Nghị quyết số 37/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa X được thông qua ngày 28 tháng 4 năm 2025, quyết định việc tán thành chủ trương sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2025. Đây là một bước đi chiến lược nhằm tinh gọn bộ máy hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Thông tin chung về văn bản:
- Tên văn bản: Nghị quyết tán thành chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh An Giang năm 2025
- Số hiệu: 37/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa X (kỳ họp thứ 29 - chuyên đề)
- Ngày ban hành / thông qua: 28/04/2025
- Ngày áp dụng / Hiệu lực: 28/04/2025
Nội dung chi tiết phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã tỉnh An Giang năm 2025:
Theo nội dung được phê duyệt, sau khi hoàn thành việc sắp xếp, tỉnh An Giang sẽ có tổng cộng 54 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 44 xã và 10 phường. Phương án sắp xếp chi tiết đối với từng đơn vị hành chính cụ thể như sau:
- Thành lập phường Long Xuyên: Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của các phường Mỹ Bình, Mỹ Long, Mỹ Xuyên, Mỹ Phước, Mỹ Quý, và Mỹ Hòa. Sau khi thành lập, phường Long Xuyên có diện tích tự nhiên là 29,98 km2 và quy mô dân số là 154.858 người.
- Thành lập phường Bình Đức: Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của phường Bình Đức, phường Bình Khánh và xã Mỹ Khánh. Sau khi thành lập, phường Bình Đức có diện tích tự nhiên là 28,23 km2 và quy mô dân số là 72.822 người.
- Thành lập phường Mỹ Thới: Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của phường Mỹ Thạnh và phường Mỹ Thới. Sau khi thành lập, phường Mỹ Thới có diện tích tự nhiên là 37,09 km2 và quy mô dân số là 60.450 người.
- Giữ nguyên trạng xã Mỹ Hòa Hưng: Do có vị trí biệt lập và khó tổ chức giao thông kết nối với các đơn vị hành chính liền kề, xã Mỹ Hòa Hưng được giữ nguyên trạng với diện tích tự nhiên là 19,65 km2 và quy mô dân số là 26.727 người.
- Thành lập phường Châu Đốc: Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của phường Vĩnh Nguơn, phường Châu Phú A, phường Châu Phú B, phường Vĩnh Mỹ, cùng một phần diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Vĩnh Châu (ấp Mỹ An). Sau khi thành lập, phường Châu Đốc có diện tích tự nhiên là 41,32 km2 và quy mô dân số là 97.438 người.
- Thành lập phường Vĩnh Tế: Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của phường Núi Sam, xã Vĩnh Tế, cùng một phần diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Vĩnh Châu (ấp Mỹ Thuận và ấp Mỹ Phú). Sau khi thành lập, phường Vĩnh Tế có diện tích tự nhiên là 64,25 km2 và quy mô dân số là 40.222 người.
- Thành lập xã An Phú: Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của thị trấn An Phú, xã Vĩnh Hội Đông, đồng thời điều chỉnh một phần diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Phú Hội, xã Phước Hưng (ấp Phước Mỹ và ấp Phước Thạnh). Sau khi thành lập, xã An Phú có diện tích tự nhiên là 34,70 km2 và quy mô dân số là 49.051 người.
- Thành lập xã Vĩnh Hậu: Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Vĩnh Trường, thị trấn Đa Phước và xã Vĩnh Hậu. Sau khi thành lập, xã Vĩnh Hậu có diện tích tự nhiên là 48,45 km2 và quy mô dân số là 60.424 người.
- Thành lập xã Nhơn Hội: Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Nhơn Hội, xã Quốc Thái, đồng thời điều chỉnh một phần diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Phước Hưng và xã Phú Hội. Sau khi thành lập, xã Nhơn Hội có diện tích tự nhiên là 43,82 km2 và quy mô dân số là 57.540 người.
- Thành lập xã Khánh Bình: Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của thị trấn Long Bình, xã Khánh An và xã Khánh Bình. Sau khi thành lập, xã Khánh Bình có diện tích tự nhiên là 17,93 km2 và quy mô dân số là 42.746 người.
