Giới thiệu chung về Nghị quyết 34/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 34/2022/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa X, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2022 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2023. Đây là chính sách pháp lý quan trọng nhằm xây dựng cơ chế hỗ trợ tài chính thiết thực, góp phần thu hút, giữ chân và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế công tác tại các cơ sở y tế công lập và khu phố trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2023 - 2025.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị quyết quy định chi tiết về chế độ hỗ trợ hằng tháng dành cho các nhóm đối tượng cụ thể hoạt động trong ngành y tế tỉnh Đồng Nai, bao gồm:
- Công chức có trình độ chuyên môn bác sĩ đang công tác tại Sở Y tế, Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, và Phòng Y tế thuộc các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh.
- Viên chức đang công tác tại các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế tỉnh Đồng Nai.
- Viên chức có trình độ chuyên môn y tế đang công tác tại Cơ sở Điều trị nghiện ma túy tỉnh Đồng Nai.
- Nhân viên y tế khu phố tại các phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Điều kiện hưởng chế độ hỗ trợ hằng tháng
Để được hưởng chính sách hỗ trợ hằng tháng theo quy định tại Nghị quyết này, các đối tượng nêu trên phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Được áp dụng chế độ hỗ trợ hằng tháng đối với các đối tượng đang làm việc, kể cả các trường hợp được cử đi đào tạo, bồi dưỡng, nghỉ thai sản, hoặc nghỉ ốm theo quy định pháp luật lao động và bảo hiểm xã hội.
- Các trường hợp loại trừ (không được hưởng hỗ trợ): Người tự ý nghỉ việc không đúng quy định; người đang thi hành quyết định kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên; người đang nghỉ việc không hưởng lương; người đang bị tạm giữ, tạm giam, tạm đình chỉ công tác hoặc bị đình chỉ làm chuyên môn từ 01 tháng trở lên.
- Nguyên tắc áp dụng khi trùng lặp chính sách: Trường hợp một đối tượng thuộc diện được hưởng nhiều chế độ, chính sách hỗ trợ khác nhau theo các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai thì chỉ được áp dụng một mức hỗ trợ cao nhất.
- Mức hỗ trợ cụ thể cho từng nhóm đối tượng
Mức hỗ trợ hằng tháng được phân chia chi tiết theo trình độ chuyên môn, vị trí công tác và đơn vị làm việc của nguồn nhân lực y tế, cụ thể như sau:
- Hỗ trợ công chức bác sĩ tại các cơ quan quản lý nhà nước: Công chức có trình độ chuyên môn bác sĩ công tác tại Sở Y tế, Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, và Phòng Y tế các huyện, thành phố được hưởng mức hỗ trợ 3.000.000 đồng/người/tháng.
- Hỗ trợ viên chức y tế tại các bệnh viện tuyến tỉnh và trung tâm chuyên khoa lớn: Áp dụng đối với viên chức công tác tại Bệnh viện đa khoa Đồng Nai, Bệnh viện đa khoa Thống Nhất, Bệnh viện đa khoa khu vực Long Khánh, và Trung tâm Giám định y khoa tỉnh:
- Bác sĩ: Hỗ trợ 3.000.000 đồng/người/tháng.
- Điều dưỡng, hộ sinh, dược, kỹ thuật y có trình độ từ cao đẳng trở lên; cử nhân y tế công cộng từ cao đẳng trở lên; cử nhân hóa học, cử nhân sinh học đảm nhận công tác kỹ thuật xét nghiệm: Hỗ trợ 2.500.000 đồng/người/tháng.
- Y sĩ; điều dưỡng, hộ sinh, dược, kỹ thuật y có trình độ trung cấp: Hỗ trợ 2.000.000 đồng/người/tháng.
