Nghị quyết 37/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2021, quyết nghị về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2022 của tỉnh Bình Phước. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình các mục tiêu, chỉ tiêu kinh tế - xã hội và hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm thúc đẩy phục hồi, phát triển địa phương trong bối cảnh thích ứng an toàn với dịch bệnh.
Mục tiêu tổng quát phát triển kinh tế - xã hội năm 2022
Nghị quyết xác định mục tiêu bao trùm là thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch bệnh Covid-19 nhằm bảo vệ tối đa sức khỏe và tính mạng của Nhân dân. Đồng thời, tỉnh tập trung tận dụng cơ hội, phát huy tiềm năng để phục hồi sản xuất kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế hợp lý ở mức cao hơn bình quân chung của cả nước. Các định hướng lớn bao gồm:
- Đảm bảo cân đối ngân sách nhà nước và thực hiện tốt chính sách tín dụng.
- Đẩy mạnh đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng, gắn kết chặt chẽ giữa phát triển công nghiệp với đô thị hóa và công nghiệp hóa nông thôn.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực gắn liền với phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Chú trọng phát triển văn hóa, bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao đời sống người dân, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa và vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Quản lý chặt chẽ đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi trường và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, xây dựng chính quyền điện tử, chuyển đổi số nhằm khơi thông các nguồn lực phát triển.
- Kiên quyết phòng, chống tham nhũng, lãng phí; giữ vững quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội và nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế.
Các chỉ tiêu chủ yếu trong năm 2022
Tỉnh Bình Phước đề ra hệ thống chỉ tiêu cụ thể trên hai nhóm lĩnh vực chính:
- Chỉ tiêu về kinh tế:
- Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) đạt từ 7% đến 7,5%.
- Cơ cấu kinh tế: Ngành công nghiệp - xây dựng chiếm tỷ trọng 44%; ngành dịch vụ chiếm 32% (trong đó kinh tế số chiếm 5%).
- GRDP bình quân đầu người đạt 81,2 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội đạt 36.300 tỷ đồng.
- Kim ngạch xuất khẩu đạt 3.850 triệu USD.
- Tổng thu ngân sách nhà nước đạt 13.150 tỷ đồng.
- Thu hút đầu tư: Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đạt 400 triệu USD; thu hút đầu tư trong nước đạt 10.000 tỷ đồng.
- Phát triển doanh nghiệp: Thành lập mới 1.100 doanh nghiệp và 30 hợp tác xã.
- Chỉ tiêu về xã hội và môi trường:
- Giảm nghèo: Giảm 2.000 hộ nghèo trong năm.
- Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị (được kiểm soát theo kế hoạch chuyên ngành).
Nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm thực hiện kế hoạch
Để hoàn thành toàn diện các chỉ tiêu đề ra, Nghị quyết xác lập 11 nhóm nhiệm vụ và giải pháp cụ thể:
- Phòng, chống dịch Covid-19 và phục hồi kinh tế: Thực hiện linh hoạt, hiệu quả mục tiêu kép; nâng cao năng lực hệ thống y tế; đẩy mạnh chiến dịch tiêm vắc-xin phòng Covid-19 cho toàn dân và trẻ em; xây dựng các phương án phục hồi kinh tế khả thi, sát thực tế.
- Triển khai các đề án, quy hoạch chiến lược: Thực hiện 14 chương trình, kế hoạch theo Chương trình hành động số 17-CTr/TU của Tỉnh ủy; tập trung vào 3 đột phá chiến lược (hạ tầng giao thông, cải cách hành chính, phát triển nguồn nhân lực); hoàn thiện quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trong quý I/2022.
- Cơ cấu lại nền kinh tế: Đẩy mạnh tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới; quy hoạch vùng chuyên canh cây trồng chủ lực (cao su, điều, hồ tiêu, cây ăn trái) và vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh; thu hút đầu tư nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ; hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động và tăng tỷ trọng kinh tế số.
- Quản lý thu, chi ngân sách nhà nước: Tăng cường chống thất thu thuế; đẩy nhanh thủ tục đấu giá quyền sử dụng đất để tạo nguồn vốn đầu tư công; triệt để tiết kiệm chi thường xuyên để tập trung nguồn lực cho đầu tư phát triển và phòng chống dịch bệnh.
- Phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ: Sử dụng vốn đầu tư công làm vốn mồi để thu hút nguồn vốn tư nhân (PPP); đẩy nhanh tiến độ các tuyến đường kết nối với ĐT741, Quốc lộ 13, Quốc lộ 14; tháo gỡ vướng mắc cho các dự án lớn như Cao tốc TP.HCM - Thủ Dầu Một - Chơn Thành, nâng cấp ĐT753, cầu Mã Đà kết nối sân bay Long Thành và cảng Cái Mép - Thị Vải, đường Đồng Phú - Bình Dương, tòa nhà Trung tâm hành chính tỉnh; hoàn thiện hạ tầng các khu, cụm công nghiệp.
- Cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh: Sửa đổi, bổ sung chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư thông thoáng, minh bạch; thúc đẩy hợp tác với các tỉnh vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và các tập đoàn lớn; thu hút đầu tư có chọn lọc (ưu tiên dự án công nghệ cao, giá trị gia tăng lớn); tăng cường đối thoại và vận hành hiệu quả Tổ tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp.
- Phát triển giáo dục, y tế, văn hóa và an sinh xã hội: Đổi mới phương pháp dạy học thích ứng an toàn với dịch bệnh; hiện đại hóa y tế dự phòng, y tế cơ sở và y tế công lập; nâng cao chất lượng phong trào văn hóa, thể thao; thực hiện đầy đủ chính sách người có công, bảo trợ xã hội, xây dựng nhà ở xã hội cho công nhân; triển khai hiệu quả chính sách dân tộc theo Nghị quyết số 19/2020/NQ-HĐND.
- Quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường: Quản lý chặt chẽ đất đai và khoáng sản; triển khai các dự án xử lý chất thải rắn sinh hoạt, khắc phục ô nhiễm tại các bãi rác địa phương; tăng cường thanh tra môi trường tại các khu, cụm công nghiệp; đầu tư hệ thống quan trắc nguồn nước, giám sát xả thải và vận hành hồ chứa; chủ động phòng chống thiên tai.
- Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và cải cách hành chính: Tinh gọn bộ máy hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập; triển khai Chương trình cải cách hành chính giai đoạn 2021 - 2030; thúc đẩy chính quyền số, chuyển đổi số quốc gia, hỗ trợ người dân thanh toán không dùng tiền mặt; tăng cường phân cấp, phân quyền gắn với trách nhiệm cá nhân; kiên quyết phòng chống tham nhũng, lãng phí.
- Xây dựng quốc phòng, an ninh và đối ngoại: Xây dựng lực lượng vũ trang địa phương tinh gọn, khu vực phòng thủ vững chắc; nâng cao chất lượng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; thực hiện các giải pháp kiềm chế, giảm thiểu tai nạn giao thông trên cả 3 tiêu chí; mở rộng hoạt động đối ngoại hiệu quả.
- Thông tin truyền thông và tạo đồng thuận xã hội: Đẩy mạnh tuyên truyền định hướng dư luận về phòng chống dịch bệnh và các ngày lễ lớn; chuẩn bị chu đáo các điều kiện tổ chức kỷ niệm 25 năm ngày tái lập tỉnh Bình Phước và 50 năm ngày giải phóng Lộc Ninh.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Nghị quyết.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa X, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày thông qua.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 37/NQ-HĐND | Bình Phước, ngày 07 tháng 12 năm 2021 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 19/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025;
Xét Báo cáo số 346/BC-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2021, Công văn số 4048/UBND-TH ngày 03 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 406/BC-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch bệnh Covid-19, bảo vệ tối đa sức khỏe, tính mạng của Nhân dân. Tập trung các giải pháp, điều kiện, tận dụng cơ hội, phát huy tiềm năng, thế mạnh cửa tỉnh để phục hồi sản xuất, kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng, đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế hợp lý cao hơn mức bình quân của cả nước. Đảm bảo cân đối ngân sách Nhà nước phù hợp, thực hiện tốt chính sách tín dụng. Đẩy mạnh đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng, gắn phát triển công nghiệp với đô thị hóa và công nghiệp hóa nông thôn. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực gắn với phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Chú trọng phát triển văn hóa, bảo đảm an sinh xã hội và đời sống người dân, nhất là người dân vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Quản lý chặt chẽ đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi trường và ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, xây dựng chính quyền điện tử, chuyển đổi số, tạo môi trường đầu tư thuận lợi, khơi thông các nguồn lực cho phát triển. Đẩy mạnh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; đảm bảo quốc phòng, an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội; tăng cường hợp tác và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế có hiệu quả.