- Thành lập xã Phú Hữu: Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Phú Hữu, xã Vĩnh Lộc, đồng thời điều chỉnh một phần diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Phước Hưng (khu vực Cồn Cóc thuộc ấp Phước Khánh). Sau khi thành lập, xã Phú Hữu có diện tích tự nhiên là 81,40 km2 và quy mô dân số là 42.710 người.
- Thành lập phường Tân Châu: Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của phường Long Thạnh và phường Long Sơn. Sau khi thành lập, phường Tân Châu có diện tích tự nhiên là 17,39 km2 và quy mô dân số là 33.506 người.
- Thành lập phường Long Phú: Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của phường Long Hưng, phường Long Châu và phường Long Phú. Sau khi thành lập, phường Long Phú có diện tích tự nhiên là 19,21 km2 và quy mô dân số là 46.826 người.
- Thành lập xã Tân An: Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Tân Thạnh, xã Tân An và xã Long An. Sau khi thành lập, xã Tân An có diện tích tự nhiên là 40,61 km2 và quy mô dân số là 41.922 người.
- Thành lập xã Châu Phong: Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Phú Vĩnh, xã Lê Chánh và xã Châu Phong. Sau khi thành lập, xã Châu Phong có diện tích tự nhiên là 49,28 km2 và quy mô dân số là 56.322 người.
- Thành lập xã Vĩnh Xương: Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Phú Lộc, xã Vĩnh Xương và xã Vĩnh Hòa. Sau khi thành lập, xã Vĩnh Xương có diện tích tự nhiên là 50,21 km2 và quy mô dân số là 41.369 người.
- Thành lập xã Phú Tân: Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của thị trấn Phú Mỹ, xã Tân Trung, xã Tân Hòa và xã Phú Hưng. Sau khi thành lập, xã Phú Tân có diện tích tự nhiên là 41,88 km2 và quy mô dân số là 71.244 người.
- Thành lập xã Phú An: Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Phú Thọ, xã Phú Xuân và xã Phú An. Sau khi thành lập, xã Phú An có diện tích tự nhiên là 57,35 km2 và quy mô dân số là 40.005 người.
- Thành lập xã Bình Thạnh Đông: Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Hiệp Xương, xã Phú Bình và xã Bình Thạnh Đông. Sau khi thành lập, xã Bình Thạnh Đông có diện tích tự nhiên là 61,70 km2 và quy mô dân số là 50.569 người.
- Thành lập xã Chợ Vàm: Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của thị trấn Chợ Vàm, xã Phú Thạnh và xã Phú Thành. Sau khi thành lập, xã Chợ Vàm có diện tích tự nhiên là 67,48 km2 và quy mô dân số là 50.436 người.
- Thành lập xã Hòa Lạc: Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Hòa Lạc và xã Phú Hiệp. Sau khi thành lập, xã Hòa Lạc có diện tích tự nhiên là 41,11 km2 và quy mô dân số là 30.864 người.
- Thành lập xã Phú Lâm: Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Long Hòa, xã Phú Lâm và xã Phú Long. Sau khi thành lập, xã Phú Lâm có diện tích tự nhiên là 43,07 km2 và quy mô dân số là 33.186 người.
- Thành lập xã Mỹ Đức: Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Mỹ Đức và xã Khánh Hòa. Sau khi thành lập, xã Mỹ Đức có diện tích tự nhiên là 61,59 km2 và quy mô dân số là 60.493 người.
- Thành lập xã Vĩnh Thạnh Trung: Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Mỹ Phú và thị trấn Vĩnh Thạnh Trung. Sau khi thành lập, xã Vĩnh Thạnh Trung có diện tích tự nhiên là 64,97 km2 và quy mô dân số là 64.643 người.
- Thành lập xã Châu Phú: Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của thị trấn Cái Dầu, xã Bình Long và xã Bình Phú. Sau khi thành lập, xã Châu Phú có diện tích tự nhiên là 80,11 km2 và quy mô dân số là 60.137 người.
