Nghị quyết 35/NQ-HĐND năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam là văn bản pháp lý quan trọng quyết định đến việc điều hành kinh tế - xã hội của tỉnh trong năm 2017. Văn bản này phê chuẩn chi tiết dự toán ngân sách nhà nước, ngân sách địa phương cũng như phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh và bổ sung cho ngân sách cấp dưới.
Thông tin chung về văn bản pháp quy:
- Tên văn bản: Nghị quyết 35/NQ-HĐND năm 2016 về phê chuẩn dự toán ngân sách tỉnh Hà Nam và phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2017
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khóa XVIII
- Ngày ban hành và thông qua: 08/12/2016
- Ngày có hiệu lực: 08/12/2016
1. Dự toán thu, chi ngân sách nhà nước và địa phương năm 2017
Dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam:
Tổng dự toán thu ngân sách nhà nước được quyết định là 7.153,853 tỷ đồng, bao gồm các khoản mục cụ thể sau:
- Thu cân đối ngân sách nhà nước trên địa bàn: Đạt 5.040 tỷ đồng, ghi nhận mức tăng trưởng 12% so với ước thực hiện của năm 2016 và tăng 4,7% so với dự toán do Trung ương giao. Trong đó, nguồn thu nội địa để cân đối ngân sách chiếm phần lớn với 4.190 tỷ đồng (tăng 4,2% so với dự toán Trung ương); thu từ hoạt động xuất nhập khẩu đạt 850 tỷ đồng (tăng 8% so với dự toán Trung ương).
- Thu học phí (phản ánh qua ngân sách): Đạt 61,83 tỷ đồng, tương đương bằng 74% so với dự toán địa phương giao năm 2016.
- Thu bổ sung từ ngân sách trung ương: Đạt 1.852,023 tỷ đồng, trong đó đã bao gồm nguồn vốn nước ngoài trị giá 429,999 tỷ đồng.
- Thu chuyển nguồn từ năm 2016: Đạt 200 tỷ đồng, đây là nguồn kinh phí dành cho cải cách tiền lương.
Dự toán thu ngân sách địa phương được hưởng:
Tổng nguồn thu ngân sách địa phương được hưởng là 6.127,173 tỷ đồng, được cấu thành từ:
- Thu cân đối ngân sách nhà nước trên địa bàn (phần địa phương được hưởng): 4.013,32 tỷ đồng (toàn bộ là thu nội địa, tăng 4,3% so với dự toán Trung ương giao).
- Thu bổ sung từ ngân sách trung ương: 1.852,023 tỷ đồng.
- Thu chuyển nguồn cải cách tiền lương từ năm 2016: 200 tỷ đồng.
- Thu học phí phản ánh qua ngân sách: 61,83 tỷ đồng.
Dự toán chi ngân sách địa phương năm 2017:
Tổng chi ngân sách địa phương được cân đối bằng với tổng thu địa phương được hưởng là 6.127,173 tỷ đồng, phân bổ chi tiết như sau:
- Chi cân đối ngân sách địa phương: Đạt 4.987,08 tỷ đồng (tăng 16% so với dự toán địa phương năm 2016). Trong đó:
- Chi đầu tư phát triển: 628,47 tỷ đồng (tăng 6% so với dự toán Trung ương giao). Nguồn này gồm vốn tập trung trong nước 267,47 tỷ đồng và nguồn thu tiền sử dụng đất 350 tỷ đồng (phân bổ cho ngân sách huyện 307,7 tỷ đồng, ngân sách tỉnh 42,3 tỷ đồng bao gồm cả chi phí đo đạc, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai).
- Chi thường xuyên: 4.260,47 tỷ đồng (tăng 6% so với dự toán Trung ương giao).
- Bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1 tỷ đồng.
- Dự phòng ngân sách: 97,14 tỷ đồng.
- Chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu của Trung ương: Đạt 842,013 tỷ đồng.
- Chi từ nguồn tăng thu: Đạt 80 tỷ đồng (gồm 40 tỷ đồng dành cho cải cách tiền lương và 40 tỷ đồng chưa phân bổ chi cân đối).
- Chi từ nguồn học phí: Đạt 61,83 tỷ đồng.
- Bội thu ngân sách (dùng để trả nợ gốc vay tín dụng): Đạt 156,25 tỷ đồng.
2. Phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh và bổ sung ngân sách cấp huyện
Phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2017:
Tổng chi ngân sách cấp tỉnh được phê duyệt là 3.599,357 tỷ đồng, cơ cấu phân bổ cụ thể:
- Chi từ nguồn cân đối cho các sở, ngành, đơn vị và đầu tư phát triển: Đạt 2.503,749 tỷ đồng. Trong đó, chi đầu tư phát triển từ nguồn cân đối là 193,654 tỷ đồng (gồm vốn tập trung 140,354 tỷ đồng, tiền sử dụng đất 42,3 tỷ đồng, xổ số kiến thiết 11 tỷ đồng); chi thường xuyên cho các đơn vị và mục tiêu nhiệm vụ là 2.244,205 tỷ đồng; dự phòng ngân sách và quỹ dự trữ tài chính là 65,89 tỷ đồng.
- Chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu của Trung ương: Đạt 842,013 tỷ đồng (gồm Chương trình mục tiêu quốc gia 53,024 tỷ đồng; chi đầu tư dự án từ nguồn tập trung trong nước 345,99 tỷ đồng; vốn nước ngoài 429,999 tỷ đồng; chi thường xuyên khác 13 tỷ đồng).
- Chi từ nguồn tăng thu: Đạt 80 tỷ đồng (phân bổ 50% cho cải cách tiền lương và 50% chưa phân bổ).
- Chi từ nguồn học phí: Đạt 17,345 tỷ đồng.
- Nguồn bội thu ngân sách để trả nợ gốc vay tín dụng: Đạt 156,25 tỷ đồng.
Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới và chủ trương vay vốn:
- Bổ sung cân đối cho ngân sách huyện, thành phố: Quyết định phân bổ 1.832,168 tỷ đồng để hỗ trợ ngân sách cấp dưới thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
- Định hướng sử dụng vốn đầu tư: Tập trung ưu tiên nguồn vốn (cả nguồn cân đối và bổ sung từ Trung ương) để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản, bố trí vốn đối ứng cho các dự án ODA, và đẩy nhanh tiến độ các công trình dở dang dự kiến hoàn thành trong năm 2017 nhằm tối ưu hóa hiệu quả đầu tư.
- Chủ trương vay tín dụng năm 2017: Nhất trí kế hoạch báo cáo Chính phủ và Quốc hội để thực hiện vay tín dụng 200 tỷ đồng. Khi khoản vay được thực hiện, nguồn vốn này sẽ được hạch toán bổ sung vào số thu và chi tiêu theo đúng đề án đã được phê duyệt.
3. Tổ chức thực hiện
Quy định về tổ chức thực hiện và giám sát:
- Trách nhiệm triển khai: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam chịu trách nhiệm tổ chức, điều hành và thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu ngân sách đã được thông qua tại Nghị quyết này.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân và toàn thể các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có nhiệm vụ giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện dự toán ngân sách của Ủy ban nhân dân tỉnh và các đơn vị liên quan.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khóa XVIII thông qua tại kỳ họp thứ ba ngày 08 tháng 12 năm 2016 và chính thức có hiệu lực kể từ ngày thông qua.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 35/NQ-HĐND | Hà Nam, ngày 08 tháng 12 năm 2016 |
VỀ PHÊ CHUẨN DỰ TOÁN NGÂN SÁCH TỈNH HÀ NAM VÀ PHƯƠNG ÁN PHÂN BỐ NGÂN SÁCH CẤP TỈNH NĂM 2017
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ BA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Xét Tờ trình số 2903/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn dự toán ngân sách tỉnh Hà Nam và phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2017; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận, thống nhất của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí thông qua dự toán ngân sách Nhà nước năm 2017 của tỉnh Hà Nam với các chỉ tiêu sau:
1. Dự toán thu ngân sách nhà nước: 7.153,853 tỷ đồng
a) Thu cân đối ngân sách nhà nước trên địa bàn: 5.040 tỷ đồng, tăng 12% so với ước thực hiện năm 2016; tăng 4,7% so với dự toán trung ương giao, trong đó:
- Thu nội địa để cân đối ngân sách: 4.190 tỷ đồng, tăng 4,2% so với dự toán trung ương giao.
- Thu thuế xuất nhập khẩu: 850 tỷ đồng, tăng 8% so với dự toán trung ương giao.
b) Thu học phí (thu phản ánh qua ngân sách): 61,83 tỷ đồng, bằng 74% so với dự toán địa phương giao năm 2016.
c) Thu bổ sung từ ngân sách trung ương: 1.852,023 tỷ đồng (Đã bao gồm vốn nước ngoài 429,999 tỷ đồng)
d) Thu từ nguồn chuyển nguồn năm 2016 (nguồn cải cách tiền lương): 200 tỷ đồng.
2. Dự toán thu ngân sách địa phương được hưởng: 6.127,173 tỷ đồng
a) Thu cân đối ngân sách nhà nước trên địa bàn: 4.013,32 tỷ đồng, trong đó:
- Thu nội địa để cân đối ngân sách: 4.013,32 tỷ đồng, tăng 4,3% so với dự toán trung ương giao.
b) Thu bổ sung từ ngân sách trung ương: 1.852,023 tỷ đồng
c) Thu từ nguồn chuyển nguồn năm 2016 (nguồn cải cách tiền lương): 200 tỷ đồng.
d) Thu từ nguồn học phí (phản ánh qua ngân sách): 61,83 tỷ đồng, bằng 74% so với dự toán địa phương giao năm 2016
3. Dự toán chi ngân sách địa phương năm 2017: 6.127,173 tỷ đồng (theo số thu địa phương phấn đấu)
a) Chi cân đối: 4.987,08 tỷ đồng, tăng 16% so với dự toán địa phương năm 2016, bao gồm:
- Chi đầu tư phát triển: 628,47 tỷ đồng, tăng 6% dự toán trung ương giao.