1. Chỉ tiêu kinh tế
a) Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) tăng 7 - 7,5%;
b) Cơ cấu kinh tế: công nghiệp xây dựng chiếm tỷ trọng 44%; dịch vụ 32%, trong đó kinh tế số 5%;
c) GRDP bình quân đầu người: 81,2 triệu đồng;
d) Tổng vốn đầu tư toàn xã hội là 36.300 tỷ đồng;
đ) Kim ngạch xuất khẩu: 3.850 triệu USD;
e) Thu ngân sách là 13.150 tỷ đồng;
ê) Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài 400 triệu USD. Thu hút đầu tư trong nước 10.000 tỷ đồng;
g) Số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới là 1.100 doanh nghiệp;
h) Số hợp tác xã đăng ký thành lập mới trong năm là 30 hợp tác xã.
2. Chỉ tiêu xã hội, môi trường
a) Số hộ nghèo giảm trong năm 2.000 hộ;
b) Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị <3%;
c) Lao động được giải quyết việc làm trong năm là 39.000 người;
d) Tỷ lệ lao động qua đào tạo là 64%;
đ) Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia là 45,1%;
e) Số giường bệnh trên vạn dân là 29 giường;
ê) Số bác sỹ trên vạn dân là 8,6 bác sỹ;
g) Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng là 10%;
h) Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế là 92%;
i) Tỷ lệ lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội là 35%;
k) Số xã đạt chuẩn nông thôn mới trong năm là 7 xã;
l) Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt là 98,8%;
m) Tỷ lệ che phủ rùng (chung) là 75,6%.
Căn cứ tình hình thực tế diễn biến dịch bệnh và theo sự chỉ đạo của trung ương, của Ban Chỉ đạo quốc gia về phòng, chống dịch Covid-19, kịp thời điều chỉnh cho phù hợp. Chỉ đạo, điều hành chủ động, linh hoạt, sáng tạo, quyết liệt, có trọng tâm, trọng điểm, hiệu quả, thích ứng với mọi tình huống. Huy động mọi nguồn lực phục vụ công tác phòng, chống, kiểm soát dịch bệnh; nâng cao năng lực hệ thống y tế. Đẩy mạnh tiêm vắc-xin cho người dân theo kế hoạch, trong đó có vắc-xin cho trẻ em.
Tập trung thực hiện hiệu quả kế hoạch phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội, đồng thời xây dựng các giải pháp đảm bảo phù hợp với thực tế và khả thi trong tổ chức thực hiện.
Tập trung thực hiện 14 chương trình, kế hoạch theo Chương trình hành động số 17-CTr/TU ngày 30 tháng 9 năm 2021 của Tỉnh ủy.
Đẩy mạnh thực hiện 3 đột phá chiến lược gồm: xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đồng bộ; cải cách thủ tục hành chính; phát triển nguồn nhân lực.
Chậm nhất trong quý I/2022, hoàn thiện quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 làm cơ sở pháp lý cho việc triển khai thực hiện, sắp xếp, bố trí không gian phát triển các ngành, lĩnh vực; rà soát điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn 2021 - 2025, các danh mục công trình, dự án lớn cần kêu gọi đầu tư để sử dụng có hiệu quả nguồn lực phục vụ phát triển bền vững.
Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Đề án tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình phát triển theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế.
Đẩy mạnh thực hiện đề án tái cơ cấu toàn diện ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới. Quy hoạch lại các vùng chuyên canh đối với cây trồng chủ lực của tỉnh như cao su, điều, hồ tiêu, cây ăn trái; quy hoạch vùng chăn nuôi hướng đến an toàn dịch bệnh, chăn nuôi công nghiệp. Chú trọng thu hút đầu tư xây dựng các mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, tạo giá trị gia tăng cao.
