Nghị quyết 34/2021/QH15 do Quốc hội ban hành ngày 13 tháng 11 năm 2021 quyết định về dự toán ngân sách nhà nước năm 2022, đồng thời đưa ra các phương án điều chỉnh, bổ sung ngân sách năm 2021, định hướng thực hiện chính sách tiền lương và quản lý tài chính công trong giai đoạn tiếp theo. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Nghị quyết này.
Thông tin chung về văn bản:
- Tên văn bản: Nghị quyết 34/2021/QH15 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2022
- Cơ quan ban hành: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Ngày ban hành: 13/11/2021 (tại kỳ họp thứ 2, Quốc hội khóa XV)
- Thông qua dự toán ngân sách nhà nước năm 2022 (Điều 1)
Quốc hội chính thức thông qua các chỉ số tài chính vĩ mô quan trọng cho năm 2022 bao gồm:
- Tổng số thu ngân sách nhà nước: Đạt mức 1.411.700 tỷ đồng (một triệu, bốn trăm mười một nghìn, bảy trăm tỷ đồng).
- Tổng số chi ngân sách nhà nước: Đạt mức 1.784.600 tỷ đồng (một triệu, bảy trăm tám mươi tư nghìn, sáu trăm tỷ đồng).
- Mức bội chi ngân sách nhà nước: Tổng số là 372.900 tỷ đồng, tương đương với 4% tổng sản phẩm trong nước (GDP). Trong đó, bội chi ngân sách trung ương chiếm phần lớn với 347.900 tỷ đồng (khoảng 3,7% GDP), và bội chi ngân sách địa phương là 25.000 tỷ đồng (khoảng 0,3% GDP).
- Tổng mức vay của ngân sách nhà nước: Được ấn định ở mức 572.686 tỷ đồng.
- Bổ sung, điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước năm 2021 (Điều 2)
Để giải quyết các vấn đề phát sinh thực tế, Quốc hội cho phép thực hiện các điều chỉnh sau đối với ngân sách năm 2021:
- Bổ sung nguồn viện trợ nước ngoài: Bổ sung 40,322 tỷ đồng từ nguồn viện trợ không hoàn lại của Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) vào dự toán thu và chi thường xuyên năm 2021 của tỉnh Quảng Nam để triển khai Dự án Phát triển môi trường, hạ tầng đô thị ứng phó biến đổi khí hậu tại thành phố Hội An.
- Sử dụng nguồn cải cách tiền lương cho phòng, chống dịch: Cho phép các địa phương đã sử dụng hết nguồn ngân sách địa phương và các nguồn hợp pháp khác để chi phòng, chống dịch COVID-19 được phép sử dụng nguồn cải cách chính sách tiền lương còn dư để chi cho công tác này trong năm 2021 và năm 2022, với điều kiện phải cam kết bảo đảm đủ nguồn thực hiện cải cách tiền lương sau đó.
- Chuyển nguồn vốn đầu tư công: Cho phép chuyển 16.000 tỷ đồng kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương năm 2021 sang năm 2022 để phân bổ cho 03 Chương trình mục tiêu quốc gia, cụ thể: Chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (6.000 tỷ đồng); Chương trình xây dựng nông thôn mới (6.000 tỷ đồng); Chương trình giảm nghèo bền vững (4.000 tỷ đồng).
- Rà soát và điều chuyển vốn đầu tư công: Yêu cầu Chính phủ khẩn trương rà soát, báo cáo cấp có thẩm quyền điều chỉnh cắt, giảm, bổ sung kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương năm 2021 giữa các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương; điều chuyển vốn từ các dự án chậm giải ngân sang các dự án có tiến độ giải ngân tốt nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
- Thực hiện chính sách tiền lương (Điều 3)
Chính sách tiền lương có những thay đổi quan trọng nhằm tập trung nguồn lực cho các mục tiêu cấp bách:
- Lùi thời điểm cải cách tiền lương: Quyết định lùi thời điểm thực hiện cải cách chính sách tiền lương theo quy định tại Nghị quyết số 23/2021/QH15; đồng thời ưu tiên điều chỉnh lương hưu cho nhóm đối tượng nghỉ hưu trước năm 1995.