+ Từ nguồn vốn tập trung trong nước: 267,47 tỷ đồng bằng 94,5% dự toán trung ương giao (chưa bao gồm chi trả nợ gốc vay tín dụng)
+ Từ nguồn thu tiền sử dụng đất: 350 tỷ đồng: Ngân sách huyện chi 307,7 tỷ đồng; Ngân sách cấp tỉnh chi 42,3 tỷ đồng (trong chi ngân sách cấp tỉnh đã bao gồm chi cho công tác đo đạc, chỉnh lý biến động, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).
- Chi thường xuyên: 4.260,47 tỷ đồng, tăng 6% dự toán trung ương giao.
- Bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1 tỷ đồng, bằng 100% DTTW giao.
- Dự phòng ngân sách: 97,14 tỷ đồng, bằng 100% DT trung ương giao.
b) Dự toán chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu của ngân sách trung ương: 842,013 tỷ đồng, bằng 100% dự toán trung ương giao.
c) Dự toán chi từ nguồn tăng thu: 80 tỷ đồng (gồm số thu từ thuế, phí, lệ phí). Trong đó 50% tăng thu để tạo nguồn cải cách tiền lương theo quy định: 40 tỷ đồng; 50% tăng thu từ thuế, phí chưa phân bổ chi cân đối NSĐP: 40 tỷ đồng. Số tăng thu từ thu tiền sử dụng đất dự toán địa phương phấn đấu so với dự toán trung ương giao đã phân bổ cho chi đầu tư phát triển: 50 tỷ đồng.
d) Dự toán chi từ nguồn học phí (thu phản ánh qua ngân sách): 61,83 tỷ đồng
e) Bội thu ngân sách (trả gốc vay tín dụng): 156,25 tỷ đồng
Điều 2. Nhất trí thông qua phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh và bổ sung ngân sách huyện, thành phố năm 2017 (có biểu chi tiết kèm theo).
1. Tổng chi ngân sách cấp tỉnh: 3.599,357 tỷ đồng
1.1. Chi từ nguồn cân đối cho các sở ngành, cơ quan đơn vị và chi đầu tư phát triển: 2.503,749 tỷ đồng.
a) Chi đầu tư phát triển từ nguồn cân đối: 193,654 tỷ đồng.
- Từ nguồn vốn tập trung: 140,354 tỷ đồng; nguồn thu tiền sử dụng đất: 42,3 tỷ đồng, nguồn thu xổ số: 11 tỷ đồng.
b) Phân bổ chi thường xuyên từ cân đối ngân sách cho các sở, ngành, cơ quan, đơn vị và một số mục tiêu, nhiệm vụ: 2.244,205 tỷ đồng.
c) Dự phòng ngân sách và trích quỹ dự trữ tài chính: 65,89 tỷ đồng.
1.2. Chi từ nguồn thu bổ sung có mục tiêu của ngân sách trung ương: 842,013 tỷ đồng.
- Chương trình mục tiêu quốc gia: 53,024 tỷ đồng
- Chi đầu tư dự án từ nguồn tập trung trong nước: 345,99 tỷ đồng
- Vốn nước ngoài: 429,999 tỷ đồng.
- Chi thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên khác: 13 tỷ đồng
1.3. Chi từ nguồn tăng thu: 80 tỷ đồng. Trong đó 50% tăng thu để tạo nguồn cải cách tiền lương theo quy định: 40 tỷ đồng; 50% tăng thu từ thuế, phí chưa phân bổ: 40 tỷ đồng.
1.4. Chi từ nguồn thu học phí (phản ánh qua ngân sách): 17,345 tỷ đồng.
1.5. Nguồn bội thu ngân sách (trả nợ gốc vay tín dụng): 156,25 tỷ đồng.
2. Chi bổ sung cân đối cho ngân sách huyện, thành phố: 1.832,168 tỷ đồng
3. Nguồn vốn chi đầu tư (gồm cả từ nguồn cân đối và từ nguồn thu bổ sung của ngân sách trung ương) tập trung để trả nợ, đối ứng vốn ODA và đẩy nhanh tiến độ các công trình dở dang cần hoàn thành năm 2017 để phát huy hiệu quả đầu tư.