Nghiên cứu các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp tăng năng suất lao động, tạo điều kiện để nâng dần tỷ trọng kinh tế số trong GRDP.
4. Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành thực hiện tốt nhiệm vụ thu, chi ngân sách
Huy động tốt các khoản thu qua hệ thống thuế. Thực hiện có hiệu quả các biện pháp tăng cường quản lý, chống thất thu ngân sách. Thực hiện nhanh, đúng quy định các thủ tục đấu giá quyền sử dụng đất, đảm bảo nguồn thu theo dự toán và đáp ứng kế hoạch vốn đầu tư công năm 2022.
Triệt để tiết kiệm chi thường xuyên; rà soát, cắt giảm nhũng khoản chi chưa thực sự cần thiết để tập trung nguồn lực cho chi đầu tư phát triển. Ưu tiên các nhiệm vụ trọng tâm, đột phá, các công trình trọng điểm; đảm bảo nguồn tài chính phục vụ công tác phòng, chống dịch bệnh.
Sử dụng vốn đầu tư công có vai trò như vốn mồi, dẫn dắt, kích hoạt đầu tư xã hội, thu hút tư nhân tham gia các dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP).
Đấy nhanh tiến độ thực hiện các dự án trên các trục đường song song, trục kết nối với các tuyến đường ĐT741, Quốc lộ 13, Quốc lộ 14; các tuyến đường kết nối các khu trung tâm kinh tế, các trục động lực phát triển của tỉnh. Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong triển khai thực hiện các dự án lớn như: thủ tục đầu tư đường Cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Thủ Dầu Một - Chơn Thành; dự án nâng cấp, mở rộng ĐT753 và xây dựng cầu Mã Đà kết nối với sân bay quốc tế Long Thành Đồng Nai và cảng Cái Mép, Thị Vải Bà Rịa Vũng Tàu; thúc đẩy việc xử lý các ách tắc để triển khai nhanh chóng dự án đường Đồng Phú - Bình Dương; triển khai dự án xây dựng tòa nhà Trung tâm hành chính tỉnh.
Đầu tư đồng bộ, hoàn thiện kết cấu hạ tầng các khu, cụm công nghiệp, hạ tầng ngoài hàng rào các khu công nghiệp để thu hút phát triển mạnh công nghiệp theo hướng bền vững.
Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung chính sách khuyến khích, ưu đãi và hỗ trợ đầu tư của tỉnh đảm bảo thông thoáng, công khai, minh bạch và đúng quy định pháp luật. Thực hiện tốt cơ chế, chính sách hợp tác phát triển với các tỉnh, thành phố trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và các tập đoàn kinh tế lớn, có uy tín.
Đẩy mạnh xúc tiến, thu hút đầu tư có chọn lọc, ưu tiên các dự án có giá trị gia tăng cao, quản trị hiện đại, công nghệ tiên tiến, kết nối chuỗi cung ứng, có tác động lan tỏa.
Tăng cường tổ chức gặp gỡ, đối thoại với doanh nghiệp; phát huy hiệu quả hoạt động của Tổ tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp.
Tiếp tục thực hiện tốt công tác đổi mới, nội dung, chương trình và phương pháp dạy học tại các trường từ bậc mầm non đến trung học phổ thông. Thực hiện tốt hình thức dạy và học trực tuyến trong bối cảnh dịch bệnh còn có thể kéo dài đi đối với từng bước đưa học sinh trở lại trường học an toàn, thích ứng hiệu quả với dịch bệnh.
Tập trung đầu tư, từng bước hiện đại hóa nâng cao năng lực hệ thống y tế, nhất là y tế dự phòng, y tế cơ sở; từng bước phát triển các trung tâm y tế chuyên sâu; củng cố đầu tư phát triển y tế công lập. Khuyến khích, tạo điều kiện cho y tế ngoài công lập phát triển. Đẩy nhanh chiến dịch tiêm vắc-xin phòng Covid-19 an toàn, khoa học và hiệu quả.
