Giới thiệu chung về Nghị quyết 348/NQ-HĐND tỉnh Lâm Đồng
Nghị quyết số 348/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng Khóa X thông qua tại Kỳ họp thứ 21 ngày 10 tháng 12 năm 2024. Văn bản này quy định chi tiết về mức tỷ lệ phần trăm (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm (bao gồm cả công trình ngầm ngoài không gian sử dụng đất đã xác định), và đơn giá thuê đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Đất đai và Nghị định số 103/2024/NĐ-CP của Chính phủ, giúp minh bạch hóa công tác quản lý tài chính đất đai tại địa phương.
Tỷ lệ phần trăm (%) xác định đơn giá thuê đất hàng năm không qua đấu giá
Nghị quyết phân chia địa bàn và loại đất thành 4 nhóm cụ thể để áp dụng mức tỷ lệ xác định đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm như sau:
- Nhóm 1 (Mức tỷ lệ 1,2%/năm): Áp dụng đối với nhóm đất phi nông nghiệp thuộc khu vực đô thị của thành phố Đà Lạt và thành phố Bảo Lộc.
- Nhóm 2 (Mức tỷ lệ 1,0%/năm): Áp dụng đối với nhóm đất phi nông nghiệp thuộc khu vực đô thị của các huyện và đất thuộc khu vực nông thôn của thành phố Đà Lạt.
- Nhóm 3 (Mức tỷ lệ 0,8%/năm): Áp dụng đối với nhóm đất phi nông nghiệp thuộc khu vực nông thôn của các huyện và thành phố Bảo Lộc; đồng thời áp dụng cho đất thuộc các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
- Nhóm 4 (Mức tỷ lệ 0,5%/năm): Áp dụng đối với nhóm đất nông nghiệp; nhóm đất phi nông nghiệp được sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của các dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư hoặc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật.
Đơn giá thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất
Đối với các trường hợp tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê đất trả tiền hàng năm, đơn giá thuê đất được xác định là đơn giá trúng đấu giá. Quy định này được thực hiện thống nhất theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
Quy định về đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm
Mức tỷ lệ để tính tiền thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng đất (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) hoặc phần diện tích công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích đất trên bề mặt được giao/thuê được xác định cụ thể:
- Trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm: Đơn giá thuê đất được tính bằng 30% giá thuê đất trên bề mặt của hình thức thuê đất trả tiền hàng năm có cùng mục đích sử dụng.
- Trường hợp thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê: Đơn giá thuê đất tính bằng 30% giá thuê đất trên bề mặt của hình thức thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, áp dụng đối với đất có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng.
Quy định về đơn giá thuê đất có mặt nước
Nghị quyết phân chia mức tính tiền thuê đất có mặt nước thành hai nhóm đối tượng rõ rệt:
- Nhóm đối tượng ưu đãi (Mức tính 20%): Áp dụng cho các trường hợp thuê đất có mặt nước thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn; phần diện tích đất có mặt nước sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; hoặc đất có mặt nước làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, đặc biệt khuyến khích đầu tư. Đơn giá thuê đất (hàng năm hoặc một lần) được tính bằng 20% đơn giá thuê đất của loại đất có vị trí liền kề với giả định có cùng mục đích và thời hạn sử dụng.
- Các trường hợp còn lại (Mức tính 50%): Đối với các trường hợp không thuộc diện ưu đãi nêu trên, đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm hoặc trả tiền một lần được tính bằng 50% đơn giá thuê đất của loại đất có vị trí liền kề với giả định có cùng mục đích và thời hạn sử dụng.
Tổ chức thực hiện và Hiệu lực thi hành
Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai đồng bộ và đúng pháp luật, công tác tổ chức thực hiện được phân công cụ thể:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng: Có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết 348/NQ-HĐND đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng Khóa X, Kỳ họp thứ 21 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2024 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày thông qua.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 348/NQ-HĐND | Lâm Đồng, ngày 10 tháng 12 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
THỐNG NHẤT MỨC TỶ LỆ (%) CỤ THỂ ĐỂ XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT HÀNG NĂM; MỨC TỶ LỆ (%) ĐỂ TÍNH TIỀN THUÊ ĐỐI VỚI ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM, CÔNG TRÌNH NGẦM NẰM NGOÀI PHẦN KHÔNG GIAN SỬ DỤNG ĐẤT ĐÃ XÁC ĐỊNH CHO NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT, ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
KHÓA X KỲ HỌP THỨ 21
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Xét Tờ trình số 10472/TTr-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết thống nhất mức tỷ lệ (%) cụ thể xác định đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng đất, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; Báo cáo thẩm tra số 270/BC-KTNS ngày 06 tháng 12 năm 2024 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thống nhất mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất hàng năm; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng đất, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, cụ thể như sau:
1. Tỷ lệ % cụ thể xác định đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm không thông qua hình thức đấu giá:
| Khu vực | Tỷ lệ (%/năm) |
| Nhóm 1: Nhóm đất phi nông nghiệp thuộc khu vực đô thị thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc. | 1,2 |
| Nhóm 2: Nhóm đất phi nông nghiệp thuộc khu vực đô thị các huyện và đất khu vực nông thôn thành phố Đà Lạt. | 1,0 |
| Nhóm 3: Nhóm đất phi nông nghiệp thuộc khu vực nông thôn các huyện và thành phố Bảo Lộc; đất thuộc các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh. | 0,8 |
| Nhóm 4: Nhóm đất nông nghiệp; nhóm đất phi nông nghiệp làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật. | 0,5 |
2. Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thì đơn giá thuê đất là đơn giá trúng đấu giá tương ứng với hình thức Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
3. Mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng đất đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) hoặc đất xây dựng công trình ngầm gắn với phần ngầm công trình xây dựng trên mặt đất mà có phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích đất trên bề mặt được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất cho người sử dụng đất đó thì mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đất được xác định như sau:
a) Trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm: Đơn giá thuê đất tính bằng 30% giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền hàng năm có cùng mục đích sử dụng.
b) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê: Đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê tính bằng 30% giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng.
4. Mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đất có mặt nước
a) Đối với trường hợp thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; phần diện tích đất có mặt nước sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; đất có mặt nước sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư: Đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được tính bằng 20% của đơn giá thuê đất hằng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề với giả định có cùng mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất với phần diện tích đất có mặt nước.
b) Đối với trường hợp không thuộc phạm vi quy định điểm a khoản này: Đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được tính bằng 50% của đơn giá thuê đất hàng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề với giả định có cùng mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất với phần diện tích đất có mặt nước.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng Khóa X Kỳ họp thứ 21 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 82/2024/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất đối với trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, đơn giá thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) và đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 2Quyết định 60/2024/QĐ-UBND quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 3Quyết định 64/2024/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm không thông qua đấu giá; đơn giá thuê đất đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm; đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 3Luật Đất đai 2024
- 4Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
- 5Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024
- 6Quyết định 82/2024/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất đối với trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, đơn giá thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) và đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 7Quyết định 60/2024/QĐ-UBND quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 8Quyết định 64/2024/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm không thông qua đấu giá; đơn giá thuê đất đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm; đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Nghị quyết 348/NQ-HĐND năm 2024 thống nhất mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất hàng năm; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng đất, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- Số hiệu: 348/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 10/12/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Lâm Đồng
- Người ký: Phạm Thị Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/12/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