- Thành lập xã Bình Mỹ: Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Bình Mỹ, xã Bình Thủy và xã Bình Chánh. Sau khi thành lập, xã Bình Mỹ có diện tích tự nhiên là 82,62 km2 và quy mô dân số là 68.650 người.
- Thành lập xã Thạnh Mỹ Tây: Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Thạnh Mỹ Tây, xã Đào Hữu Cảnh và xã Ô Long Vĩ. Sau khi thành lập, xã Thạnh Mỹ Tây có diện tích tự nhiên là 162,08 km2 và quy mô dân số là 64.850 người.
- Thành lập phường Thới Sơn: Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của phường Nhơn Hưng, phường Nhà Bàng và phường Thới Sơn. Sau khi thành lập, phường Thới Sơn có diện tích tự nhiên là 49,36 km2 và quy mô dân số là 33.045 người.
- Thành lập phường Tịnh Biên: Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của phường An Phú, phường Tịnh Biên và xã An Nông. Sau khi thành lập, phường Tịnh Biên có diện tích tự nhiên là 75,57 km2 và quy mô dân số là 34.865 người.
- Thành lập xã An Cư: Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã An Cư, xã Văn Giáo và xã Vĩnh Trung. Sau khi thành lập, xã An Cư có diện tích tự nhiên là 94,30 km2 và quy mô dân số là 39.956 người.
- Thành lập phường Chi Lăng: Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của phường Chi Lăng, phường Núi Voi và xã Tân Lợi. Sau khi thành lập, phường Chi Lăng có diện tích tự nhiên là 51,17 km2 và quy mô dân số là 28.401 người.
- Thành lập xã Núi Cấm: Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Tân Lập và xã An Hảo. Sau khi thành lập, xã Núi Cấm có diện tích tự nhiên là 84,18 km2 và quy mô dân số là 25.184 người.
- Thành lập xã Ba Chúc: Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của thị trấn Ba Chúc, xã Lạc Quới và xã Lê Trì. Sau khi thành lập, xã Ba Chúc có diện tích tự nhiên là 70,94 km2 và quy mô dân số là 32.071 người.
- Thành lập xã Tri Tôn: Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Núi Tô, xã Châu Lăng và thị trấn Tri Tôn. Sau khi thành lập, xã Tri Tôn có diện tích tự nhiên là 73,14 km2 và quy mô dân số là 50.716 người.
- Thành lập xã Ô Lâm: Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã An Tức, xã Lương Phi và xã Ô Lâm. Sau khi thành lập, xã Ô Lâm có diện tích tự nhiên là 99,52 km2 và quy mô dân số là 37.429 người.
- Thành lập xã Cô Tô: Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của thị trấn Cô Tô, xã Tà Đảnh và xã Tân Tuyến. Sau khi thành lập, xã Cô Tô có diện tích tự nhiên là 176,75 km2 và quy mô dân số là 31.278 người.
- Thành lập xã Vĩnh Gia: Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Vĩnh Gia, xã Vĩnh Phước và xã Lương An Trà. Sau khi thành lập, xã Vĩnh Gia có diện tích tự nhiên là 180,37 km2 và quy mô dân số là 20.902 người.
- Thành lập xã An Châu: Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của thị trấn An Châu, xã Hòa Bình Thạnh và xã Vĩnh Thành. Sau khi thành lập, xã An Châu có diện tích tự nhiên là 70,25 km2 và quy mô dân số là 65.588 người.
- Thành lập xã Bình Hòa: Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Bình Hòa, xã Bình Thạnh và xã An Hòa. Sau khi thành lập, xã Bình Hòa có diện tích tự nhiên là 48,63 km2 và quy mô dân số là 56.484 người.
- Thành lập xã Cần Đăng: Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Cần Đăng và xã Vĩnh Lợi. Sau khi thành lập, xã Cần Đăng có diện tích tự nhiên là 65,21 km2 và quy mô dân số là 35.257 người.
- Thành lập xã Vĩnh Hanh: Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Vĩnh Hanh và xã Vĩnh Nhuận. Sau khi thành lập, xã Vĩnh Hanh có diện tích tự nhiên là 76,81 km2 và quy mô dân số là 29.327 người.