4. Về chủ trương vay tín dụng năm 2017: Nhất trí chủ trương năm 2017 báo cáo Chính phủ, Quốc hội vay tín dụng 200 tỷ đồng. Trong năm khi thực hiện sẽ bổ sung vào số thu và thực hiện chi theo đề án được duyệt.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khóa XVIII, kỳ họp thứ ba thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
PHÂN BỔ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH CẤP TỈNH NĂM 2017
(Kèm theo Nghị quyết số 35/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của HĐND tỉnh Hà Nam)
| TT | Đơn vị - Chỉ tiêu | Biên chế năm 2017 | Tổng chi NS cấp tỉnh năm 2017 | Trừ nguồn đơn vị | Dự toán chi NS tỉnh giao cho đơn vị năm 2017 | |
| Từ tiết kiệm 10% | Từ nguồn thu 35-40% | |||||
| PHẦN THỨ NHẤT: TỔNG CHI NS TỈNH | 6,472 | 3,633,440 | 16,530 | 89,151 | 3,599,357 | |
| A | CHI CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH | 6,472 | 2,609,432 | 16,530 | 89,151 | 2,503,749 |
| I | Chi cho các đơn vị Sở - Ngành | 6,472 | 2,349,888 | 16,530 | 89,151 | 2,244,205 |
| 01 | Sở Giáo dục - Đào tạo | 1,554 | 153,332 | 2,249 | 5,793 | 145,290 |
|
| - Quản lý nhà nước | 46 | 6,247 | 109 |
| 6,138 |
|
| - Sự nghiệp giáo dục | 1,508 | 147,085 | 2,140 | 5,793 | 139,152 |
| 02 | Trường cao đẳng sư phạm | 95 | 11,262 | 260 | - | 11,002 |
|
| - Sự nghiệp đào tạo | 95 | 11,262 | 260 |
| 11,002 |
| 03 | Sở Y tế | 2,700 | 272,644 | 3,374 | 79,863 | 189,407 |
|
| - Quản lý nhà nước | 62 | 10,461 | 166 |
| 10,295 |
|
| - Sự nghiệp y tế | 1,902 | 200,546 | 2,700 | 77,061 | 120,785 |
|
| - Sự nghiệp đào tạo |
| 300 |
|
| 300 |
|
| - Y tế xã phường | 646 | 53,782 | 348 |
| 53,434 |
|
| - Đào tạo (Trường CĐ y tế) | 90 | 7,555 | 160 | 2,802 | 4,593 |
| 04 | Đài Phát thanh truyền hình | 75 | 15,750 | 328 | - | 15,422 |
|
| - Sự nghiệp phát thanh truyền hình | 75 | 15,750 | 328 |
| 15,422 |
| 05 | Sở Văn hóa thông tin & DL | 185 | 40,775 | 1,101 | - | 39,674 |
|
| - Quản lý nhà nước | 46 | 5,598 | 117 |
| 5,481 |
|
| - SN văn hóa thông tin | 110 | 15,151 | 689 |
| 14,462 |
|
| - SN thể dục - thể thao | 29 | 8,448 | 295 |
| 8,153 |
|
| - Sự nghiệp đào tạo |
| 11,578 |
|
| 11,578 |
| 06 | Sở Nông nghiệp & PTNT | 251 | 36,766 | 866 | - | 35,900 |
|
| - Quản lý nhà nước | 129 | 15,288 | 313 |
| 14,975 |
|
| - Sự nghiệp nông nghiệp, lâm | 89 | 8,982 | 387 |
| 8,595 |
|
| - Sự nghiệp thủy lợi | 30 | 5,048 | 90 |
| 4,958 |
|
| - SN kinh tế mới | 3 | 740 | 61 |
| 679 |
|
| - TT nước sạch |
| 760 |
|
| 760 |
|
| - Trợ giá đàn giống gốc |
| 260 |
|
| 260 |
|
| - Sự nghiệp khuyến ngư |
| 5,688 | 15 |
| 5,673 |
| 07 | Sở Lao động thương binh xã hội | 319 | 46,324 | 795 | 2,996 | 42,533 |
|
| - Quản lý nhà nước | 54 | 6,756 | 163 |
| 6,593 |
|
| - Đảm bảo xã hội | 139 | 28,097 | 356 |
| 27,741 |
|
| - Sự nghiệp đào tạo | 126 | 11,471 | 276 | 2,996 | 8,199 |
| 08 | Sở Giao thông vận tải | 58 | 15,467 | 761 | 236 | 14,470 |
|
| - Quản lý nhà nước | 54 | 6,562 | 111 | 236 | 6,215 |
|
| - Sự nghiệp giao thông | 4 | 6,685 | 650 |
| 6,035 |
|
| - SN kinh tế khác |
| 2,220 |
|
| 2,220 |
| 09 | Sở Công thương | 133 | 18,257 | 306 | - | 17,951 |
|
| - Quản lý nhà nước | 113 | 15,605 | 213 |
| 15,392 |
|
| - Sự nghiệp kinh tế khác | 20 | 2,652 | 93 |
