Nghị quyết số 40/2015/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành nhằm quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của Nghị quyết này:
- Thông tin chung về văn bản
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khóa IX, kỳ họp thứ 14.
- Ngày thông qua: Ngày 10 tháng 12 năm 2015.
- Ngày áp dụng thực tế: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.
- Hiệu lực thi hành: Có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này thay thế hoàn toàn cho Nghị quyết số 10/2013/NQ-HĐND ngày 18/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
- Phạm vi áp dụng và đối tượng nộp phí
- Phạm vi áp dụng: Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất là khoản thu áp dụng đối với các trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành thẩm định giao đất, cho thuê đất và đối với trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất. Khoản thu này nhằm bù đắp các chi phí thẩm định hồ sơ, kiểm tra các điều kiện cần và đủ để giao đất, cho thuê đất (bao gồm điều kiện về hiện trạng sử dụng đất, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, điều kiện sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh).
- Trường hợp miễn trừ: Không áp dụng thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất đối với các trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu.
- Đối tượng nộp phí: Là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định của pháp luật, bao gồm cả trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất.
- Quy định chi tiết về mức thu phí thẩm định
Mức thu phí thẩm định được phân chia cụ thể theo từng loại hồ sơ, đối tượng và khu vực địa lý như sau:
- Đối với hồ sơ giao đất, cho thuê đất (Trường hợp cấp mới):
- Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng đất vào mục đích làm nhà ở: Thu 225 đồng/m2 tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm; thu 165 đồng/m2 tại các huyện.
- Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh: Thu 345 đồng/m2 tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm; thu 240 đồng/m2 tại các huyện.
- Tổ chức, cơ sở tôn giáo, tổ chức và cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài sử dụng đất không nhằm mục đích sản xuất, kinh doanh: Thu 345 đồng/m2 tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm; thu 240 đồng/m2 tại các huyện.
- Tổ chức, cơ sở tôn giáo, tổ chức và cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh: Thu 450 đồng/m2 tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm; thu 315 đồng/m2 tại các huyện.
- Giới hạn mức thu tối đa: Mức thu phí thẩm định đối với hồ sơ giao đất, cho thuê đất cấp mới cao nhất không quá 7.500.000 đồng/hồ sơ.
- Đối với hồ sơ giao đất, cho thuê đất (Trường hợp cấp lại): Mức thu phí được xác định bằng 75% so với mức thu của trường hợp cấp mới tương ứng.
- Đối với hồ sơ chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất: Mức thu được tính dựa trên tổng giá trị tài sản chuyển nhượng ghi trên hợp đồng giữa hai bên (trường hợp giá trị trên hợp đồng thấp hơn giá do UBND tỉnh ban hành thì áp dụng theo giá của UBND tỉnh):
- Giá trị tài sản dưới 500 triệu đồng: Mức thu là 75.000 đồng/hồ sơ.
- Giá trị tài sản từ 500 triệu đồng đến dưới 2 tỷ đồng: Mức thu là 150.000 đồng/hồ sơ.
- Giá trị tài sản từ 2 tỷ đồng đến dưới 5 tỷ đồng: Mức thu là 300.000 đồng/hồ sơ.
- Giá trị tài sản từ 5 tỷ đồng trở lên: Mức thu là 750.000 đồng/hồ sơ.
- Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
- Tỷ lệ phân chia nguồn thu: Cơ quan, tổ chức thực hiện thu phí được trích lại 30% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho công tác thẩm định và thu phí. Phần còn lại 70% phải nộp trực tiếp vào ngân sách nhà nước.
- Cơ sở pháp lý thực hiện: Việc thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn phí thẩm định phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các quy định tại Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, Nghị định số 24/2006/NĐ-CP của Chính phủ và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính bao gồm Thông tư số 63/2002/TT-BTC, Thông tư số 45/2006/TT-BTC.