- Tích lũy nguồn lực cải cách tiền lương: Tiếp tục thực hiện các quy định tạo nguồn cải cách tiền lương để tích lũy cho thời điểm thích hợp.
- Các khoản thu được loại trừ khi tính tăng thu ngân sách địa phương dành cho cải cách tiền lương: Cho phép tiếp tục loại trừ một số khoản thu cụ thể bao gồm: thu tiền thuê đất một lần được nhà đầu tư ứng trước để giải phóng mặt bằng; thu từ xử lý tài sản công được dùng để chi đầu tư; thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa; phí tham quan di tích, di sản thế giới; phí sử dụng hạ tầng, dịch vụ tại khu vực cửa khẩu; phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và nước thải; thu từ quỹ đất công ích, hoa lợi, công sản tại xã; thu từ việc cho thuê, bán nhà thuộc sở hữu nhà nước.
- Các nhiệm vụ trọng tâm giao Chính phủ thực hiện (Điều 4)
Chính phủ chịu trách nhiệm điều hành và triển khai các giải pháp tài khóa, quản lý ngân sách chặt chẽ:
- Điều hành chính sách tài khóa linh hoạt: Phối hợp chặt chẽ với chính sách tiền tệ để vừa phòng, chống dịch COVID-19 vừa phục hồi kinh tế, ổn định vĩ mô, kiểm soát lạm phát và bảo đảm an sinh xã hội.
- Nghiên cứu sửa đổi luật pháp về ngân sách và thuế: Sớm đề xuất sửa đổi Luật Ngân sách nhà nước nhằm đổi mới cơ chế phân cấp ngân sách, tăng vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương và tính chủ động của địa phương. Nghiên cứu sửa đổi các luật thuế để mở rộng cơ sở thu, chống xói mòn nguồn thu, bao quát kinh tế phi chính thức, thương mại điện tử và khai thác hiệu quả nguồn lực đất đai.
- Cơ cấu lại thu ngân sách và quản lý thuế: Thực hiện nghiêm Luật Quản lý thuế, chống thất thu, chuyển giá, trốn thuế; đôn đốc thu hồi nợ đọng thuế; kiểm soát chặt chẽ hoàn thuế giá trị gia tăng; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế; thực hiện đấu giá công khai khi bán, chuyển nhượng tài sản công, giao đất; đẩy nhanh cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước.
- Siết chặt kỷ luật tài chính và tiết kiệm chi: Tăng cường trách nhiệm người đứng đầu; tiết kiệm triệt để chi thường xuyên, cắt giảm các khoản chi chưa cần thiết; giảm mạnh kinh phí hội họp, khánh tiết, đi công tác nước ngoài. Chỉ ban hành chính sách làm tăng chi khi thực sự cần thiết và có nguồn bảo đảm. Đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công.
- Tinh giản biên chế và sắp xếp bộ máy: Tiếp tục tinh giản biên chế, sắp xếp bộ máy hành chính tinh gọn; đổi mới cơ chế tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập để giảm dần mức hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước.
- Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các vi phạm về lãng phí, bảo đảm hiệu quả sử dụng ngân sách.
- Kiểm soát nợ công và bội chi: Kiểm soát chặt chẽ bội chi ngân sách các cấp và mức vay nợ của địa phương. Tăng cường thanh tra việc sử dụng vốn vay, chủ động cơ cấu lại nợ công, bảo đảm hiệu quả khi mua lại, hoán đổi, thanh toán trái phiếu Chính phủ.
- Giám sát và kiểm toán việc thực hiện dự toán ngân sách nhà nước (Điều 5)
Công tác giám sát và kiểm toán được phân công cụ thể cho các cơ quan chức năng:
- Cơ quan giám sát: Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ủy ban Tài chính, Ngân sách, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên thực hiện giám sát trong phạm vi quyền hạn.