- Thành lập xã Vĩnh An: Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của thị trấn Vĩnh Bình, xã Vĩnh An và xã Tân Phú. Sau khi thành lập, xã Vĩnh An có diện tích tự nhiên là 93,41 km2 và quy mô dân số là 33.036 người.
- Thành lập xã Cù Lao Giêng: Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Tấn Mỹ, xã Mỹ Hiệp và xã Bình Phước Xuân. Sau khi thành lập, xã Cù Lao Giêng có diện tích tự nhiên là 68,92 km2 và quy mô dân số là 70.372 người.
- Thành lập xã Hội An: Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của thị trấn Hội An, xã Hòa Bình và xã Hòa An. Sau khi thành lập, xã Hội An có diện tích tự nhiên là 63,54 km2 và quy mô dân số là 73.897 người.
- Thành lập xã Long Điền: Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của thị trấn Mỹ Luông, xã Long Điền A và xã Long Điền B. Sau khi thành lập, xã Long Điền có diện tích tự nhiên là 47,25 km2 và quy mô dân số là 65.487 người.
- Thành lập xã Chợ Mới: Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của thị trấn Chợ Mới, xã Kiến An và xã Kiến Thành. Sau khi thành lập, xã Chợ Mới có diện tích tự nhiên là 50,43 km2 và quy mô dân số là 80.832 người.
- Thành lập xã Nhơn Mỹ: Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Nhơn Mỹ, xã Mỹ Hội Đông và xã Long Giang. Sau khi thành lập, xã Nhơn Mỹ có diện tích tự nhiên là 78,66 km2 và quy mô dân số là 89.018 người.
- Thành lập xã Long Kiến: Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Long Kiến, xã An Thạnh Trung và xã Mỹ An. Sau khi thành lập, xã Long Kiến có diện tích tự nhiên là 59,83 km2 và quy mô dân số là 57.367 người.
- Thành lập xã Thoại Sơn: Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Thoại Giang, xã Bình Thành và thị trấn Núi Sập. Sau khi thành lập, xã Thoại Sơn có diện tích tự nhiên là 68,92 km2 và quy mô dân số là 52.588 người.
- Thành lập xã Óc Eo: Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Vọng Thê, xã Vọng Đông và thị trấn Óc Eo. Sau khi thành lập, xã Óc Eo có diện tích tự nhiên là 68,79 km2 và quy mô dân số là 39.481 người.
- Thành lập xã Định Mỹ: Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Định Thành, xã Định Mỹ và xã Vĩnh Phú. Sau khi thành lập, xã Định Mỹ có diện tích tự nhiên là 109,77 km2 và quy mô dân số là 42.328 người.
- Thành lập xã Phú Hòa: Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Phú Thuận, xã Vĩnh Chánh và thị trấn Phú Hòa. Sau khi thành lập, xã Phú Hòa có diện tích tự nhiên là 71,80 km2 và quy mô dân số là 41.306 người.
- Thành lập xã Vĩnh Trạch: Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Vĩnh Khánh và xã Vĩnh Trạch. Sau khi thành lập, xã Vĩnh Trạch có diện tích tự nhiên là 57,94 km2 và quy mô dân số là 32.397 người.
