Nghị quyết 35/2025/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về bảng giá đất tại các phường, xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Bảng giá đất này được xây dựng nhằm áp dụng cho giai đoạn từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, tuân thủ các quy định mới của Luật Đất đai năm 2024.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy- Số hiệu văn bản: 35/2025/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An Khóa XVIII, Kỳ họp thứ 35.
- Ngày thông qua: Ngày 12 tháng 12 năm 2025.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 01 tháng 01 năm 2026.
- Người ký ban hành: Chủ tịch HĐND tỉnh Hoàng Nghĩa Hiếu.
Nghị quyết xác định rõ giới hạn áp dụng và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp từ bảng giá đất mới:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định Bảng giá đất áp dụng tại các phường, xã thuộc tỉnh Nghệ An từ ngày 01/01/2026. Bảng giá này được sử dụng làm căn cứ cho các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai năm 2024 và các văn bản pháp luật liên quan khác.
- Đối tượng áp dụng: Bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện chức năng quản lý đất đai; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất; và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc xác định nghĩa vụ tài chính và các quyền lợi về đất đai.
Bảng giá đất tỉnh Nghệ An được phân chia chi tiết theo từng nhóm đất và khu vực cụ thể, làm cơ sở tính toán nghĩa vụ tài chính:
- Đất ở tại đô thị và nông thôn: Được quy định chi tiết tại các Phụ lục từ số 01 đến Phụ lục số 130 ban hành kèm theo Nghị quyết này, áp dụng riêng cho từng phường, xã.
- Đất nông nghiệp: Bao gồm đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất chăn nuôi tập trung, đất làm muối và đất nông nghiệp khác được quy định cụ thể tại Phụ lục số 131.
- Đất Khu công nghiệp thuộc Khu kinh tế Đông Nam: Quy định tại Phụ lục số 132. Giá đất này áp dụng đối với các trường hợp Nhà nước cho các tổ chức, cá nhân thuê đất trong Khu kinh tế Đông Nam theo khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024; đặc biệt lưu ý không áp dụng để tính tiền bồi thường giải phóng mặt bằng.
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp: Được xác định bằng 20% mức giá đất ở có vị trí liền kề hoặc vị trí tương đương (cùng tuyến đường và hạ tầng kỹ thuật). Quy định này không áp dụng cho đất thương mại, dịch vụ, đất khu công nghiệp trong Khu kinh tế Đông Nam và đất khai thác khoáng sản.
- Đất thương mại, dịch vụ: Được xác định bằng 25% mức giá đất ở liền kề hoặc vị trí tương đương có cùng tuyến đường và hạ tầng.
- Đất khai thác khoáng sản: Được tính bằng 40% mức giá đất ở liền kề hoặc vị trí tương đương.
- Đất công cộng có mục đích kinh doanh và đất phi nông nghiệp khác: Áp dụng mức giá bằng với giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (tương đương 20% giá đất ở liền kề).
- Đất xây dựng trụ sở, công trình sự nghiệp và công cộng không kinh doanh: Bao gồm đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, đất tôn giáo, tín ngưỡng, đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng, lưu trữ tro cốt được tính bằng 100% mức giá đất ở theo tuyến đường cùng khu vực, vị trí.
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng:
- Trường hợp sử dụng vào mục đích nuôi trồng, khai thác thủy sản: Áp dụng mức giá đất nuôi trồng thủy sản quy định tại Phụ lục 131.
- Trường hợp sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp: Áp dụng mức giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp theo tuyến đường cùng khu vực, vị trí (bằng 20% giá đất ở).
Nghị quyết đưa ra các quy tắc toán học và hình học cụ thể để định giá đối với các thửa đất có hình thù đặc biệt hoặc diện tích lớn:
- Xác định giá đất theo phương pháp phân lớp (chiều sâu trên 30m): Áp dụng cho các thửa đất phi nông nghiệp (trừ đất KCN thuộc KKT Đông Nam) có chiều sâu tính từ chỉ giới xây dựng đường giao thông lớn hơn 30m. Giá đất được giảm trừ dần theo các lớp chiều sâu nhưng phải đảm bảo lớp cuối cùng không thấp hơn giá đất của các thửa liền kề có vị trí tương đương:
- Phần diện tích sâu 20m đầu tiên bám đường: Tính bằng 100% mức giá quy định tại bảng giá đất.