| 2,559 |
| 10 | Sở Xây dựng | 51 | 15,817 | 153 | 27 | 15,637 |
|
| - Quản lý nhà nước | 34 | 4,412 | 132 | 27 | 4,253 |
|
| - SN kinh tế khác | 17 | 11,405 | 21 |
| 11,384 |
| 11 | Sở Khoa học công nghệ | 44 | 22,388 | 67 | - | 22,321 |
|
| - Quản lý nhà nước | 30 | 3,737 | 67 |
| 3,670 |
|
| - SN khoa học công nghệ | 14 | 18,651 |
|
| 18,651 |
| 12 | Sở Tài nguyên và Môi trường | 111 | 47,200 | 753 | - | 46,447 |
|
| - Quản lý nhà nước | 51 | 6,443 | 96 |
| 6,347 |
|
| - Sự nghiệp địa chính | 48 | 11,693 | 417 |
| 11,276 |
|
| - Sự nghiệp môi trường | 12 | 29,064 | 240 |
| 28,824 |
| 13 | Văn phòng UBND tỉnh | 54 | 17,972 | 917 | - | 17,055 |
|
| - Quản lý nhà nước | 50 | 17,744 | 912 |
| 16,832 |
|
| - Sự nghiệp kinh tế khác | 4 | 228 | 5 |
| 223 |
| 14 | Văn phòng HĐND | 25 | 11,545 | 574 | - | 10,971 |
|
| - Quản lý nhà nước | 25 | 11,545 | 574 |
| 10,971 |
| 15 | Sở Thông tin truyền thông | 36 | 5,663 | 142 | - | 5,521 |
|
| - Quản lý nhà nước | 22 | 3,337 | 86 |
| 3,251 |
|
| - Sự nghiệp kinh tế khác | 14 | 2,326 | 56 |
| 2,270 |
| 16 | Sở Kế hoạch đầu tư | 44 | 9,893 | 213 | - | 9,680 |
|
| - Quản lý nhà nước | 37 | 6,709 | 205 |
| 6,504 |
|
| - Sự nghiệp kinh tế khác | 7 | 484 | 8 |
| 476 |
|
| - Sự nghiệp đào tạo |
| 600 |
|
| 600 |
|
| - KP xúc tiến đầu tư |
| 2,100 |
|
| 2,100 |
| 17 | Sở Nội vụ | 60 | 21,454 | 239 | - | 21,215 |
|
| - Quản lý nhà nước | 55 | 17,754 | 196 |
| 17,558 |
|
| - Sự nghiệp đào tạo lại |
| 3,000 |
|
| 3,000 |
|
| - Sự nghiệp kinh tế khác | 5 | 700 | 43 |
| 657 |
| 18 | Sở Tư pháp | 62 | 8,865 | 230 | 236 | 8,399 |
|
| - Quản lý nhà nước | 33 | 6,017 | 164 |
| 5,853 |
|
| - Sự nghiệp kinh tế khác | 29 | 2,616 | 66 | 236 | 2,314 |
|
| - Trang bị tủ sách pháp luật cho xã |
| 232 |
|
| 232 |
| 19 | Sở Tài chính | 65 | 10,084 | 222 | - | 9,862 |
|
| - Quản lý nhà nước | 50 | 9,025 | 207 |
| 8,818 |
|
| - Sự nghiệp kinh tế khác | 15 | 1,059 | 15 |
| 1,044 |
| 20 | Thanh tra tỉnh | 29 | 5,166 | 131 | - | 5,035 |
|
| - Quản lý nhà nước | 29 | 5,166 | 131 |
| 5,035 |
| 21 | Văn phòng Tỉnh ủy | 239 | 81,240 | 1,641 | - | 79,599 |
| - | - Kinh phí Đảng | 204 | 56,569 | 1,597 |
| 54,972 |
|
| - Trợ giá báo và nhuận bút |
| 14,250 |
|
| 14,250 |
|
| - Sự nghiệp y tế |
| 1,114 |
|
| 1,114 |
|
| - Báo Hà nam (SN truyền thanh) | 35 | 3,637 | 44 |
| 3,593 |
|
| - Sự nghiệp đào tạo |
| 2,000 |
|
| 2,000 |
|
| - Bảo đảm xã hội |
| 2,170 |
|
| 2,170 |
|
| - Kinh phí chưa phân bổ |
| 1,500 |
|
| 1,500 |
| 22 | Trường chính trị | 53 | 9,116 | 226 | - | 8,890 |
|
| - Sự nghiệp đào tạo | 53 | 9,116 | 226 |
| 8,890 |
| 23 | Ủy ban mặt trận Tổ quốc | 23 | 5,408 | 157 | - | 5,251 |
|
| - Kinh phí đoàn thể | 23 | 5,408 | 157 |
| 5,251 |
| 24 | Tỉnh đoàn TNCS Hồ Chí Minh | 34 | 5,329 | 168 | - | 5,161 |
|
| - Kinh phí đoàn thể | 27 | 3,778 | 120 |
| 3,658 |
|
| - Kinh phí đào tạo | 7 | 1,551 | 48 |
| 1,503 |
| 25 | Tỉnh Hội phụ nữ | 23 | 4,191 | 84 | - | 4,107 |
|
| - Kinh phí đoàn thể | 23 | 4,191 | 84 |
| 4,107 |
| 26 | Hội Cựu chiến binh | 11 | 2,216 | 54 | - | 2,162 |
|
| - Kinh phí đoàn thể | 11 | 2,216 | 54 |
| 2,162 |
| 27 | Hội nông dân | 22 | 3,926 | 125 | - | 3,801 |
|
