Nghị quyết số 36/2020/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai khóa XV thông qua tại kỳ họp thứ 16 ngày 04 tháng 12 năm 2020. Nghị quyết này quy định chi tiết về việc đặt tên cho 03 tuyến đường và 16 tuyến phố trên địa bàn thị trấn Bát Xát, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai, đồng thời xác định rõ trách nhiệm triển khai và hiệu lực thi hành.
Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và toàn diện về các quy định đặt tên đường, phố và các điều khoản thi hành kèm theo:
- Quy định đặt tên 03 tuyến đường trên địa bàn thị trấn Bát Xát- Đường Hùng Vương: Có điểm đầu từ Cổng chào Thị trấn Bát Xát và điểm cuối tại Quy hoạch số 03 (đoạn qua ngã ba đường rẽ vào Bệnh viện đa khoa huyện Bát Xát hướng về xã Bản Qua). Tuyến đường có chiều dài 2.800 mét và chiều rộng 10 mét.
- Đường Hoàng Liên: Có điểm đầu từ khu vực sau Bệnh viện đa khoa huyện Bát Xát và điểm cuối tại Cổng nghĩa trang nhân dân Thị trấn Bát Xát. Tuyến đường có chiều dài 2.332 mét và chiều rộng 6 mét.
- Đường Võ Nguyên Giáp: Có điểm đầu từ Ngã ba đường rẽ vào cổng chợ huyện và điểm cuối tại Đường Kim Thành - Ngòi Phát. Tuyến đường có chiều dài 1.500 mét và chiều rộng 23 mét.
- Phố Trần Hưng Đạo: Điểm đầu từ Ngã ba giao cắt tại số nhà 01A (gần Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện) đến điểm cuối tại Ngã ba giao cắt tại số nhà 81. Chiều dài tuyến phố là 243 mét, chiều rộng 6 mét.
- Phố Điện Biên: Điểm đầu từ Ngã ba gần Ủy ban nhân dân huyện đến điểm cuối tại Ngã ba cổng Huyện ủy Bát Xát. Chiều dài tuyến phố là 250 mét, chiều rộng 7,5 mét.
- Phố Lý Thường Kiệt: Điểm đầu từ Ngã ba giao cắt tại số nhà 442 đến điểm cuối tại Ngã ba giao cắt tại số nhà 80 (gần trạm biến áp điện). Chiều dài tuyến phố là 247 mét, chiều rộng 6 mét.
- Phố Hoàng Hoa Thám: Điểm đầu từ Ngã ba giao cắt tại số nhà 02 đến điểm cuối tại Ngã tư giao cắt tại trụ sở cơ quan Mặt trận Tổ quốc và khối đoàn thể. Chiều dài tuyến phố là 300 mét, chiều rộng 6 mét.
- Phố Châu Giàng: Điểm đầu từ Ngã ba giao cắt tại số nhà 398 đến điểm cuối tại cổng trường Phổ thông Dân tộc Nội trú (cũ) huyện Bát Xát. Chiều dài tuyến phố là 260 mét, chiều rộng 6 mét.
- Phố Đông Thái: Điểm đầu từ Ngã tư giao cắt tại số nhà 041 đến điểm cuối tại Cổng chính Bệnh viện đa khoa huyện. Chiều dài tuyến phố là 500 mét, chiều rộng 6 mét.
- Phố Đông Phón: Điểm đầu từ Ngã ba giao cắt tại đường N7 đến điểm cuối tại Ngã ba giao cắt tại số nhà 055. Chiều dài tuyến phố là 210 mét, chiều rộng 6 mét.
- Phố Lê Lợi: Điểm đầu từ Ngã ba gần nghĩa trang liệt sĩ huyện đến điểm cuối tại Cổng chính Bệnh viện đa khoa huyện. Chiều dài tuyến phố là 360 mét, chiều rộng 5 mét.
- Phố Ngô Quyền: Điểm đầu từ Ngã ba giao cắt tại số nhà 10 đến điểm cuối tại Ngã ba giao cắt tại số nhà 262 (gần cổng Ủy ban nhân dân thị trấn Bát Xát). Chiều dài tuyến phố là 360 mét, chiều rộng 6 mét.
- Phố Hoàng Văn Thụ: Điểm đầu từ Ngã ba giao cắt đường N1 (cổng Trung tâm Bồi dưỡng chính trị huyện) đến điểm cuối tại Ngã ba giao cắt đường N9. Chiều dài tuyến phố là 200 mét, chiều rộng 6 mét.