- Cơ quan kiểm toán: Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán việc thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| QUỐC HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Nghị quyết số: 34/2021/QH15 | Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2021 |
QUỐC HỘI
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 59/2020/QH14;
Trên cơ sở xem xét Báo cáo số 46/BC-CP ngày 15 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ; Báo cáo thẩm tra số 246/BC-UBTCNS15 ngày 19 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban Tài chính, Ngân sách; Báo cáo tiếp thu, giải trình số 88/BC-UBTVQH15 ngày 12 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và ý kiến đại biểu Quốc hội,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua dự toán ngân sách nhà nước năm 2022
1. Tổng số thu ngân sách nhà nước là 1.411.700 tỷ đồng (một triệu, bốn trăm mười một nghìn, bảy trăm tỷ đồng).
2. Tổng số chi ngân sách nhà nước là 1.784.600 tỷ đồng (một triệu, bảy trăm tám mươi tư nghìn, sáu trăm tỷ đồng).
3. Mức bội chi ngân sách nhà nước là 372.900 tỷ đồng (ba trăm bảy mươi hai nghìn, chín trăm tỷ đồng), tương đương 4% tổng sản phẩm trong nước (GDP), bao gồm:
Bội chi ngân sách trung ương là 347.900 tỷ đồng (ba trăm bốn mươi bảy nghìn, chín trăm tỷ đồng), tương đương 3,7% GDP;
Bội chi ngân sách địa phương là 25.000 tỷ đồng (hai mươi lăm nghìn tỷ đồng), tương đương 0,3% GDP.
4. Tổng mức vay của ngân sách nhà nước là 572.686 tỷ đồng (năm trăm bảy mươi hai nghìn, sáu trăm tám mươi sáu tỷ đồng).
(Kèm theo các phụ lục số I, II, III và IV)
Điều 2. Bổ sung, điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước năm 2021
1. Bổ sung 40,322 tỷ đồng dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2021 từ nguồn viện trợ nước ngoài không hoàn lại của Ngân hàng phát triển Châu Á để bổ sung 40,322 tỷ đồng dự toán chi thường xuyên năm 2021 từ nguồn viện trợ này cho ngân sách tỉnh Quảng Nam để thực hiện Dự án Phát triển môi trường, hạ tầng đô thị để ứng phó với biến đổi khí hậu thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam.
2. Trường hợp đã sử dụng hết nguồn ngân sách địa phương, nguồn lực hợp pháp khác để chi phòng, chống dịch COVID-19 và cam kết bảo đảm đủ nguồn để thực hiện cải cách chính sách tiền lương, cho phép các địa phương được sử dụng nguồn cải cách chính sách tiền lương còn dư để chi phòng, chống dịch COVID-19 trong năm 2021 và năm 2022.
3. Cho phép chuyển nguồn 16.000 tỷ đồng kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương năm 2021 sang kế hoạch năm 2022 để phân bổ và giao kế hoạch đầu tư cho 03 Chương trình mục tiêu quốc gia, trong đó:
a) Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là 6.000 tỷ đồng;
b) Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới là 6.000 tỷ đồng;
c) Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững là 4.000 tỷ đồng.
4. Chính phủ khẩn trương rà soát, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc điều chỉnh cắt, giảm, bổ sung kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương năm 2021 giữa các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương; chỉ đạo các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương điều chỉnh kế hoạch đầu tư công từ các dự án giải ngân chậm sang các dự án có khả năng giải ngân cao theo quy định tại các khoản 5, 6, 7, 8 và 9 Điều 67 của Luật Đầu tư công, thúc đẩy tiến độ giải ngân, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Điều 3. Về thực hiện chính sách tiền lương
1. Lùi thời điểm thực hiện cải cách chính sách tiền lương quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị quyết số 23/2021/QH15 của Quốc hội; ưu tiên điều chỉnh lương hưu cho người nghỉ hưu trước năm 1995.
2. Tiếp tục thực hiện quy định về tạo nguồn cải cách chính sách tiền lương để tích lũy nguồn lực thực hiện cải cách chính sách tiền lương vào thời điểm phù hợp.
