Nghị quyết số 38/2021/QH15 được Quốc hội ban hành nhằm thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển tỉnh Thừa Thiên Huế, tập trung chủ yếu vào lĩnh vực quản lý tài chính, ngân sách nhà nước và bảo tồn di sản văn hóa. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tỉnh Thừa Thiên Huế huy động nguồn lực, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững.
Thông tin chung về Nghị quyết
- Tên văn bản: Nghị quyết số 38/2021/QH15 về thí điểm cơ chế, chính sách đặc thù phát triển tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Cơ quan ban hành: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (thông qua tại kỳ họp thứ 2, Quốc hội khóa XV).
- Người ký: Chủ tịch Quốc hội Vương Đình Huệ.
- Ngày thông qua: Ngày 13 tháng 11 năm 2021.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 và được thực hiện trong thời gian 05 năm.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù đối với tỉnh Thừa Thiên Huế về quản lý tài chính, ngân sách nhà nước.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan nhà nước; tổ chức chính trị; tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp; tổ chức xã hội; tổ chức xã hội - nghề nghiệp; và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Cơ chế quản lý tài chính, ngân sách nhà nước đặc thù
Nghị quyết quy định các chính sách tài chính vượt trội nhằm tạo nguồn thu và tăng quyền chủ động ngân sách cho tỉnh Thừa Thiên Huế:
- Mức dư nợ vay tối đa: Tỉnh được phép vay thông qua phát hành trái phiếu chính quyền địa phương, vay từ các tổ chức tài chính trong nước, các tổ chức khác trong nước và từ nguồn vay nước ngoài của Chính phủ về cho Tỉnh vay lại. Tổng mức dư nợ vay không vượt quá 40% số thu ngân sách Tỉnh được hưởng theo phân cấp. Tổng mức vay và bội chi ngân sách hằng năm của Tỉnh do Quốc hội quyết định theo Luật Ngân sách nhà nước.
- Bổ sung có mục tiêu từ tăng thu xuất nhập khẩu: Hằng năm, ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách tỉnh Thừa Thiên Huế không quá 70% số tăng thu từ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu so với dự toán Thủ tướng Chính phủ giao (không bao gồm thuế giá trị gia tăng của hàng hóa nhập khẩu). Khoản bổ sung này không vượt quá tổng số tăng thu từ hoạt động xuất nhập khẩu so với số thực hiện thu năm trước và bảo đảm ngân sách trung ương không hụt thu. Nguồn vốn này được dùng để thực hiện các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng của địa phương.
- Hưởng nguồn thu từ bán tài sản công: Ngân sách tỉnh Thừa Thiên Huế được hưởng 50% khoản thu tiền sử dụng đất khi bán tài sản công gắn liền trên đất do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Trung ương quản lý trên địa bàn tỉnh (trừ các cơ quan, đơn vị thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh). Khoản thu này được tính sau khi đã trừ các chi phí liên quan đến việc bán tài sản, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, kinh phí di dời và xây dựng cơ sở vật chất tại địa điểm mới. Nguồn thu này được dùng để đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội thuộc nhiệm vụ đầu tư công của Tỉnh.
- Ưu đãi định mức chi thường xuyên: Tỉnh Thừa Thiên Huế được phân bổ thêm 45% số chi tính theo định mức dân số khi xây dựng định mức chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 và trong suốt thời gian thực hiện Nghị quyết này.
Chính sách đặc thù về phí tham quan di tích
Cơ chế quản lý và sử dụng phí tham quan di tích được quy định riêng biệt nhằm ưu tiên nguồn lực cho việc bảo tồn di sản:
- Phí tham quan di tích trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế sau khi trừ chi phí trích lại cho đơn vị sự nghiệp công lập để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ thu phí phải được nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước.
- Ngân sách địa phương được bố trí đầu tư tương ứng với số thu phí tham quan nộp vào ngân sách nhà nước để thực hiện trùng tu di tích lịch sử - văn hóa trên địa bàn.
- Khoản thu này không dùng để xác định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách trung ương với ngân sách địa phương, đồng thời không dùng để xác định số bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương.