- Tổ chức thực hiện
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: UBND tỉnh Ninh Thuận có trách nhiệm căn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn của mình để tổ chức triển khai và thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 40/2015/NQ-HĐND | Phan Rang-Tháp Chàm, ngày 11 tháng 12 năm 2015 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 14
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND năm 2004;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết thực hiện các quy định của Pháp lệnh phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Sau khi xem xét Tờ trình số 89/TTr-UBND ngày 02/11/2015 của UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, như sau:
1. Phạm vi áp dụng
a) Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất là khoản thu đối với các đối tượng đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định, nhằm bù đắp chi phí thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất như: Điều kiện về hiện trạng sử dụng đất, điều kiện về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, điều kiện về sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất chỉ áp dụng đối với trường hợp cơ quan nhà nước thẩm quyền tiến hành thẩm định giao đất, cho thuê đất và đối với trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất.
b) Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất không áp dụng trong trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu.
2. Đối tượng nộp phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất
Đối tượng nộp phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định, kể cả trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất.
3. Mức thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất
a) Đối với hồ sơ giao đất, cho thuê đất
- Trường hợp cấp mới
| Số TT | Đối tượng thu | Mức thu (đ/m2) | |
| Tại thành phố PR-TC | Tại huyện | ||
| I | Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư |
|
|
| 1 | Trường hợp sử dụng đất vào mục đích làm nhà ở | 225 | 165 |
| 2 | Trường hợp sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh | 345 | 240 |
| II | Đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo; tổ chức, cá nhân nước ngoài; người Việt Nam định cư ở nước ngoài |
|
|
| 1 | Trường hợp sử dụng đất không nhằm vào mục đích sản xuất, kinh doanh | 345 | 240 |
| 2 | Trường hợp sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh | 450 | 315 |
Mức thu phí cao nhất không quá 7.500.000 đ/hồ sơ.
- Trường hợp cấp lại: Mức thu phí bằng 75% trường hợp cấp mới.
b) Đối với hồ sơ chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất
| STT | Giá trị tài sản chuyển nhượng | Mức thu (đồng/hồ sơ) |
| 1 | Dưới 500 triệu đồng | 75.000 |
| 2 | Từ 500 triệu đến dưới 2 tỷ đồng | 150.000 |
| 3 | Từ 2 tỷ đến dưới 5 tỷ đồng | 300.000 |
| 4 | Từ 5 tỷ đồng trở lên | 750.000 |
Giá trị chuyển nhượng được căn cứ trên giá trị hợp đồng chuyển nhượng giữa hai bên. Trong trường hợp giá trị hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá do UBND tỉnh ban hành thì giá trị chuyển nhượng phải được xác định theo giá do UBND tỉnh ban hành.
4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất
a) Nguồn thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất được trích lại cho tổ chức thu 30%; 70% còn lại nộp ngân sách nhà nước.
b) Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết thực hiện các quy định của Pháp lệnh phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002.
Thời gian áp dụng: từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao UBND tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.
2. Giao Thường trực HĐND, các Ban HĐND và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được HĐND tỉnh Ninh Thuận khóa IX, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 10/12/2015 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày; thay thế Nghị quyết số 10/2013/NQ-HĐND ngày 18/12/2013 của HĐND tỉnh Ninh Thuận về Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 02/2013/QĐ-UBND quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản và quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 2Quyết định 01/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 3Nghị quyết 10/2013/NQ-HĐND về thông qua Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 4Quyết định 76/2015/QĐ-UBND Quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 5Nghị quyết 47/2015/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 6Quyết định 05/2016/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 7Quyết định 2023/QĐ-UBND về phân bổ chi tiết kế hoạch vốn đầu tư phát triển năm 2016 từ nguồn cấp quyền sử dụng đất để trả nợ quyết toán dự án hoàn thành (nguồn vốn ngân sách tỉnh) do tỉnh Bình Định ban hành
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 8Quyết định 02/2013/QĐ-UBND quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản và quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 9Luật đất đai 2013
- 10Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Quyết định 01/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 12Quyết định 76/2015/QĐ-UBND Quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 13Nghị quyết 47/2015/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 14Quyết định 05/2016/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 15Quyết định 2023/QĐ-UBND về phân bổ chi tiết kế hoạch vốn đầu tư phát triển năm 2016 từ nguồn cấp quyền sử dụng đất để trả nợ quyết toán dự án hoàn thành (nguồn vốn ngân sách tỉnh) do tỉnh Bình Định ban hành
Nghị quyết 40/2015/NQ-HĐND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- Số hiệu: 40/2015/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 11/12/2015
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận
- Người ký: Nguyễn Đức Thanh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/12/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