- Thành lập xã Tây Phú: Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã An Bình, xã Tây Phú và xã Mỹ Phú Đông. Sau khi thành lập, xã Tây Phú có diện tích tự nhiên là 93,80 km2 và quy mô dân số là 23.229 người.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành:
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang chịu trách nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ, thủ tục pháp lý liên quan đến việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã nêu trên để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo đúng quy định của pháp luật.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa X thông qua tại kỳ họp thứ 29 (kỳ họp chuyên đề) vào ngày 28 tháng 4 năm 2025 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày được thông qua.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 37/NQ-HĐND | An Giang, ngày 28 tháng 4 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC TÁN THÀNH CHỦ TRƯƠNG SẮP XẾP ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP XÃ CỦA TỈNH AN GIANG NĂM 2025
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 29 (CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 60-NQ/TW, ngày 12 tháng 4 năm 2025 của Hội nghị lần thứ 11 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII;
Căn cứ Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính; Nghị quyết số 27/2022/UBTVQH15 ngày 21 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính;
Căn cứ Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 74/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp;
Căn cứ Quyết định số 759/QĐ-TTg ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp;
Căn cứ Thông báo số 767-TB/TU, ngày 18 tháng 4 năm 2025 kết luận Hội nghị lần thứ 19 Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XI;
Căn cứ Thông báo số 771-TB/TU, ngày 24 tháng 4 năm 2025 kết luận Hội nghị chuyên đề Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XI;
Xét Tờ trình số 498/TTr-UBND ngày 27 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân tỉnh An Giang về việc tán thành chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh An Giang năm 2025; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Tán thành chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh An Giang năm 2025, với nội dung cụ thể như sau:
1. Thành lập phường Long Xuyên trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của phường Mỹ Bình, phường Mỹ Long, phường Mỹ Xuyên, phường Mỹ Phước, phường Mỹ Quý, phường Mỹ Hòa. Sau khi thành lập, phường Long Xuyên có diện tích tự nhiên 29,98 km2 và quy mô dân số 154.858 người.
2. Thành lập phường Bình Đức trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của phường Bình Đức, phường Bình Khánh, xã Mỹ Khánh. Sau khi thành lập, phường Bình Đức có diện tích tự nhiên 28,23 km2 và quy mô dân số 72.822 người.
3. Thành lập phường Mỹ Thới trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của phường Mỹ Thạnh, phường Mỹ Thới. Sau khi thành lập, phường Mỹ Thới có diện tích tự nhiên 37,09 km2 và quy mô dân số 60.450 người.
4. Giữ nguyên trạng xã Mỹ Hòa Hưng hiện nay, có diện tích tự nhiên 19,65 km2 và quy mô dân số 26.727 người (do có vị trí biệt lập và khó tổ chức giao thông kết nối với các đơn vị hành chính liền kề).
5. Thành lập phường Châu Đốc trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của phường Vĩnh Nguơn, phường Châu Phú A, phường Châu Phú B, phường Vĩnh Mỹ, một phần diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Vĩnh Châu (ấp Mỹ An). Sau khi thành lập, phường Châu Đốc có diện tích tự nhiên 41,32 km2 và quy mô dân số 97.438 người.
6. Thành lập phường Vĩnh Tế trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của phường Núi Sam, xã Vĩnh Tế, một phần diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Vĩnh Châu (ấp Mỹ Thuận và ấp Mỹ Phú). Sau khi thành lập, phường Vĩnh Tế có diện tích tự nhiên 64,25 km2 và quy mô dân số 40.222 người.
7. Thành lập xã An Phú trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của thị trấn An Phú, xã Vĩnh Hội Đông, điều chỉnh một phần diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Phú Hội, xã Phước Hưng (ấp Phước Mỹ và ấp Phước Thạnh). Sau khi thành lập, xã An Phú có diện tích tự nhiên 34,70 km2 và quy mô dân số 49.051 người.
8. Thành lập xã Vĩnh Hậu trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Vĩnh Trường, thị trấn Đa Phước, xã Vĩnh Hậu. Sau khi thành lập, xã Vĩnh Hậu có diện tích tự nhiên 48,45 km2 và quy mô dân số 60.424 người.
9. Thành lập xã Nhơn Hội trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Nhơn Hội, xã Quốc Thái, điều chỉnh một phần diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Phước Hưng, xã Phú Hội. Sau khi thành lập, xã Nhơn Hội có diện tích tự nhiên 43,82 km2 và quy mô dân số 57.540 người.
10. Thành lập xã Khánh Bình trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của thị trấn Long Bình, xã Khánh An, xã Khánh Bình. Sau khi thành lập, xã Khánh Bình có diện tích tự nhiên 17,93 km2 và quy mô dân số 42.746 người.