Tiếp tục đẩy mạnh và nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”; đẩy mạnh các phong trào văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao quần chúng, nâng cao hơn nữa mức hưởng thụ văn hóa cho Nhân dân.
Thực hiện tốt, đúng, đầy đủ các chính sách xã hội đối với người có công, đối tượng bảo trợ xã hội, bảo đảm an sinh xã hội; quan tâm xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho công nhân.
Thực hiện có hiệu quả chính sách dân tộc và công tác dân tộc theo Nghị quyết số 19/2020/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 hăm 2021 - 2025.
Quản lý chặt chẽ đất đai và tài nguyên khoáng sản, trong đó xác định tài nguyên đất là nguồn lực quan trọng, vừa tạo ra nguồn thu cho ngân sách để chi đầu tư phát triển, vừa là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thiếu cho các ngành, lĩnh vực sản xuất.
Triển khai các dự án xử lý chất thải rắn sinh hoạt, khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường tại bãi rác của các huyện, thị xã, thành phố; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát ô nhiễm môi trường các cơ sở sản xuất, kinh doanh, nhất là tại các khu, cụm công nghiệp.
Đầu tư hệ thống quan trắc chất lượng nguồn nước, hệ thống giám sát các hoạt động xả nước thải, hệ thống giám sát quy trình vận hành các hồ chứa thủy lợi, thủy điện để chủ động phòng ngừa, ngăn chặn và giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước.
Xây dựng kế hoạch, giải pháp phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu theo lộ trình phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và của quốc gia.
Tiếp tục sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả. Triển khai thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030.
Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin trong hoạt động các cơ quan, doanh nghiệp, thúc đẩy xây dựng chính quyền số. Phát huy tinh thần đổi mới, sáng tạo trong thực thi công vụ. Tăng cường phân cấp, phân quyền đi đôi với cá nhân hóa trách nhiệm và tăng cường công tác kiểm tra, giám sát.
Đẩy mạnh thực hiện chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng 2030; chủ động các giải pháp thúc đẩy, hỗ trợ người dân và doanh nghiệp chuyển đổi số; thực hiện theo lộ trình người dân không dùng tiền mặt.
Kiên quyết trong công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí. Thực hiện nghiêm công tác tiếp công dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo.
10. Xây dựng quốc phòng, an ninh vững mạnh, mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại
Xây dựng lực lượng vũ trang địa phương tinh gọn, đủ sức chiến đấu; xây dựng khu vực phòng thủ vững toàn diện, mạnh trọng điểm trên cơ sở củng cố vững chắc nền quốc phòng toàn dân.
Nâng cao hơn nữa chất lượng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, xây dựng thế trận an ninh Nhân dân vững mạnh. Thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm kiềm chế, giảm tai nạn giao thông trên cả ba tiêu chí.
11. Đẩy mạnh thông tin truyền thông tạo đồng thuận xã hội
Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, định hướng dư luận xã hội; kịp thời thông tin về diễn biến tình hình dịch bệnh Covid-19, các ngày lễ lớn của đất nước và tỉnh.
Chuẩn bị tốt các điều kiện tổ chức các hoạt động kỷ niệm 25 năm ngày tái lập tỉnh, kỷ niệm 50 năm ngày giải phóng Lộc Ninh.
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa X, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 143/QĐ-UBND về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2022 do tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 2Kế hoạch 06/KH-UBND thực hiện Nghị quyết 01/NQ-CP về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2022 do tỉnh Tuyên Quang ban hành
- 3Kế hoạch 06/KH-UBND về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2022 do tỉnh Nam Định ban hành
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 3Nghị quyết 19/2020/NQ-HĐND về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025 do tỉnh Bình Phước ban hành
- 4Quyết định 143/QĐ-UBND về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2022 do tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 5Kế hoạch 06/KH-UBND thực hiện Nghị quyết 01/NQ-CP về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2022 do tỉnh Tuyên Quang ban hành
- 6Kế hoạch 06/KH-UBND về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2022 do tỉnh Nam Định ban hành
Nghị quyết 37/NQ-HĐND năm 2021 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2022 do tỉnh Bình Phước ban hành
- Số hiệu: 37/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 07/12/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước
- Người ký: Huỳnh Thị Hằng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/12/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