- Hỗ trợ viên chức y tế tại các bệnh viện chuyên khoa, trung tâm y tế và cơ sở điều trị đặc thù: Áp dụng đối với viên chức tại Bệnh viện Nhi đồng Đồng Nai, Bệnh viện đa khoa khu vực Long Thành, Bệnh viện đa khoa khu vực Định Quán, các bệnh viện chuyên khoa (Da liễu, Y dược cổ truyền, Phổi), Cơ sở điều trị nghiện ma túy tỉnh, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh (CDC), Trung tâm Pháp y, Trung tâm Kiểm nghiệm, Trung tâm y tế các huyện, thành phố và các đơn vị y tế trực thuộc Trung tâm y tế cấp huyện:
- Bác sĩ: Hỗ trợ 4.000.000 đồng/người/tháng.
- Y sĩ trực tiếp làm công tác khám, chữa bệnh tại các Trạm Y tế; điều dưỡng, hộ sinh, dược, kỹ thuật y có trình độ từ cao đẳng trở lên; cử nhân y tế công cộng từ cao đẳng trở lên; cử nhân hóa học, cử nhân sinh học làm kỹ thuật xét nghiệm: Hỗ trợ 3.000.000 đồng/người/tháng.
- Y sĩ không trực tiếp làm công tác khám, chữa bệnh tại các Trạm Y tế; điều dưỡng, hộ sinh, dược, kỹ thuật y có trình độ trung cấp: Hỗ trợ 2.000.000 đồng/người/tháng.
- Hỗ trợ viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập khác trực thuộc Sở Y tế: Áp dụng cho các đối tượng không thuộc hai nhóm đơn vị nêu trên:
- Viên chức có trình độ đại học hoặc sau đại học: Hỗ trợ 1.500.000 đồng/người/tháng.
- Viên chức không có trình độ đại học hoặc sau đại học: Hỗ trợ 1.000.000 đồng/người/tháng.
- Hỗ trợ nhân viên y tế khu phố: Nhân viên y tế khu phố tại các phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh được hưởng mức hỗ trợ 500.000 đồng/người/tháng.
- Nguồn kinh phí và tổ chức thực hiện
Nghị quyết quy định rõ ràng về trách nhiệm tài chính và cơ chế giám sát thực thi chính sách:
- Nguồn kinh phí: Toàn bộ kinh phí chi trả cho chế độ hỗ trợ này được bảo đảm từ nguồn ngân sách tỉnh Đồng Nai theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: UBND tỉnh Đồng Nai chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện cho Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện. Đồng thời, đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên vận động nhân dân tham gia giám sát, kịp thời phản ánh tâm tư, nguyện vọng của người dân đến cơ quan có thẩm quyền.
- Điều khoản chuyển tiếp và hiệu lực thi hành
Nghị quyết 34/2022/NQ-HĐND thay thế toàn bộ các chính sách thu hút, hỗ trợ ngành y tế trước đây và quy định rõ điều khoản chuyển tiếp nhằm bảo vệ quyền lợi cho các đối tượng đang thụ hưởng chính sách cũ:
- B bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật cũ: Kể từ ngày 01/01/2023, các Nghị quyết sau chính thức hết hiệu lực:
- Nghị quyết số 43/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 về chính sách thu hút, hỗ trợ viên chức, nhân viên ngành y tế tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2017 - 2020.
- Nghị quyết số 186/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 của Nghị quyết số 43/2016/NQ-HĐND.
- Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND ngày 12/03/2021 về việc kéo dài thời gian thực hiện chính sách thu hút, hỗ trợ theo Nghị quyết số 43/2016/NQ-HĐND.
- Quy định chuyển tiếp đối với đối tượng hưởng chính sách thu hút cũ (giai đoạn 2021 - 2022):
- Quyền lợi tiếp tục được hưởng: Được tiếp tục hưởng các quyền lợi đi kèm trong vòng 24 tháng kể từ ngày tuyển dụng, bao gồm việc giải quyết nhà ở xã hội. Trường hợp địa phương chưa có nhà ở xã hội, đối tượng là người ngoài địa phương có thuê nhà thực tế tại nơi làm việc được hỗ trợ tiền thuê nhà mức 850.000 đồng/người/tháng; đối tượng là nữ được hỗ trợ thêm 850.000 đồng/người/tháng.