- Phố Lương Thế Vinh: Điểm đầu từ Ngã ba giao cắt đường N9 và đường D10 đến điểm cuối tại Ngã ba giao cắt đường N1 (gần cổng Trung tâm Bồi dưỡng chính trị huyện). Chiều dài tuyến phố là 210 mét, chiều rộng 6 mét.
- Phố Kim Đồng: Điểm đầu từ Ngã ba giao cắt tại số nhà 04 (gần hồ công viên) đến điểm cuối tại Ngã ba giao cắt tại số nhà 01. Chiều dài tuyến phố là 120 mét, chiều rộng 3 mét.
- Phố Trần Quốc Toản: Điểm đầu từ Ngã ba giao cắt tại số nhà 044 đến điểm cuối tại Ngã ba giao cắt tại số nhà 57. Chiều dài tuyến phố là 110 mét, chiều rộng 4 mét.
- Phố 10 tháng 10: Điểm đầu từ Ủy ban nhân dân thị trấn Bát Xát đến điểm cuối tại Ngã ba gần cổng chào Thị trấn. Chiều dài tuyến phố là 1.090 mét, chiều rộng 6 mét.
- Phố Lê Lai: Điểm đầu từ Ngã ba giao cắt tại số nhà 16 (gần hồ công viên) đến điểm cuối tại Ngã ba giao cắt tại số nhà 069. Chiều dài tuyến phố là 120 mét, chiều rộng 3,5 mét.
- Phố Nguyễn Bá Lại: Điểm đầu từ Ngã ba giao cắt tại số nhà 065 (cạnh phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện) đến điểm cuối tại Ngã ba giao cắt tại số nhà 04. Chiều dài tuyến phố là 130 mét, chiều rộng 3 mét.
- Kinh phí dùng để thực hiện việc đặt tên, gắn biển tên cho các tuyến đường, tuyến phố nêu trên được bảo đảm từ nguồn ngân sách địa phương.
- Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện Nghị quyết này. Đồng thời, UBND tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các cấp, các ngành chức năng liên quan tiến hành gắn biển tên đường, phố trong thời hạn tối đa là 30 ngày kể từ ngày Nghị quyết chính thức phát sinh hiệu lực thi hành.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết.
- Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai khóa XV, kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 04 tháng 12 năm 2020 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 36/2020/NQ-HĐND | Lào Cai, ngày 04 tháng 12 năm 2020 |
ĐẶT TÊN ĐƯỜNG, PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN BÁT XÁT, HUYỆN BÁT XÁT, TỈNH LÀO CAI
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
KHÓA XV - KỲ HỌP THỨ 16
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 06 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng;
Căn cứ Nghị định 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ;
Xét Tờ trình số:263/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai dự thảo Nghị quyết đặt tên đường, phố trên địa bàn thị trấn Bát Xát, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai; Báo cáo thẩm tra số 269/BC-BVHXH ngày 01 tháng 12 năm 2020 của Ban Văn hoá - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Đặt tên đường, phố trên địa bàn thị trấn Bát Xát, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai như sau:
1. Đặt tên 03 đường trên địa bàn thị trấn Bát Xát, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai.
| STT | Tên đường | Giới hạn | Quy mô | ||
| Điểm đầu | Điểm cuối | Chiều dài (m) | Chiều rộng (m) | ||
| 1 | ĐườngHùng Vương | Cổng chào Thị trấn Bát Xát | Quy hoạch số 03 qua ngã ba đường rẽ vào Bệnh viện đa khoa huyện Bát Xát hướng về xã Bản Qua | 2.800 | 10 |
| 2 | Đường Hoàng Liên | Sau bệnh viện đa khoa huyện | Cổng nghĩa trang nhân dân Thị trấn Bát Xát | 2.332 | 6 |
| 3 | Đường Võ Nguyên Giáp | Ngã ba đường rẽ vào cổng chợ huyện | Đường Kim Thành - Ngòi Phát | 1500 | 23 |
2. Đặt tên 16 phố trên địa bàn thị trấn Bát Xát, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai.