Cho phép tiếp tục loại trừ một số khoản thu khi tính số tăng thu ngân sách địa phương so với dự toán dành để cải cách chính sách tiền lương, bao gồm: thu tiền thuê đất một lần được nhà đầu tư ứng trước để bồi thường, giải phóng mặt bằng và thu từ xử lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị được cơ quan có thẩm quyền quyết định sử dụng để chi đầu tư theo quy định; thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa; phí tham quan các khu di tích, di sản thế giới; phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu; phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; thu từ quỹ đất công ích, thu hoa lợi, công sản tại xã và thu tiền cho thuê, cho thuê mua, bán nhà thuộc sở hữu nhà nước.
1. Điều hành chính sách tài khóa linh hoạt, hiệu quả; phối hợp chặt chẽ, đồng bộ với chính sách tiền tệ để phòng, chống dịch COVID-19 và phục hồi, phát triển kinh tế - xã hội, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, bảo đảm an ninh tài chính quốc gia, bảo đảm an sinh xã hội, hỗ trợ phát triển sản xuất, kinh doanh.
2. Sớm nghiên cứu, đề xuất sửa đổi Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan để đổi mới cơ chế phân cấp ngân sách nhà nước, cơ bản khắc phục tình trạng lồng ghép trong quản lý ngân sách nhà nước, tăng cường vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương, đồng thời nâng cao tính chủ động cho các địa phương; nghiên cứu, đề xuất sửa đổi các luật thuế và các quy định liên quan để mở rộng cơ sở thu, chống xói mòn nguồn thu, bao quát khu vực kinh tế phi chính thức, các hoạt động thương mại điện tử; áp dụng mức thuế suất hợp lý, khai thác hiệu quả nguồn lực từ đất đai và phát triển kết cấu hạ tầng.
3. Tiếp tục cơ cấu lại thu ngân sách nhà nước theo hướng bền vững; tập trung chỉ đạo quyết liệt để thực hiện nghiêm Luật Quản lý thuế, chống thất thu, chống chuyển giá, trốn thuế, gian lận thương mại; đôn đốc thu hồi nợ thuế, giảm nợ đọng thuế, tăng thu ngân sách nhà nước để bổ sung nguồn lực cho phòng, chống dịch COVID-19 và phục hồi kinh tế - xã hội; kiểm soát chặt chẽ việc hoàn thuế giá trị gia tăng; tiếp tục cải cách thủ tục hành chính về thuế, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế; thực hiện nghiêm quy định về đấu giá khi thực hiện bán, chuyển nhượng, cho thuê tài sản công, giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật; đẩy nhanh tiến độ cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước tại các doanh nghiệp.
4. Siết chặt kỷ luật, kỷ cương, tăng cường trách nhiệm người đứng đầu trong quản lý, sử dụng tài chính, ngân sách; điều hành chi ngân sách nhà nước chặt chẽ, tiết kiệm, hiệu quả để dành nguồn lực cho phòng, chống dịch COVID-19, phục hồi kinh tế và dự phòng cho các trường hợp bất khả kháng, khắc phục hậu quả thiên tai; cắt giảm các khoản chi chưa thực sự cần thiết, tiết kiệm triệt để chi thường xuyên; giảm mạnh kinh phí tổ chức lễ kỷ niệm, hội nghị, hội thảo, khánh tiết, đi nghiên cứu, khảo sát nước ngoài; chỉ ban hành chính sách làm tăng chi ngân sách khi thực sự cần thiết và có nguồn bảo đảm; phân bổ và giao dự toán đúng thời hạn theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; nâng cao chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư, khắc phục hạn chế trong chậm triển khai thực hiện dự án đầu tư công, chậm giải ngân vốn đầu tư công.
Tập trung chỉ đạo đẩy nhanh giải ngân vốn đầu tư công trong những tháng còn lại của năm 2021; việc chuyển nguồn vốn đầu tư công năm 2021 sang năm 2022 phải tuân thủ Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước; trường hợp bất khả kháng, Chính phủ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.
5. Tiếp tục chỉ đạo các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương thực hiện tinh giản biên chế, sắp xếp tổ chức bộ máy hành chính tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; đổi mới cơ chế quản lý, cơ chế tài chính, tổ chức lại hệ thống các đơn vị sự nghiệp công lập, giảm hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước cho các đơn vị sự nghiệp công lập.
6. Chỉ đạo triệt để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành các quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, bảo đảm hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước.