Cơ chế hoạt động của Quỹ bảo tồn di sản Huế
Nghị quyết cho phép thành lập một mô hình quỹ đặc thù để huy động nguồn lực xã hội hóa và liên kết địa phương:
- Địa vị pháp lý: Quỹ bảo tồn di sản Huế là Quỹ Quốc gia được Chính phủ thành lập và giao cho tỉnh Thừa Thiên Huế trực tiếp quản lý nhằm phục vụ công tác trùng tu, bảo tồn di sản văn hóa trên địa bàn.
- Nguồn tài chính của Quỹ: Quỹ được tiếp nhận nguồn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác; nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; cùng các nguồn thu hợp pháp khác. Không sử dụng ngân sách của tỉnh Thừa Thiên Huế để hỗ trợ Quỹ này.
- Mục đích sử dụng: Nguồn thu của Quỹ chỉ được dùng để đầu tư cho trùng tu, bảo tồn, phát triển giá trị di sản Huế và đầu tư cho các công trình, hạng mục chưa được ngân sách nhà nước đầu tư hoặc đầu tư chưa đầy đủ.
- Sự tham gia của các địa phương khác: Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác được phép sử dụng ngân sách địa phương của mình để hỗ trợ cho Quỹ bảo tồn di sản Huế.
- Chính phủ chịu trách nhiệm quy định chi tiết về việc thành lập và ban hành quy chế hoạt động của Quỹ.
Tổ chức thực hiện và Điều khoản thi hành
Để đảm bảo tính hiệu quả và giám sát chặt chẽ trong quá trình thí điểm, Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan:
- Trách nhiệm của Chính phủ: Tổ chức thực hiện Nghị quyết; tiến hành sơ kết 03 năm thực hiện và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp cuối năm 2024; tổng kết việc thực hiện Nghị quyết và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp cuối năm 2026.
- Trách nhiệm giám sát: Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Thừa Thiên Huế và các đại biểu Quốc hội có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
- Nguyên tắc áp dụng pháp luật khi có sự chồng chéo: Trường hợp có quy định khác nhau về cùng một vấn đề giữa Nghị quyết này với các luật hoặc nghị quyết khác của Quốc hội thì áp dụng theo quy định của Nghị quyết này.
- Trường hợp có chính sách ưu đãi hơn ban hành sau: Nếu văn bản quy phạm pháp luật ban hành sau ngày Nghị quyết này có hiệu lực có quy định cơ chế, chính sách ưu đãi hoặc thuận lợi hơn thì việc áp dụng cụ thể sẽ do Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quyết định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| QUỐC HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Nghị quyết số: 38/2021/QH15 | Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2021 |
VỀ THÍ ĐIỂM MỘT SỐ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ PHÁT TRIỂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
QUỐC HỘI
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 63/2020/QH14;
QUYẾT NGHỊ:
Nghị quyết này quy định thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù đối với tỉnh Thừa Thiên Huế về quản lý tài chính, ngân sách nhà nước.
1. Cơ quan nhà nước; tổ chức chính trị; tổ chức chính trị - xã hội.
2. Tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp; tổ chức xã hội; tổ chức xã hội - nghề nghiệp.
3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Quản lý tài chính, ngân sách nhà nước
1. Tỉnh Thừa Thiên Huế được vay thông qua phát hành trái phiếu chính quyền địa phương, vay từ các tổ chức tài chính trong nước, các tổ chức khác trong nước và từ nguồn vay nước ngoài của Chính phủ vay về cho Tỉnh vay lại với tổng mức dư nợ vay không vượt quá 40% số thu ngân sách Tỉnh được hưởng theo phân cấp. Tổng mức vay và bội chi ngân sách Tỉnh hằng năm do Quốc hội quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
2. Hằng năm, ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách tỉnh Thừa Thiên Huế không quá 70% số tăng thu từ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu so với dự toán Thủ tướng Chính phủ giao (không bao gồm thuế giá trị gia tăng của hàng hóa nhập khẩu), nhưng không vượt quá tổng số tăng thu từ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu so với số thu thực hiện thu năm trước và ngân sách trung ương không hụt thu để thực hiện các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng của địa phương.