11. Thành lập xã Phú Hữu trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Phú Hữu, xã Vĩnh Lộc, điều chỉnh một phần diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Phước Hưng (khu vực Cồn Cóc thuộc ấp Phước Khánh). Sau khi thành lập, xã Phú Hữu có diện tích tự nhiên 81,40 km2 và quy mô dân số 42.710 người.
12. Thành lập phường Tân Châu trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của phường Long Thạnh, phường Long Sơn. Sau khi thành lập, phường Tân Châu có diện tích tự nhiên 17,39 km2 và quy mô dân số 33.506 người.
13. Thành lập phường Long Phú trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của phường Long Hưng, phường Long Châu, phường Long Phú. Sau khi thành lập, phường Long Phú có diện tích tự nhiên 19,21 km2 và quy mô dân số 46.826 người.
14. Thành lập xã Tân An trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Tân Thạnh, xã Tân An, xã Long An. Sau khi thành lập, xã Tân An có diện tích tự nhiên 40,61 km2 và quy mô dân số 41.922 người.
15. Thành lập xã Châu Phong trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Phú Vĩnh, xã Lê Chánh, xã Châu Phong. Sau khi thành lập, xã Châu Phong có diện tích tự nhiên 49,28 km2 và quy mô dân số 56.322 người.
16. Thành lập xã Vĩnh Xương trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Phú Lộc, xã Vĩnh Xương, xã Vĩnh Hòa. Sau khi thành lập, xã Vĩnh Xương có diện tích tự nhiên 50,21 km2 và quy mô dân số 41.369 người.
17. Thành lập xã Phú Tân trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của thị trấn Phú Mỹ, xã Tân Trung, xã Tân Hòa, xã Phú Hưng. Sau khi thành lập, xã Phú Tân có diện tích tự nhiên 41,88 km2 và quy mô dân số 71.244 người.
18. Thành lập xã Phú An trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Phú Thọ, xã Phú Xuân, xã Phú An. Sau khi thành lập, xã Phú An có diện tích tự nhiên 57,35 km2 và quy mô dân số 40.005 người.
19. Thành lập xã Bình Thạnh Đông trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Hiệp Xương, xã Phú Bình, xã Bình Thạnh Đông. Sau khi thành lập, xã Bình Thạnh Đông có diện tích tự nhiên 61,70 km2 và quy mô dân số 50.569 người.
20. Thành lập xã Chợ Vàm trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của thị trấn Chợ Vàm, xã Phú Thạnh, xã Phú Thành. Sau khi thành lập, xã Chợ Vàm có diện tích tự nhiên 67,48 km2 và quy mô dân số 50.436 người.
21. Thành lập xã Hòa Lạc trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Hòa Lạc, xã Phú Hiệp. Sau khi thành lập, xã Hòa Lạc có diện tích tự nhiên 41,11km2 và quy mô dân số 30.864 người.
22. Thành lập xã Phú Lâm trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Long Hòa, xã Phú Lâm, xã Phú Long. Sau khi thành lập, xã Phú Lâm có diện tích tự nhiên 43,07 km2 và quy mô dân số 33.186 người.
23. Thành lập xã Mỹ Đức trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Mỹ Đức, xã Khánh Hòa. Sau khi thành lập, xã Mỹ Đức có diện tích tự nhiên 61,59 km2 và quy mô dân số 60.493 người.
24. Thành lập xã Vĩnh Thạnh Trung trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Mỹ Phú, thị trấn Vĩnh Thạnh Trung. Sau khi thành lập, xã Vĩnh Thạnh Trung có diện tích tự nhiên 64,97 km2 và quy mô dân số 64.643 người.
25. Thành lập xã Châu Phú trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của thị trấn Cái Dầu, xã Bình Long, xã Bình Phú. Sau khi thành lập, xã Châu Phú có diện tích tự nhiên 80,11 km2 và quy mô dân số 60.137 người.
26. Thành lập xã Bình Mỹ trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Bình Mỹ, xã Bình Thủy, xã Bình Chánh. Sau khi thành lập, xã Bình Mỹ có diện tích tự nhiên 82,62 km2 và quy mô dân số 68.650 người.