| STT | Tên phố | Giới hạn | Quy mô | ||
| Điểm đầu | Điểm cuối | Chiều dài (m) | Chiều rộng (m) | ||
| 1 | PhốTrần Hưng Đạo | Ngã ba giao cắt tại số nhà 01A (gần Ngân hàng nông nghiệp và PTNT huyện) | Ngã ba giao cắt tại số nhà 81 | 243 | 6 |
| 2 | Phố Điện Biên | Ngã ba gần UBND huyện | Ngã ba cổng Huyện ủy Bát Xát | 250 | 7.5 |
| 3 | Phố Lý Thường Kiệt | Ngã ba giao cắt tại số nhà 442 | Ngã ba giao cắt tại số nhà 80 (gần trạm biến áp điện) | 247 | 6 |
| 4 | Phố Hoàng Hoa Thám | Ngã ba giao cắt tại số nhà 02 | Ngã tư giao cắt tại trụ sở cơ quan Mặt Trận TQ và khối đoàn thể | 300 | 6 |
| 5 | Phố Châu Giàng | Ngã ba giao cắt tại số nhà 398 | Ngã ba giao cắt tại cổng trường Dân tộc Nội trú (cũ) huyện Bát Xát | 260 | 6 |
| 6 | Phố Đông Thái | Ngã tư giao cắt tại số nhà 041 | Cổng chính Bệnh viện đa khoa huyện | 500 | 6 |
| 7 | Phố Đông Phón | Ngã ba giao cắt tại đường N7 | Ngã ba giao cắt tại số nhà 055 | 210 | 6 |
| 8 | Phố Lê Lợi | Ngã ba gần nghĩa trang liệt sĩ huyện | Cổng chính bệnh viện Đa khoa huyện | 360 | 5 |
| 9 | Phố Ngô Quyền | Ngã ba giao cắt tại số nhà 10 | Ngã ba giao cắt tại số nhà 262 gần cổng UBND thị trấn Bát Xát | 360 | 6 |
| 10 | Phố Hoàng Văn Thụ | Ngã ba giao cắt đường N1 cổng trung tâm Bồi dưỡng chính trị huyện | Ngã ba giao cắt đường N9 | 200 | 6 |
| 11 | Phố Lương Thế Vinh | Ngã ba giao cắt đường N9 và đường D10 | Ngã ba giao cắt đường N1 (gần cổng trung tâm Bồi dưỡng chính trị huyện) | 210 | 6 |
| 12 | Phố Kim Đồng | Ngã ba giao cắt tại số nhà 04 (gần hồ công viên) | Ngã ba giao cắt tại số nhà 01 | 120 | 3 |
| 13 | Phố Trần Quốc Toản | Ngã ba giao cắt tại số nhà 044 | Ngã ba giao cắt tại số nhà 57 | 110 | 4 |
| 14 | Phố 10 tháng 10 | UBND thị trấn Bát Xát | Ngã ba gần cổng chào Thị trấn | 1090 | 6 |
| 15 | Phố Lê Lai | Ngã ba giao cắt tại số nhà 16 (gần hồ công viên) | Ngã ba giao cắt tại số nhà 069 | 120 | 3,5 |
| 16 | Phố Nguyễn Bá Lại | Ngã ba giao cắt tại số nhà 065 cạnh phòng Nông nghiệp và PTNT huyện | Ngã ba giao cắt tại số nhà 04 | 130 | 3 |
3. Kinh phí thực hiện: Nguồn ngân sách địa phương.
Điều 2. Trách nhiệm và hiệu lực thi hành
1. Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Chỉ đạo các cấp, các ngành chức năng thực hiện việc gắn biển tên đường, phố trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Nghị quyết có hiệu lực.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV, kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 04 tháng 12 năm 2020; có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 84/2020/QĐ-UBND về phê duyệt đặt tên đường trên địa bàn thị trấn Vĩnh Thạnh, huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định năm 2020
- 2Quyết định 91/2020/QĐ-UBND về phê duyệt đặt tên đường trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định năm 2020
- 3Nghị quyết 18/2020/NQ-HĐND về đặt tên đường trên địa bàn thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông năm 2020
- 1Nghị định 91/2005/NĐ-CP về Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng
- 2Thông tư 36/2006/TT-BVHTT hướng dẫn thực hiện Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng kèm theo Nghị định 91/2005/NĐ-CP do Bộ Văn hóa Thông tin ban hành
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 6Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8Quyết định 84/2020/QĐ-UBND về phê duyệt đặt tên đường trên địa bàn thị trấn Vĩnh Thạnh, huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định năm 2020
- 9Quyết định 91/2020/QĐ-UBND về phê duyệt đặt tên đường trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định năm 2020
- 10Nghị quyết 18/2020/NQ-HĐND về đặt tên đường trên địa bàn thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông năm 2020
Nghị quyết 36/2020/NQ-HĐND về đặt tên đường, phố trên địa bàn thị trấn Bát Xát, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai
- Số hiệu: 36/2020/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 04/12/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai
- Người ký: Đặng Xuân Phong
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