- Phần diện tích sâu trên 20m đến 40m tiếp theo: Tính bằng 60% mức giá của lớp đầu tiên.
- Phần diện tích sâu trên 40m đến 60m tiếp theo: Tính bằng 40% mức giá của lớp đầu tiên.
- Phần diện tích sâu trên 60m đến 200m tiếp theo: Tính bằng 20% mức giá của lớp đầu tiên.
- Phần diện tích sâu trên 200m đến 500m tiếp theo: Tính bằng 7% mức giá của lớp đầu tiên.
- Phần diện tích sâu trên 500m tiếp theo còn lại: Tính bằng 3% mức giá của lớp đầu tiên.
- Xác định giá đất đối với thửa đất tiếp giáp từ 2 mặt đường giao nhau trở lên:
- Đối với thửa đất có chiều sâu từ 30m trở xuống: Phần diện tích góc kích thước 20m x 20m được tăng thêm 10% so với giá đất của thửa đất trên cùng tuyến đường có mức giá cao hơn.
- Đối với thửa đất có chiều sâu trên 30m: Phần diện tích góc 20m x 20m được cộng thêm 10%. Đối với phần diện tích còn lại: Xác định giá của phần diện tích sâu 20m đầu tiên bám đường (vị trí 1) theo thứ tự ưu tiên từ đường có giá cao đến đường có giá thấp. Phần diện tích còn lại sau đó được tính theo tuyến đường có mức giá cao nhất bằng phương pháp phân lớp nêu trên. Việc phân lớp đối với tuyến đường tiếp giáp còn lại chỉ thực hiện khi giá của đường này không thấp hơn 60% so với đường có giá cao hơn.
Để đảm bảo tính thực thi và giám sát chặt chẽ, Nghị quyết phân công trách nhiệm cụ thể như sau:
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chức năng giám sát quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 35/2025/NQ-HĐND | Nghệ An, ngày 12 tháng 12 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ ĐẤT CÁC PHƯỜNG, XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 95/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 và Nghị định 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025;
Xét Tờ trình số 13366/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định Bảng giá đất các phường, xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Nghị quyết này quy định Bảng giá đất các phường, xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026;
b) Bảng giá đất này được áp dụng trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai năm 2024 và các quy định pháp luật hiện hành khác có liên quan.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan quản lý nhà nước;
b) Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất;
c) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Bảng giá các loại đất các phường, xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An
1. Bảng giá đất ở các phường, xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An (Phụ lục 01 đến phụ lục 130 kèm theo).
2. Bảng giá đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất chăn nuôi tập trung, đất làm muối, đất nông nghiệp khác (Phụ lục 131 kèm theo).
3. Bảng giá đất các Khu công nghiệp thuộc Khu kinh tế Đông Nam (để áp dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai năm 2024 đối với các tổ chức, cá nhân được nhà nước cho thuê đất trong Khu kinh tế Đông Nam, không áp dụng để tính tiền bồi thường giải phóng mặt bằng) (Phụ lục 132 kèm theo).
4. Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (không bao gồm đất thương mại, dịch vụ, đất khu công nghiệp trong Khu kinh tế Đông Nam, đất khai thác khoáng sản): Bằng 20% mức giá đất ở có vị trí liền kề hoặc có vị trí tương đương (cùng tuyến đường và hạ tầng như nhau).
5. Bảng giá đất thương mại, dịch vụ: Bằng 25% mức giá đất ở có vị trí liền kề (cùng vị trí tuyến đường) hoặc có vị trí tương đương (cùng tuyến đường và hạ tầng như nhau).
6. Bảng giá đất khai thác khoáng sản: Bằng 40% mức giá đất ở liền kề (cùng vị trí tuyến đường) hoặc vị trí tương đương.
7. Đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất phi nông nghiệp khác: Bằng mức giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp theo quy định tại khoản 4 Điều này.
8. Đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào các mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh, đất tôn giáo, đất tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt bằng mức giá đất ở theo tuyến đường cùng khu vực, vị trí.
9. Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng
a) Trường hợp sử dụng vào mục đích nuôi trồng, khai thác thủy sản thì bằng mức giá đất nuôi trồng thủy sản quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Trường hợp sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp thì bằng mức giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp theo tuyến đường cùng khu vực, vị trí quy định tại khoản 4 Điều này.
Điều 3. Xác định giá đất trong một số trường hợp
1. Đối với những lô đất, thửa đất phi nông nghiệp (không bao gồm đất Khu công nghiệp thuộc Khu kinh tế Đông Nam quy định tại khoản 3 Điều 2) có chiều sâu trên 30m tính từ chỉ giới xây dựng đường giao thông, mức giá đất được xác định theo phương pháp phân lớp nhưng phải đảm bảo mức giá của lớp sau cùng không được thấp hơn mức giá đất của các lô, thửa liền kề có vị trí tương đương, cụ thể:
a) Phần diện tích sâu 20m đầu tiên bám đường: Mức giá bằng 100% mức giá quy định tại bảng giá đất;
b) Phần diện tích sâu trên 20m đến 40m tiếp theo: Mức giá bằng 60% mức giá quy định tại điểm a khoản này;
c) Phần diện tích sâu trên 40m đến 60m tiếp theo: Mức giá bằng 40% mức giá quy định tại điểm a khoản này;
d) Phần diện tích sâu trên 60m đến 200m tiếp theo: Mức giá bằng 20% mức giá quy định tại điểm a khoản này;
đ) Phần diện tích sâu trên 200m đến 500m tiếp theo: Mức giá bằng 7% mức giá quy định tại điểm a khoản này;
e) Phần diện tích sâu trên 500m tiếp theo còn lại: Mức giá bằng 3% mức giá quy định tại điểm a khoản này.
2. Đối với những lô, thửa đất phi nông nghiệp (không bao gồm đất Khu công nghiệp thuộc Khu kinh tế Đông Nam quy định tại khoản 3 Điều 2) tiếp giáp ít nhất 02 mặt đường giao nhau, trên cơ sở Bảng giá quy định tại khoản 1, khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 2 mức giá còn được xác định như sau:
a) Đối với lô đất, thửa đất có chiều sâu từ 30m trở xuống tính từ chỉ giới xây dựng đường: Mức giá tăng thêm 10% đối với phần diện tích góc 20mx20m so với lô đất, thửa đất trên cùng tuyến đường có mức giá cao hơn;
b) Đối với những lô đất, thửa đất có chiều sâu trên 30m tính từ chỉ giới xây dựng đường: Ngoài việc xác định mức giá phần diện tích góc (20mx20m) tăng thêm 10% theo quy định tại điểm a khoản này, thì mức giá của phần diện tích đất còn lại được xác định như sau:
- Xác định giá phần diện tích sâu 20m đầu tiên bám đường (vị trí 1) theo thứ tự từ đường có mức giá cao đến đường có mức giá thấp;
- Phần diện tích còn lại được xác định theo tuyến đường có mức giá cao nhất bằng phương pháp phân lớp tại khoản 1 Điều này. Việc phân lớp đối với tuyến đường tiếp giáp còn lại chỉ được thực hiện khi mức giá của tuyến đường này không thấp hơn 60% so với mức giá của tuyến đường có mức giá cao hơn.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 5. Điều khoản thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An Khoá XVIII, Kỳ họp thứ 35 thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2025./.
|
| CHỦ TỊCH |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Luật Đất đai 2024
- 2Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo 2025
- 3Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024
- 4Nghị định 71/2024/NĐ-CP quy định về giá đất
- 5Nghị định 102/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai
- 6Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024
- 7Luật Công nghiệp công nghệ số 2025
- 8Luật Đầu tư công 2024
- 9Luật Đường sắt 2025
- 10Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- 11Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 12Luật Thanh tra 2025
- 13Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai
- 14Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
- 15Nghị định 226/2025/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
Nghị quyết 35/2025/NQ-HĐND quy định bảng giá đất các phường, xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Số hiệu: 35/2025/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 12/12/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An
- Người ký: Hoàng Nghĩa Hiếu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

