đạc, đăng ký đất đai, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: | 76 tỷ 700 triệu đồng; |
| - Vốn lập quy hoạch: | 153 tỷ 400 triệu đồng; |
| - Vốn chuẩn bị đầu tư kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2026 - 2030: | 164 triệu đồng. |
| 1.3. Vốn từ nguồn thu xổ số kiến thiết: | 1.485 tỷ đồng. |
| Trong đó: |
|
| - Vốn đối ứng ngân sách trung ương: | 153 tỷ đồng; |
| + Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới: | 100 tỷ đồng; |
| + Chương trình đầu tư phát triển mạng lưới y tế cơ sở giai đoạn 2021 - 2025: | 18 tỷ đồng; |
| + Xây dựng đường giao thông phía Tây Quốc lộ 13 kết nối Chơn Thành - Hoa Lư: | 35 tỷ đồng; |
| - Thực hiện dự án: | 1.329 tỷ 500 triệu đồng; |
| + Dự án chuyển tiếp sang năm 2025: | 615 tỷ 500 triệu đồng; |
| + Dự án khởi công mới năm 2025: | 714 tỷ đồng; |
| - Vốn Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh: | 2 tỷ 500 triệu đồng. |
| 1.4. Đầu tư từ nguồn bội chi ngân sách địa phương: | 41 tỷ 400 triệu đồng. |
| (Dự án Hiện đại hóa thủy lợi thích ứng với biến đổi khí hậu tỉnh Bình Phước) |
|
| 2. Vốn ngân sách trung ương: | 523 tỷ 415 triệu đồng. |
| 2.1. Vốn trong nước: | 512 tỷ 249 triệu đồng. |
| Trong đó: |
|
| - Các chương trình mục tiêu quốc gia: | 325 tỷ 549 triệu đồng; |
| + Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới: | 151 tỷ 850 triệu đồng; |
| + Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững: | 2 tỷ 457 triệu đồng; |
| + Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: | 171 tỷ 242 triệu đồng; |
| - Các chương trình mục tiêu: | 186 tỷ 700 triệu đồng; |
| + Dự án chuyển tiếp: | 186 tỷ 700 triệu đồng. |
| 2.2. Vốn nước ngoài (ODA): | 11 tỷ 166 triệu đồng. |
| - Chương trình đầu tư phát triển mạng lưới y tế cơ sở giai đoạn 2021 - 2025: | 11 tỷ 166 triệu đồng. |
(Kèm theo Biểu tổng hợp, Biểu số 1, Biểu số 2, Biểu số 3).
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 13/NQ-HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước về dự kiến Kế hoạch vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương năm 2025.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa X, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Nghị quyết 144/NQ-HĐND năm 2023 thông qua kế hoạch vốn đầu tư công năm 2024 do tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 2Nghị quyết 03/NQ-HĐND năm 2024 thông qua phương án phân bổ chi tiết Kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 tỉnh Thái Nguyên (nguồn vốn ngân sách tỉnh) hỗ trợ đầu tư xây dựng nông thôn mới
- 3Nghị quyết 160/NQ-HĐND sửa đổi Khoản 2, Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 144/NQ-HĐND về thông qua kế hoạch vốn đầu tư công năm 2024 do tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 4Nghị quyết 13/NQ-HĐND năm 2024 thông qua dự kiến kế hoạch vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương năm 2025 do tỉnh Bình Phước ban hành
- 5Nghị quyết 07/NQ-HĐND điều chỉnh, giao chi tiết Kế hoạch vốn đầu tư công năm 2024 thành phố Cần Thơ các nguồn vốn ngân sách địa phương (đợt 2), kéo dài thời gian thực hiện, giải ngân sang năm 2024, cho ý kiến về điều chỉnh phương án phân bổ vốn ngân sách trung ương năm 2024
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật Đầu tư công 2019
- 4Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5Nghị quyết 973/2020/UBTVQH14 về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành
- 6Quyết định 26/2020/QĐ-TTg về hướng dẫn Nghị quyết 973/2020/UBTVQH14 quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Nghị quyết 20/2020/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025 do tỉnh Bình Phước ban hành
- 8Nghị quyết 15/2021/NQ-HĐND quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp ở địa phương thời kỳ ổn định ngân sách 2022-2025, tỉnh Bình Phước
- 9Nghị quyết 11/NQ-HĐND năm 2022 thông qua Kế hoạch điều chỉnh vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 do tỉnh Bình Phước ban hành
- 10Nghị quyết 17/NQ-HĐND năm 2023 thông qua kế hoạch bổ sung vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 do tỉnh Bình Phước ban hành
- 11Nghị quyết 24/NQ-HĐND năm 2023 thông qua bổ sung kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 nguồn ngân sách địa phương do tỉnh Bình Phước ban hành
- 12Nghị quyết 144/NQ-HĐND năm 2023 thông qua kế hoạch vốn đầu tư công năm 2024 do tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 13Nghị quyết 03/NQ-HĐND năm 2024 thông qua phương án phân bổ chi tiết Kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 tỉnh Thái Nguyên (nguồn vốn ngân sách tỉnh) hỗ trợ đầu tư xây dựng nông thôn mới
- 14Nghị quyết 160/NQ-HĐND sửa đổi Khoản 2, Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 144/NQ-HĐND về thông qua kế hoạch vốn đầu tư công năm 2024 do tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 15Nghị quyết 20/NQ-HĐND năm 2024 thông qua điều chỉnh Kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 do tỉnh Bình Phước ban hành
- 16Nghị quyết 07/NQ-HĐND điều chỉnh, giao chi tiết Kế hoạch vốn đầu tư công năm 2024 thành phố Cần Thơ các nguồn vốn ngân sách địa phương (đợt 2), kéo dài thời gian thực hiện, giải ngân sang năm 2024, cho ý kiến về điều chỉnh phương án phân bổ vốn ngân sách trung ương năm 2024
Nghị quyết 40/NQ-HĐND năm 2024 thông qua Kế hoạch vốn đầu tư công năm 2025 do tỉnh Bình Phước ban hành
- Số hiệu: 40/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 06/12/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước
- Người ký: Huỳnh Thị Hằng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/12/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