7. Kiểm soát chặt chẽ bội chi ngân sách nhà nước, bội chi ngân sách địa phương và mức vay nợ của ngân sách địa phương. Tăng cường kiểm tra, thanh tra việc vay, sử dụng vốn vay và trả nợ, nhất là đối với các hiệp định vay mới, vay nước ngoài, vay có bảo lãnh của Chính phủ. Chủ động thực hiện các giải pháp cơ cấu lại nợ công theo quy định của Luật Quản lý nợ công; bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả khi mua lại, hoán đổi, thanh toán trái phiếu Chính phủ; điều hành kinh phí chi trả chi phí phát hành, mua lại, hoán đổi, thanh toán trái phiếu Chính phủ trong phạm vi dự toán chi trả nợ lãi của ngân sách trung ương năm 2022 được Quốc hội quyết định.
Điều 5. Giám sát và kiểm toán việc thực hiện dự toán ngân sách nhà nước
1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ủy ban Tài chính, Ngân sách, Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban khác của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
2. Kiểm toán nhà nước, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, tiến hành kiểm toán việc thực hiện Nghị quyết này bảo đảm đúng quy định của pháp luật.
Nghị quyết này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XV, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2021.
| CHỦ TỊCH QUỐC HỘI |
PHỤ LỤC I
CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2022
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 34/2021/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2021 của Quốc hội)
Đơn vị: Tỷ đồng
| STT | NỘI DUNG | DỰ TOÁN NĂM 2022 |
| A | B | 1 |
| A | TỔNG THU NSNN | 1.411.700 |
| 1 | Thu nội địa | 1.176.700 |
| 2 | Thu từ dầu thô | 28.200 |
| 3 | Thu cân đối từ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu | 199.000 |
| 4 | Thu viện trợ | 7.800 |
| B | TỔNG CHI NSNN | 1.784.600 |
| 1 | Chi đầu tư phát triển | 526.106 |
| 2 | Chi dự trữ quốc gia | 1.700 |
| 3 | Chi trả nợ lãi | 103.700 |
| 4 | Chi viện trợ | 1.800 |
| 5 | Chi thường xuyên | 1.111.194 |
| 6 | Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính | 100 |
| 7 | Dự phòng NSNN | 39.000 |
| 8 | Chi cải cách tiền lương, tinh giản biên chế | 1.000 |
| C | BỘI CHI NSNN | 372.900 |
| (Tỷ lệ bội chi so GDP) | 4% | |
| 1 | Bội chi NSTW | 347.900 |
| 2 | Bội chi NSĐP (1) | 25.000 |
| D | CHI TRẢ NỢ GỐC | 199.786 |
| 1 | Chi trả nợ gốc NSTW | 196.149 |
|
| - Từ nguồn vay để trả nợ gốc | 196.149 |
|
| - Từ nguồn bội thu, tăng thu, tiết kiệm chi, kết dư |
|
| 2 | Chi trả nợ gốc NSĐP | 3.637 |
|
| - Từ nguồn vay để trả nợ gốc | 3.455 |
|
| - Từ nguồn bội thu, tăng thu, tiết kiệm chi, kết dư | 182 |
| Đ | TỔNG MỨC VAY CỦA NSNN | 572.686 |
| 1 | Vay để bù đắp bội chi (2) | 373.082 |
| 2 | Vay để trả nợ gốc | 199.604 |
Ghi chú:
(1) Chênh lệch giữa số bội chi của các địa phương có bội chi NSĐP và số bội thu của các địa phương có bội thu NSĐP.