- Nghĩa vụ đền bù: Đối tượng phải đền bù gấp 05 (năm) lần số tiền thu hút đã nhận nếu vi phạm cam kết, tự ý bỏ việc, thôi việc hoặc xin chuyển công tác ra khỏi ngành y tế tỉnh Đồng Nai.
- Quy định chuyển tiếp đối với đối tượng hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo bác sĩ nội trú:
- Quyền lợi tiếp tục được hưởng: Học viên hoàn thành tốt kế hoạch học tập theo năm học, khóa học và không vi phạm quy chế đào tạo của trường đại học y, dược sẽ tiếp tục được hỗ trợ học phí theo thực thu của nhà trường, đồng thời được hỗ trợ chi phí học tập mức 1.800.000 đồng/người/tháng (tính theo số tháng thực học).
- Nghĩa vụ đền bù: Học viên phải đền bù gấp 03 (ba) lần kinh phí đào tạo đã được hỗ trợ nếu vi phạm các cam kết đào tạo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 34/2022/NQ-HĐND | Đồng Nai, ngày 10 tháng 12 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ NGUỒN NHÂN LỰC Y TẾ TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN 2023 - 2025
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
KHÓA X KỲ HỌP THỨ 10
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân ngày 30 tháng 6 năm 1989;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Xét Tờ trình số 219/TTr-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ nguồn nhân lực y tế tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2023 - 2025; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua quy định chế độ hỗ trợ nguồn nhân lực y tế tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2023 - 2025, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chế độ hỗ trợ nguồn nhân lực y tế tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2023 - 2025.
2. Đối tượng áp dụng
a) Công chức có trình độ chuyên môn bác sĩ công tác tại Sở Y tế, Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, Phòng Y tế các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
b) Viên chức công tác tại các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế tỉnh Đồng Nai; viên chức có trình độ chuyên môn y tế công tác tại Cơ sở Điều trị nghiện ma túy tỉnh Đồng Nai.
c) Nhân viên y tế khu phố tại các phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
3. Điều kiện hỗ trợ
a) Các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này (kể cả đối tượng được cử đi đào tạo, bồi dưỡng, nghỉ thai sản, nghỉ ốm theo quy định) được hưởng chế độ hỗ trợ hằng tháng nếu không thuộc một trong các trường hợp sau đây: Nghỉ việc không đúng quy định; đang thi hành quyết định kỷ luật từ khiển trách trở lên; đang nghỉ việc không hưởng lương; đang bị tạm giữ, tạm giam, tạm đình chỉ công tác hoặc đình chỉ làm chuyên môn từ 01 (một) tháng trở lên.
b) Những đối tượng được hưởng các chế độ, chính sách hỗ trợ khác nhau theo các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai thì chỉ được áp dụng mức hỗ trợ cao nhất.
4. Mức hỗ trợ
a) Hỗ trợ công chức có trình độ chuyên môn bác sĩ công tác tại Sở Y tế, Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, Phòng Y tế các huyện, thành phố: 3.000.000 đồng/người/tháng.
b) Hỗ trợ viên chức có trình độ chuyên môn y tế công tác tại Bệnh viện đa khoa Đồng Nai, Bệnh viện đa khoa Thống Nhất tỉnh Đồng Nai, Bệnh viện đa khoa khu vực Long Khánh, Trung tâm Giám định y khoa tỉnh Đồng Nai:
- Bác sĩ: 3.000.000 đồng/người/tháng.
- Điều dưỡng, hộ sinh, dược, kỹ thuật y có trình độ cao đẳng trở lên; cử nhân y tế công cộng trở lên; cử nhân hóa học, cử nhân sinh học làm kỹ thuật xét nghiệm: 2.500.000 đồng/người/tháng.