| - Kinh phí đoàn thể | 22 | 3,926 | 125 |
| 3,801 |
| 28 | Ban quản lý các khu Công nghiệp | 28 | 5,118 | 87 | - | 5,031 |
|
| - Quản lý nhà nước | 26 | 3,402 | 87 |
| 3,315 |
|
| - SN kinh tế | 2 | 116 |
|
| 116 |
|
| - KP Xúc tiến đầu tư |
| 1,600 |
|
| 1,600 |
| 30 | Ban Quản lý phát triển khu đô thị mới | 11 | 1,258 | 47 |
| 1,211 |
| 31 | Ban Quản lý các khu đại học Nam Cao | 21 | 2,157 | 76 | - | 2,081 |
|
| - Chi QLHC | 10 | 1,491 | 66 |
| 1,425 |
|
| - Chi sự nghiệp kinh tế khác | 11 | 666 | 10 |
| 656 |
| 32 | Ban Quản lý khu công nghệ | 5 | 723 | 40 |
| 683 |
| 33 | Bộ chỉ huy quân sự tỉnh |
| 20,180 |
|
| 20,180 |
| 34 | Công an tỉnh |
| 3,850 |
|
| 3,850 |
| 35 | Hỗ trợ các hội | 51 | 7,823 | 144 | - | 7,677 |
| a | Hội giao chỉ tiêu biên chế | 51 | 5,983 | 144 | - | 5,837 |
| a1 | Hội người mù | 3 | 702 | 10 | - | 692 |
|
| - Kinh phí hội | 3 | 602 | 10 |
| 592 |
|
| - SN đào tạo |
| 100 |
|
| 100 |
| a2 | Hội đông y | 11 | 987 | 18 | - | 967 |
|
| - Kinh phí hội | 11 | 987 | 18 |
| 967 |
| a3 | Hội Văn học nghệ thuật | 6 | 730 | 10 | - | 720 |
|
| - Kinh phí hội | 6 | 630 | 10 |
| 620 |
|
| - Trợ giá tạp chí Sông châu |
| 100 |
|
| 100 |
| a4 | Hội chữ thập đỏ | 15 | 1,586 | 35 | - | 1,551 |
|
| - Kinh phí hội | 15 | 1,586 | 35 |
| 1,551 |
| a5 | Hội Liên minh các hợp tác xã | 16 | 1,978 | 71 | - | 1,907 |
|
| - Kinh phí hội | 16 | 1,978 | 71 |
| 1,907 |
| b | Hội đặc thù không giao biên chế | - | 1,280 | - | - | 1,280 |
| b1 | Liên hiệp các hội khoa học kỹ thuật |
| 160 |
|
| 160 |
| b2 | Hội Khuyến học |
| 160 |
|
| 160 |
| b3 | Hội Nạn nhân chất độc da cam |
| 160 |
|
| 160 |
| b4 | Hội Cựu thanh niên xung phong |
| 160 |
|
| 160 |
| b5 | Ban Liên lạc bị địch bắt tù đày |
| 160 |
|
| 160 |
| b6 | Hội bảo trợ XH và người tàn tật |
| 160 |
|
| 160 |
| b7 | Hội Nhà báo |
| 160 |
|
| 160 |
| b8 | Ban đại diện người cao tuổi |
| 160 |
|
| 160 |
| c | Các hội hỗ trợ hoạt động (QLHC) | - | 560 | - | - | 560 |
| c1 | Hội kế hoạch hóa gia đình |
| 40 |
|
| 40 |
| c2 | Hội điều dưỡng |
| 40 |
|
| 40 |
| c3 | Hội y dược học |
| 40 |
|
| 40 |
| c4 | Hội người khuyết tật |
| 40 |
|
| 40 |
| c5 | Hội sinh vật cảnh |
| 40 |
|
| 40 |
| c6 | Hội Luật gia |
| 40 |
|
| 40 |
| c7 | Đoàn Luật sư |
| 40 |
|
| 40 |
| c8 | Hội tấm lòng vàng |
| 40 |
|
| 40 |
| c9 | Hội phật giáo |
| 40 |
|
| 40 |
| c10 | Hội Liên hiệp thanh niên |
| 40 |
|
| 40 |
| c11 | Hội tâm năng DS phục hồi sức khỏe |
| 40 |
|
| 40 |
| c12 | Hội Trường sơn |
| 40 |
|
| 40 |
| c13 | Hội thành cổ Quảng trị |
| 40 |
|
| 40 |
| c14 | Hội T. thống đường HCM trên biển |
| 40 |
| - | 40 |
| 36 | Hỗ trợ XD nông thôn mới |
| 180,000 |
|
| 180,000 |
|
| + Hỗ trợ đường trục chính nội đồng; nhà văn hóa thôn; dồn ruộng đổi thửa, máy móc nông nghiệp...vv; HT phát triển chăn nuôi bò sữa, triển khai các dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; HT phát triển cây trồng vụ đông, vụ đông đại trà, các đề án nông nghiệp ...vv. |
| 180,000 |
|
| 180,000 |
| 37 | Bảo vệ và phát triển đất lúa |
| 66,500 |
|
| 66,500 |
| 38 | Tích tụ ruộng đất |
| 47,131 |
|
| 47,131 |
| 39 | Nguồn thủy lợi phí HT DA nông nghiệp UDCN cao |
| 30,913 |
|
| 30,913 |
| 40 | Hỗ trợ quỹ phát triển HTX |
