Nghị quyết số 35/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang năm 2021. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các mức giá dịch vụ thủy lợi đối với từng loại đất canh tác, cây trồng, hoạt động nuôi trồng thủy sản và tiêu thoát nước trên địa bàn tỉnh, áp dụng riêng cho năm 2021.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Nghị quyết 35/NQ-HĐND thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang năm 2021.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang Khóa XIX, thông qua tại Kỳ họp thứ 3.
- Tình trạng hiệu lực và các thông tin ngày ban hành: Chưa có thông tin cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
- Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa
Mức giá đối với đất trồng lúa được phân chia chi tiết theo từng vùng địa lý (Miền núi, Trung du) và biện pháp công trình cụ thể như sau:
- Khu vực Miền núi:
- Tưới tiêu bằng động lực: Mức giá là 1.811.000 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu bằng trọng lực: Mức giá là 1.267.000 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: Mức giá là 1.539.000 đồng/ha/vụ.
- Khu vực Trung du:
- Tưới tiêu bằng động lực: Mức giá là 1.433.000 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu bằng trọng lực: Mức giá là 1.003.000 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: Mức giá là 1.218.000 đồng/ha/vụ.
- Các trường hợp điều chỉnh mức giá đặc biệt:
- Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần: Mức giá tính bằng 60% mức giá quy định nêu trên.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực: Mức giá tính bằng 40% mức giá quy định nêu trên.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực: Mức giá tính bằng 50% mức giá quy định nêu trên.
- Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt: Mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá quy định nêu trên.
- Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới và tiêu trên cùng một diện tích: Mức giá cho tưới tính bằng 70%, mức giá cho tiêu tính bằng 30% mức giá quy định nêu trên.
- Giá dịch vụ đối với diện tích trồng mạ, rau, màu và cây công nghiệp ngắn ngày
- Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày (kể cả cây vụ đông): Mức giá được xác định bằng 40% mức giá áp dụng đối với đất trồng lúa tương ứng.
- Giá cấp nước nuôi trồng thủy sản và tưới cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, dược liệu
Mức giá được quy định cụ thể dựa trên biện pháp công trình cấp nước:
- Cấp nước để nuôi trồng thủy sản:
- Sử dụng biện pháp bơm: Mức giá là 840 đồng/m3.
- Sử dụng biện pháp hồ đập kênh cống: Mức giá là 600 đồng/m3 hoặc tính theo diện tích mặt thoáng là 250 đồng/m2 mặt thoáng/năm.
- Cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu:
- Sử dụng biện pháp bơm: Mức giá là 1.020 đồng/m3.
- Sử dụng biện pháp hồ đập kênh cống: Mức giá là 840 đồng/m3.
- Trường hợp không tính được theo mét khối (m3): Mức giá được tính theo diện tích (ha), bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.
- Giá tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị (trừ vùng nội thị)
Mức giá tiêu, thoát nước được áp dụng theo từng vùng và biện pháp công trình:
- Khu vực Miền núi:
- Tiêu bằng động lực: Mức giá là 63.385 đồng/ha/vụ.
- Tiêu bằng trọng lực: Mức giá là 44.345 đồng/ha/vụ.
- Tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: Mức giá là 53.865 đồng/ha/vụ.
- Khu vực Trung du:
- Tiêu bằng động lực: Mức giá là 50.155 đồng/ha/vụ.
- Tiêu bằng trọng lực: Mức giá là 35.105 đồng/ha/vụ.
- Tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: Mức giá là 42.630 đồng/ha/vụ.
- Nguyên tắc áp dụng giá và tổ chức thực hiện
- Phạm vi tính giá: Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi nêu trên được áp dụng đối với từng biện pháp tưới tiêu cụ thể. Vị trí tính giá được xác định từ cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi.
- Thuế giá trị gia tăng: Tất cả các mức giá quy định tại Nghị quyết này đều là giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
- Trách nhiệm thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 35/NQ-HĐND | Bắc Giang, ngày 08 tháng 10 năm 2021 |
NGHỊ QUYẾT
THÔNG QUA GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG NĂM 2021
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;
Căn cứ Quyết định số 1477/QĐ-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2021 của Bộ Tài chính quy định giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021;
Xét Tờ trình số 467/TTr-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2021 của UBND tỉnh Bắc Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang năm 2021, cụ thể như sau:
1. Đối với đất trồng lúa được tính theo Biểu sau:
| TT | Vùng và biện pháp công trình | Giá (1.000 đồng/ha/vụ) |
| I | Miền núi |
|
| 1 | Tưới tiêu bằng động lực | 1.811 |
| 2 | Tưới tiêu bằng trọng lực | 1.267 |
| 3 | Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 1.539 |
| II | Trung du |
|
| 1 | Tưới tiêu bằng động lực | 1.433 |
| 2 | Tưới tiêu bằng trọng lực | 1.003 |
| 3 | Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 1.218 |
Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì mức giá bằng 60% mức giá tại Biểu trên.
Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì mức giá bằng 40% mức giá tại Biểu trên.
Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì mức giá bằng 50% mức giá tại Biểu trên.
Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá tại Biểu trên.
Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu bằng 30% mức giá quy định tại Biểu trên.
2. Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông thì mức giá bằng 40% mức giá đối với đất trồng lúa.
3. Đối với cấp nước nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu được tính theo Biểu sau:
| TT | Các đối tượng dùng nước | Đơn vị | Mức giá theo các biện pháp công trình | |
| Bơm | Hồ đập kênh cống | |||
| 1 | Cấp nước để nuôi trồng thủy sản | đồng/m3 | 840 | 600 |
| đồng/m2 mặt thoáng/năm | 250 | |||
| 2 | Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu | đồng/m3 | 1.020 | 840 |
Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì tính theo diện tích (ha), mức giá bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.
4. Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị được tính theo Biểu sau:
| TT | Vùng và biện pháp công trình | Giá (đồng/ha/vụ) |
| I | Miền núi |
|
| 1 | Tiêu bằng động lực | 63.385 |
| 2 | Tiêu bằng trọng lực | 44.345 |
| 3 | Tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 53.865 |
| II | Trung du |
|
| 1 | Tiêu bằng động lực | 50.155 |
| 2 | Tiêu bằng trọng lực | 35.105 |
| 3 | Tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 42.630 |
5. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi như trên áp dụng đối với từng biện pháp tưới tiêu và được tính ở vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi
6. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Nghị quyết này là giá không có thuế giá trị gia tăng.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang Khóa XIX, Kỳ họp thứ 3 thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 50/2021/QĐ-UBND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 2Quyết định 5470/QĐ-UBND về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2021
- 3Quyết định 886/QĐ-UBND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2021
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật Thủy lợi 2017
- 4Nghị định 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Quyết định 1477/QĐ-BTC về giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Quyết định 50/2021/QĐ-UBND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 8Quyết định 5470/QĐ-UBND về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2021
- 9Quyết định 886/QĐ-UBND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2021
Nghị quyết 35/NQ-HĐND thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang năm 2021
- Số hiệu: 35/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 08/10/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Giang
- Người ký: Lê Thị Thu Hồng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/10/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