- Y sĩ; điều dưỡng, hộ sinh, dược, kỹ thuật y có trình độ trung cấp: 2.000.000 đồng/người/tháng.
c) Hỗ trợ viên chức có trình độ chuyên môn y tế công tác tại Bệnh viện Nhi đồng Đồng Nai, Bệnh viện đa khoa khu vực Long Thành, Bệnh viện đa khoa khu vực Định Quán, Bệnh viện Da liễu tỉnh Đồng Nai, Bệnh viện Y dược cổ truyền tỉnh Đồng Nai, Bệnh viện Phổi tỉnh Đồng Nai, Cơ sở điều trị nghiện ma túy tỉnh Đồng Nai, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Đồng Nai, Trung tâm Pháp y tỉnh Đồng Nai, Trung tâm Kiểm nghiệm tỉnh Đồng Nai, Trung tâm y tế các huyện, thành phố và các đơn vị y tế thuộc Trung tâm y tế các huyện, thành phố:
- Bác sĩ: 4.000.000 đồng/người/tháng.
- Y sĩ làm công tác khám, chữa bệnh tại các Trạm Y tế; điều dưỡng, hộ sinh, dược, kỹ thuật y có trình độ cao đẳng trở lên; cử nhân y tế công cộng trở lên; cử nhân hóa học, cử nhân sinh học làm kỹ thuật xét nghiệm: 3.000.000 đồng/người/tháng.
- Y sĩ không làm công tác khám, chữa bệnh tại các Trạm Y tế; điều dưỡng, hộ sinh, dược, kỹ thuật y có trình độ trung cấp: 2.000.000 đồng/người/tháng.
d) Hỗ trợ viên chức công tác tại các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế không thuộc đối tượng tại điểm b, điểm c khoản 4 Điều 1 Nghị quyết này:
- Viên chức có trình độ đại học, sau đại học: 1.500.000 đồng/người/tháng.
- Viên chức không có trình độ đại học, sau đại học: 1.000.000 đồng/người/tháng.
đ) Hỗ trợ nhân viên y tế khu phố tại các phường, thị trấn: 500.000 đồng/người/tháng.
5. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách tỉnh theo phân cấp ngân sách hiện hành.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả thực hiện cho Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo quy định.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên vận động các tổ chức, Nhân dân cùng giám sát việc thực hiện Nghị quyết này; phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng và kiến nghị của Nhân dân đến các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
2. Các Nghị quyết sau đây hết hiệu lực thi hành, kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị quyết số 43/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách thu hút, hỗ trợ viên chức, nhân viên ngành y tế tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2017 - 2020.
b) Nghị quyết số 186/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung Điều 1 của Nghị quyết số 43/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách thu hút, hỗ trợ viên chức, nhân viên ngành y tế tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2017 - 2020.
c) Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND ngày 12 tháng 3 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kéo dài thời gian thực hiện chính sách thu hút, hỗ trợ viên chức, nhân viên ngành Y tế Đồng Nai giai đoạn 2017 - 2020.
Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp
1. Những đối tượng đã hưởng chính sách thu hút theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 43/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 186/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh và được kéo dài thời gian thực hiện bởi Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND ngày 12 tháng 3 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh):
a) Tiếp tục được hưởng các quyền lợi đi kèm trong thời gian 24 tháng kể từ ngày được tuyển dụng (đối với các đối tượng được hưởng chính sách thu hút giai đoạn 2021-2022), cụ thể: Giải quyết nhà ở xã hội theo quy định; những nơi nào chưa có nhà ở xã hội thì được hưởng hỗ trợ thuê nhà với mức: 850.000 đồng/người/tháng đối với người ngoài địa phương có thuê nhà thực tế nơi được phân công, bố trí làm việc; đối tượng là nữ được hỗ trợ thêm: 850.000 đồng/người/tháng.
b) Phải đền bù gấp 05 (năm) lần số tiền thu hút đã được nhận nếu không thực hiện đúng cam kết, tự ý bỏ việc, thôi việc, xin chuyển công tác ra khỏi ngành y tế Đồng Nai.