27. Thành lập xã Thạnh Mỹ Tây trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Thạnh Mỹ Tây, xã Đào Hữu Cảnh, xã Ô Long Vĩ. Sau khi thành lập, xã Thạnh Mỹ Tây có diện tích tự nhiên 162,08 km2 và quy mô dân số 64.850 người.
28. Thành lập phường Thới Sơn trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của phường Nhơn Hưng, phường Nhà Bàng, phường Thới Sơn. Sau khi thành lập, phường Thới Sơn có diện tích tự nhiên 49,36 km2 và quy mô dân số 33.045 người.
29. Thành lập phường Tịnh Biên trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của phường An Phú, phường Tịnh Biên, xã An Nông. Sau khi thành lập, phường Tịnh Biên có diện tích tự nhiên 75,57 km2 và quy mô dân số 34.865 người.
30. Thành lập xã An Cư trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã An Cư, xã Văn Giáo, xã Vĩnh Trung. Sau khi thành lập, xã An Cư có diện tích tự nhiên 94,30 km2 và quy mô dân số 39.956 người.
31. Thành lập phường Chi Lăng trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của phường Chi Lăng, phường Núi Voi, xã Tân Lợi. Sau khi thành lập, phường Chi Lăng có diện tích tự nhiên 51,17 km2 và quy mô dân số 28.401 người.
32. Thành lập xã Núi Cấm trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Tân Lập, xã An Hảo. Sau khi thành lập, xã Núi Cấm có diện tích tự nhiên 84,18 km2 và quy mô dân số 25.184 người.
33. Thành lập xã Ba Chúc trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của thị trấn Ba Chúc, xã Lạc Quới, xã Lê Trì. Sau khi thành lập, xã Ba Chúc có diện tích tự nhiên 70,94 km2 và quy mô dân số 32.071 người.
34. Thành lập xã Tri Tôn trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Núi Tô, xã Châu Lăng, thị trấn Tri Tôn. Sau khi thành lập, xã Tri Tôn có diện tích tự nhiên 73,14 km2 và quy mô dân số 50.716 người.
35. Thành lập xã Ô Lâm trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã An Tức, xã Lương Phi, xã Ô Lâm. Sau khi thành lập, xã Ô Lâm có diện tích tự nhiên 99,52 km2 và quy mô dân số 37.429 người.
36. Thành lập xã Cô Tô trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của thị trấn Cô Tô, xã Tà Đảnh, xã Tân Tuyến. Sau khi thành lập, xã Cô Tô có diện tích tự nhiên 176,75 km2 và quy mô dân số 31.278 người.
37. Thành lập xã Vĩnh Gia trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Vĩnh Gia, xã Vĩnh Phước, xã Lương An Trà. Sau khi thành lập, xã Vĩnh Gia có diện tích tự nhiên 180,37 km2 và quy mô dân số 20.902 người.
38. Thành lập xã An Châu trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của thị trấn An Châu, xã Hòa Bình Thạnh, xã Vĩnh Thành. Sau khi thành lập, xã An Châu có diện tích tự nhiên 70,25 km2 và quy mô dân số 65.588 người.
39. Thành lập xã Bình Hòa trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Bình Hòa, xã Bình Thạnh, xã An Hòa. Sau khi thành lập, xã Bình Hòa có diện tích tự nhiên 48,63 km2 và quy mô dân số 56.484 người.
40. Thành lập xã Cần Đăng trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Cần Đăng, xã Vĩnh Lợi. Sau khi thành lập, xã Cần Đăng có diện tích tự nhiên là 65,21 km2 và quy mô dân số là 35.257 người.
41. Thành lập xã Vĩnh Hanh trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Vĩnh Hanh, xã Vĩnh Nhuận. Sau khi thành lập, xã Vĩnh Hanh có diện tích tự nhiên 76,81 km2 và quy mô dân số 29.327 người.