| 5,000 |
| - | 5,000 |
| 41 | HT nông dân vay vốn PTSXKD, học sinh, SV thông qua NH chính sách |
| 2,000 |
|
| 2,000 |
|
42 | HT nông dân vay vốn PTSXKD thông qua Hội nông dân |
| 1,000 |
|
| 1,000 |
| 43 | Hỗ trợ đào tạo nghề cho DN |
| 8,000 |
|
| 8,000 |
| 44 | HT đào tạo nghề cho LĐ dưới 3 tháng |
| 7,000 |
|
| 7,000 |
| 45 | Quảng bá du lịch |
| 2,000 |
|
| 2,000 |
| 46 | HT cơ chế thu hút vào khu Đô thị Đại học, khu TT y tế chất lượng cao |
| 30,000 |
|
| 30,000 |
| 47 | Quỹ HT DN vừa và nhỏ, HT khởi nghiệp |
| 40,000 |
|
| 40,000 |
| 48 | HT đổi mới và chuyển giao công nghệ |
| 10,000 |
|
| 10,000 |
| 49 | Hỗ trợ đào tạo trung tâm CCHC công |
| 10,000 |
|
| 10,000 |
| 50 | Mua sắm trung tâm hành chính công |
| 24,079 |
|
| 24,079 |
| 51 | Cải thiện môi trường đầu tư |
| 46,073 |
|
| 46,073 |
| 52 | Chi quy hoạch |
| 5,000 |
|
| 5,000 |
| 53 | Tiền điện thắp sáng TP |
| 5,000 |
|
| 5,000 |
| 54 | Bổ sung kinh phí xử lý môi trường |
| 41,722 |
|
| 41,722 |
|
| - HT xử lý môi trường |
| 5,556 |
|
| 5,556 |
|
| - KP xử lý rác thải và 10% các huyện, tỉnh NQ Đại hội) |
| 14,196 |
|
| 14,196 |
|
| - Hỗ trợ hỏa táng |
| 9,970 |
|
| 9,970 |
|
| - HT dự án môi trường các xã vùng tây sông đáy |
| 12,000 |
|
| 12,000 |
| 55 | Tăng biên chế; tăng cường CSVC trường học |
| 267,095 |
|
| 267,095 |
| 56 | 10% tiết kiệm sự nghiệp khoa học CN |
| 1,979 |
|
| 1,979 |
| 57 | Bảo hiểm y tế |
| 189,293 |
|
| 189,293 |
|
| - BH y tế người nghèo, HSSV (BHXH tỉnh) |
| 80,000 |
|
| 80,000 |
|
| - BHYT cho trẻ em dưới 6 tuổi (BHXH tỉnh) |
| 80,000 |
|
| 80,000 |
|
| - BHYT người cận nghèo (30% phần tỉnh HT) |
| 29,293 |
|
| 29,293 |
| 58 | Thiết bị ngành PTTH, chế độ huấn luyện |
| 1,502 |
|
| 1,502 |
| 59 | HT trùng tu di tích lịch sử cấp tỉnh |
| 5,000 |
|
| 5,000 |
| 60 | Dự phòng NĐ 136, NĐ 28 |
| 64,342 |
|
| 64,342 |
| 61 | HT nhà ở người có công |
| 13,000 |
|
| 13,000 |
| 62 | Kinh phí thi đua khen thưởng |
| 6,000 |
|
| 6,000 |
| 63 | Đại hội NK một số tổ chức chính trị XH |
| 5,000 |
|
| 5,000 |
| 64 | Sửa chữa nhà cửa, tài sản |
| 25,000 |
|
| 25,000 |
| 65 | Hỗ trợ các cơ quan nội chính |
| 1,350 |
|
| 1,350 |
|
| - Viện Kiểm sát |
| 600 |
|
| 600 |
|
| - Tòa án (Tr. đó phụ cấp Hội thẩm: 200 trđ) |
| 600 |
|
| 600 |
|
| - Cục thi hành án |
| 150 |
|
| 150 |
| 66 | KP tái lập tỉnh |
| 4,687 |
|
| 4,687 |
| 67 | Mua sắm tài sản, ô tô |
| 30,000 |
|
| 30,000 |
| 68 | Trang phục DQTV, CA xã |
| 11,420 |
|
| 11,420 |
| 69 | Khu vực phòng thủ địa phương |
| 10,000 |
|
| 10,000 |
| 70 | Phát triển nguồn thu NSX |
| 5,000 |
|
| 5,000 |
| 71 | Xây dựng và thẩm định giá đất |
| 5,000 |
|
| 5,000 |
| 72 | Kinh phí thu phạt ATGT và phạt hành chính |
| 10,000 |
|
| 10,000 |
| 73 | Thủy lợi phí cho các CT TNHH MTV |
| 118,236 |
|
| 118,236 |
|
| - Công ty TNHH MTV KTCTTL Hà Nam |
| 116,687 |
|
| 116,687 |
|
| - Công ty CPMT & CTĐT Hà Nam |
| 1,549 |
|
| 1,549 |
| 74 | Chi khác ngân sách |
| 75,407 |
|
| 75,407 |
| II | Chi dự phòng, quỹ dự trữ tài chính | - | 65,890 | - | - | 65,890 |
|
| - Dự phòng ngân sách tỉnh |
| 64,890 |
|
| 64,890 |
|
| - Trích quỹ dự trữ TCĐP theo kế hoạch |
| 1,000 |
|
| 1,000 |
| III | Chi đầu tư phát triển từ nguồn cân đối |