2. Các đối tượng đã được hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo bác sĩ nội trú theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 43/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 186/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh):
a) Hoàn thành tốt kế hoạch học tập theo năm học, khóa học, không vi phạm nội quy, quy chế đào tạo của trường đại học y, dược thì tiếp tục được hỗ trợ học phí đào tạo theo thực thu của nhà trường và được hỗ trợ chi phí học tập 1.800.000 đồng/người/tháng (theo tháng thực học của nhà trường).
b) Phải đền bù gấp 03 (ba) lần kinh phí đào tạo đã được hỗ trợ nếu vi phạm cam kết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa X Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2022./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 43/2016/NQ-HĐND về chính sách thu hút, hỗ trợ viên chức, nhân viên ngành y tế tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2017-2020
- 2Nghị quyết 186/2019/NQ-HĐND sửa đổi Điều 1 Nghị quyết 43/2016/NQ-HĐND về chính sách thu hút, hỗ trợ viên chức, nhân viên ngành y tế tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2017-2020
- 3Nghị quyết 27/2020/NQ-HĐND sửa đổi Quy định về chính sách thu hút, đãi ngộ và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2020-2025 và định hướng đến năm 2030 kèm theo Nghị quyết 18/2019/NQ-HĐND
- 4Nghị quyết 02/2021/NQ-HĐND về kéo dài thời gian thực hiện chính sách thu hút, hỗ trợ viên chức, nhân viên ngành y tế tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2017-2020
- 5Nghị quyết 14/2021/NQ-HĐND về kéo dài thời gian thực hiện Chính sách hỗ trợ, phát triển nguồn nhân lực y tế tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2016-2021
- 6Nghị quyết 17/2022/NQ-HĐND quy định chính sách thu hút nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh Long An giai đoạn 2022-2025
- 7Nghị quyết 33/2022/NQ-HĐND quy định chính sách thu hút nguồn nhân lực bác sĩ cho ngành Y tế tỉnh Thừa Thiên Huế, giai đoạn 2023-2025
- 1Nghị quyết 43/2016/NQ-HĐND về chính sách thu hút, hỗ trợ viên chức, nhân viên ngành y tế tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2017-2020
- 2Nghị quyết 186/2019/NQ-HĐND sửa đổi Điều 1 Nghị quyết 43/2016/NQ-HĐND về chính sách thu hút, hỗ trợ viên chức, nhân viên ngành y tế tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2017-2020
- 3Nghị quyết 02/2021/NQ-HĐND về kéo dài thời gian thực hiện chính sách thu hút, hỗ trợ viên chức, nhân viên ngành y tế tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2017-2020
- 1Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân 1989
- 2Luật ngân sách nhà nước 2015
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 6Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8Nghị quyết 27/2020/NQ-HĐND sửa đổi Quy định về chính sách thu hút, đãi ngộ và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2020-2025 và định hướng đến năm 2030 kèm theo Nghị quyết 18/2019/NQ-HĐND
- 9Nghị quyết 14/2021/NQ-HĐND về kéo dài thời gian thực hiện Chính sách hỗ trợ, phát triển nguồn nhân lực y tế tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2016-2021
- 10Nghị quyết 17/2022/NQ-HĐND quy định chính sách thu hút nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh Long An giai đoạn 2022-2025
- 11Nghị quyết 33/2022/NQ-HĐND quy định chính sách thu hút nguồn nhân lực bác sĩ cho ngành Y tế tỉnh Thừa Thiên Huế, giai đoạn 2023-2025
Nghị quyết 34/2022/NQ-HĐND quy định chế độ hỗ trợ nguồn nhân lực y tế tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2023-2025
- Số hiệu: 34/2022/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 10/12/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Nai
- Người ký: Thái Bảo
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