3. Ngân sách tỉnh Thừa Thiên Huế được hưởng 50% khoản thu tiền sử dụng đất khi bán tài sản công gắn liền trên đất theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (sau khi đã trừ chi phí liên quan đến việc bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất; kinh phí di dời, xây dựng cơ sở vật chất tại địa điểm mới) do cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Trung ương quản lý trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (trừ cơ quan, đơn vị thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh) để đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội thuộc nhiệm vụ đầu tư công của tỉnh Thừa Thiên Huế.
4. Tỉnh Thừa Thiên Huế được phân bổ thêm 45% số chi tính theo định mức dân số khi xây dựng định mức chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 và trong thời gian thực hiện Nghị quyết này.
Phí thăm quan di tích trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế được nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước (sau khi trừ chi phí được trích để lại cho đơn vị sự nghiệp công lập để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ thu phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí). Ngân sách địa phương được bố trí đầu tư tương ứng số thu phí thăm quan nộp vào ngân sách nhà nước để thực hiện đầu tư trùng tu di tích lịch sử - văn hóa trên địa bàn. Khoản thu này không dùng để xác định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách trung ương với ngân sách địa phương và số bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương.
Điều 5. Quỹ bảo tồn di sản Huế
1. Cho phép thành lập Quỹ bảo tồn di sản Huế để bổ sung nguồn lực phục vụ công tác trùng tu, bảo tồn di sản văn hóa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Quỹ bảo tồn di sản Huế là Quỹ Quốc gia được Chính phủ thành lập và giao cho tỉnh Thừa Thiên Huế trực tiếp quản lý.
2. Quỹ bảo tồn di sản Huế được tiếp nhận từ nguồn ngân sách nhà nước của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hỗ trợ, nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và các nguồn thu hợp pháp khác. Không sử dụng ngân sách của tỉnh Thừa Thiên Huế để hỗ trợ Quỹ. Nguồn thu của Quỹ chỉ dùng để đầu tư cho trùng tu, bảo tồn, phát triển giá trị di sản Huế và đầu tư cho các công trình, hạng mục chưa được ngân sách nhà nước đầu tư hoặc đầu tư chưa đủ.
3. Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được sử dụng ngân sách địa phương để hỗ trợ cho Quỹ bảo tồn di sản Huế thực hiện trùng tu, bảo tồn và phát huy giá trị di sản Huế.
4. Chính phủ quy định chi tiết việc thành lập và quy chế hoạt động của Quỹ.
1. Chính phủ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này; sơ kết 03 năm việc thực hiện Nghị quyết, báo cáo Quốc hội tại kỳ họp cuối năm 2024; tổng kết việc thực hiện Nghị quyết, báo cáo Quốc hội tại kỳ họp cuối năm 2026.
2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Thừa Thiên Huế và đại biểu Quốc hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 và thực hiện trong 05 năm.
2. Trường hợp có quy định khác nhau về cùng một vấn đề giữa Nghị quyết này với luật, nghị quyết khác của Quốc hội thì áp dụng theo quy định của Nghị quyết này. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật ban hành sau ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành có quy định cơ chế, chính sách ưu đãi hoặc thuận lợi hơn Nghị quyết này thì việc áp dụng do Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quyết định.
Nghị quyết này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2021.
| Epas: 88824 | CHỦ TỊCH QUỐC HỘI |
- 1Nghị quyết 104/NQ-CP năm 2021 dự thảo Nghị quyết của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển tỉnh Thừa Thiên Huế do Chính phủ ban hành
- 2Nghị quyết 112/NQ-CP năm 2021 về dự thảo Nghị quyết của Quốc hội về thí điểm cơ chế, chính sách đặc thù phát triển tỉnh Nghệ An do Chính phủ ban hành
- 3Nghị quyết 117/NQ-CP năm 2021 về dự thảo Nghị quyết của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thành phố Hải Phòng do Chính phủ ban hành
Nghị quyết 38/2021/QH15 về thí điểm cơ chế, chính sách đặc thù phát triển tỉnh Thừa Thiên Huế do Quốc hội ban hành
- Số hiệu: 38/2021/QH15
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 13/11/2021
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Vương Đình Huệ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1023 đến số 1024
- Ngày hiệu lực: 01/01/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