| 193,654 | - | - | 193,654 |
| 01 | Nguồn XDCB tập trung: |
| 140,354 |
|
| 140,354 |
| 02 | Chi XDCB từ nguồn thu SD đất (trong đó đã bao gồm chi cho công tác đo đạc, chỉnh lý biến động, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất). |
| 42,300 |
|
| 42,300 |
| 03 | Từ nguồn xổ số |
| 11,000 |
|
| 11,000 |
| B | CHI TỪ NGUỒN BS CÓ MỤC TIÊU CỦA NSTW | - | 770,413 | - | - | 842,013 |
| 01 | CT dự án theo Quyết định của Chính phủ |
| 345,990 |
|
| 345,990 |
| 02 | Vốn nước ngoài |
| 358,399 |
|
| 429,999 |
| 03 | Nguồn vốn CTMT quốc gia |
| 53,024 |
|
| 53,024 |
| 04 | Nguồn vốn SN bổ sung có mục tiêu |
| 13,000 | - | - | 13,000 |
| C | NGUỒN TĂNG THU ĐP PHẤN ĐẤU |
| 80,000 |
|
| 80,000 |
|
| - Dành 50% làm tăng lương 50% |
| 40,000 |
|
| 40,000 |
|
| - 50% để chi cân đối NSĐP |
| 40,000 |
|
| 40,000 |
| E | CHI TỪ NGUỒN THU HỌC PHÍ (Phản ánh qua NS) | - | 17,345 | - | - | 17,345 |
|
| - Nguồn học phí |
| 17,345 |
|
| 17,345 |
| F | CHI TỪ NGUỒN BỘI THU (Trả gốc vay NHPT) |
| 156,250 |
|
| 156,250 |
| PHẦN THỨ HAI: CHI BỔ SUNG CHO NS HUYỆN | - | 1,832,168 | - | - | 1,832,168 | |
| 01 | Huyện Duy Tiên |
| 267,456 |
|
| 267,456 |
| 02 | Huyện Kim Bảng |
| 293,887 |
|
| 293,887 |
| 03 | Huyện Thanh Liêm |
| 217,817 |
|
| 217,817 |
| 04 | Huyện Bình Lục |
| 344,045 |
|
| 344,045 |
| 05 | Huyện Lý Nhân |
| 411,024 |
|
| 411,024 |
| 06 | TP Phủ Lý |
| 297,939 |
|
| 297,939 |
|
| TỔNG CỘNG | 6,472 | 5,465,608 | 16,530 | 89,151 | 5,431,525 |
- 1Nghị quyết 14/2015/NQ-HĐND phê chuẩn dự toán ngân sách nhà nước năm 2016, phân bổ ngân sách cấp Tỉnh năm 2016 của tỉnh Đồng Tháp
- 2Nghị quyết 193/2015/NQ-HĐND phê chuẩn dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương và Phương án phân bổ ngân sách địa phương năm 2016 do tỉnh Nghệ An ban hành
- 3Nghị quyết 22/NQ-HĐND năm 2016 điều chỉnh Nghị quyết 112/NQ-HĐND phê chuẩn dự toán ngân sách nhà nước năm 2015; phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh và số bổ sung cho ngân sách cấp dưới năm 2015; kế hoạch vốn đầu tư phát triển và danh mục công trình xây dựng cơ bản năm 2015 do tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Nghị quyết 14/2015/NQ-HĐND phê chuẩn dự toán ngân sách nhà nước năm 2016, phân bổ ngân sách cấp Tỉnh năm 2016 của tỉnh Đồng Tháp
- 4Nghị quyết 193/2015/NQ-HĐND phê chuẩn dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương và Phương án phân bổ ngân sách địa phương năm 2016 do tỉnh Nghệ An ban hành
- 5Nghị quyết 22/NQ-HĐND năm 2016 điều chỉnh Nghị quyết 112/NQ-HĐND phê chuẩn dự toán ngân sách nhà nước năm 2015; phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh và số bổ sung cho ngân sách cấp dưới năm 2015; kế hoạch vốn đầu tư phát triển và danh mục công trình xây dựng cơ bản năm 2015 do tỉnh Vĩnh Long ban hành
Nghị quyết 35/NQ-HĐND năm 2016 về phê chuẩn dự toán ngân sách tỉnh Hà Nam và phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2017
- Số hiệu: 35/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 08/12/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Nam
- Người ký: Phạm Sỹ Lợi
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/12/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