42. Thành lập xã Vĩnh An trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của thị trấn Vĩnh Bình, xã Vĩnh An, xã Tân Phú. Sau khi thành lập, xã Vĩnh An có diện tích tự nhiên 93,41 km2 và quy mô dân số 33.036 người.
43. Thành lập xã Cù Lao Giêng trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Tấn Mỹ, xã Mỹ Hiệp, xã Bình Phước Xuân. Sau khi thành lập, xã Cù Lao Giêng có diện tích tự nhiên 68,92 km2 và quy mô dân số 70.372 người.
44. Thành lập xã Hội An trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của thị trấn Hội An, xã Hòa Bình, xã Hòa An. Sau khi thành lập, xã Hội An có diện tích tự nhiên 63,54 km2 và quy mô dân số 73.897 người.
45. Thành lập xã Long Điền trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của thị trấn Mỹ Luông, xã Long Điền A, xã Long Điền B. Sau khi thành lập, xã Long Điền có diện tích tự nhiên 47,25 km2 và quy mô dân số 65.487 người.
46. Thành lập xã Chợ Mới trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của thị trấn Chợ Mới, xã Kiến An, xã Kiến Thành. Sau khi thành lập, xã Chợ Mới có diện tích tự nhiên 50,43 km2 và quy mô dân số 80.832 người.
47. Thành lập xã Nhơn Mỹ trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Nhơn Mỹ, xã Mỹ Hội Đông, xã Long Giang. Sau khi thành lập, xã Nhơn Mỹ có diện tích tự nhiên 78,66 km2 và quy mô dân số 89.018 người.
48. Thành lập xã Long Kiến trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Long Kiến, xã An Thạnh Trung, xã Mỹ An. Sau khi thành lập, xã Long Kiến có diện tích tự nhiên 59,83 km2 và quy mô dân số 57.367 người.
49. Thành lập xã Thoại Sơn trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Thoại Giang, xã Bình Thành, thị trấn Núi Sập. Sau khi thành lập, xã Thoại Sơn có diện tích tự nhiên 68,92 km2 và quy mô dân số 52.588 người.
50. Thành lập xã Óc Eo trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Vọng Thê, xã Vọng Đông, thị trấn Óc Eo. Sau khi thành lập, xã Óc Eo có diện tích tự nhiên 68,79 km2 và quy mô dân số 39.481 người.
51. Thành lập xã Định Mỹ trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Định Thành, xã Định Mỹ, xã Vĩnh Phú. Sau khi thành lập, xã Định Mỹ có diện tích tự nhiên 109,77 km2 và quy mô dân số 42.328 người.
52. Thành lập xã Phú Hòa trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Phú Thuận, xã Vĩnh Chánh, thị trấn Phú Hòa. Sau khi thành lập, xã Phú Hòa có diện tích tự nhiên 71,80 km2 và quy mô dân số 41.306 người.
53. Thành lập xã Vĩnh Trạch trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Vĩnh Khánh, xã Vĩnh Trạch. Sau khi thành lập, xã Vĩnh Trạch có diện tích tự nhiên 57,94 km2 và quy mô dân số 32.397 người.
54. Thành lập xã Tây Phú trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã An Bình, xã Tây Phú, xã Mỹ Phú Đông. Sau khi thành lập, xã Tây Phú có diện tích tự nhiên 93,80 km2 và quy mô dân số 23.229 người.
Sau khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã, tỉnh An Giang có 54 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 44 xã và 10 phường.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn chỉnh hồ sơ, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa X, kỳ họp thứ 29 (chuyên đề) thông qua ngày 28 tháng 4 năm 2025 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 32/NQ-HĐND năm 2025 thông qua chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Sóc Trăng
- 2Nghị quyết 22/NQ-HĐND tán thành chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Trà Vinh năm 2025
- 3Nghị quyết 31/NQ-HĐND về chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Thái Nguyên năm 2025
Nghị quyết 37/NQ-HĐND tán thành chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh An Giang năm 2025
- Số hiệu: 37/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 28/04/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
- Người ký: Lê Văn Nưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/04/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