(2) Gồm vay bù đắp bội chi của NSTW và vay bù đắp bội chi của các địa phương có bội chi NSĐP
PHỤ LỤC II
DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO LĨNH VỰC NĂM 2022
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 34/2021/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2021 của Quốc hội)
Đơn vị: Tỷ đồng
| STT | NỘI DUNG THU | DỰ TOÁN NĂM 2022 |
| A | B | 1 |
|
| TỔNG THU NSNN | 1.411.700 |
| I | Thu nội địa | 1.176.700 |
| 1 | Thư từ khu vực doanh nghiệp nhà nước | 154.000 |
| 2 | Thu từ khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài | 205.931 |
| 3 | Thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh | 252.722 |
| 4 | Thuế thu nhập cá nhân | 118.075 |
| 5 | Thuế bảo vệ môi trường | 59.670 |
| 6 | Các loại phí, lệ phí | 69.100 |
|
| Trong đó: Lệ phí trước bạ | 33.109 |
| 7 | Các khoản thu về nhà, đất | 162.610 |
|
| - Thuế sử dụng đất nông nghiệp | 1 |
|
| - Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp | 1.843 |
|
| - Thu tiền cho thuê đất, thuê mặt nước | 24.726 |
|
| - Thu tiền sử dụng đất | 135.000 |
|
| - Thu tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước | 1.040 |
| 8 | Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết | 34.300 |
| 9 | Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản | 4.620 |
| 10 | Thu khác ngân sách | 22.319 |
| 11 | Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác | 955 |
| 12 | Thu hồi vốn, thu cổ tức, lợi nhuận, lợi nhuận sau thuế, chênh lệch thu, chi của Ngân hàng Nhà nước | 92.400 |
| II | Thu từ dầu thô | 28.200 |
| III | Thu cân đối từ hoạt động xuất nhập khẩu | 199.000 |
| 1 | Tổng số thu từ hoạt động xuất nhập khẩu | 352.000 |
|
| - Thuế giá trị gia tăng thu từ hàng hóa nhập khẩu | 259.479 |
|
| - Thuế xuất khẩu | 7.200 |
|
| - Thuế nhập khẩu | 56.900 |
|
| - Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu | 27.200 |
|
| - Thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu | 1.170 |
|
| - Thu khác | 51 |
| 2 | Hoàn thuế giá trị gia tăng | -153.000 |
| IV | Thu viện trợ | 7.800 |
PHỤ LỤC III
CÂN ĐỐI NGUỒN THU, CHI DỰ TOÁN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2022
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 34/2021/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2021 của Quốc hội)
Đơn vị: Tỷ đồng
| STT | NỘI DUNG | DỰ TOÁN NĂM 2022 |
| A | B | 1 |
| A | NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG |
|
| 1 | Thu NSTW hưởng theo phân cấp | 739.132 |
| 1 | Thu thuế, phí và các khoản thu khác | 731.332 |
| 2 | Thu từ nguồn viện trợ | 7.800 |
| II | Tổng chi NSTW | 1.087.032 |
| 1 | Chi NSTW theo phân cấp (không kể bổ sung cho NSĐP) | 727.050 |
| 2 | Chi bổ sung cho NSĐP | 359.982 |
|
| - Chi bổ sung cân đối | 245.721 |
|
| - Chi bổ sung có mục tiêu | 114.261 |
| III | Bội chi NSTW | 347.900 |
| B | NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG |
|
| I | Tổng thu NSĐP | 1.032.550 |
| 1 | Thu NSĐP hưởng theo phân cấp | 672.568 |
| 2 | Thu bổ sung từ NSTW | 359.982 |
|
| - Thu bổ sung cân đối | 245.721 |
|
| - Thu bổ sung có mục tiêu | 114.261 |
| II | Tổng chi NSĐP | 1.057.550 |
| 1 | Chi cân đối NSĐP theo phân cấp (không kể bổ sung có mục tiêu từ NSTW) | 943.289 |
| 2 | Chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu của NSTW | 114.261 |
| III | Bội chi NSĐP (1) | 25.000 |
| 1 | Bội chi của các địa phương có bội chi NSĐP | 25.182 |
| 2 | Bội thu của các địa phương có bội thu NSĐP | 182 |
Ghi chú:
(1) Chênh lệch giữa số bội chi của các địa phương có bội chi NSĐP và số bội thu của các địa phương có bội thu NSĐP.
PHỤ LỤC IV
DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, CHI NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THEO CƠ CẤU CHI NĂM 2022
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 34/2021/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2021 của Quốc hội)
Đơn vị: Tỷ đồng
| Số TT | NỘI DUNG | NSNN | CHIA RA | |
| NSTW | NSĐP | |||
| A | B | 1=2 3 | 2 | 3 |
|
| TỔNG CHI NSNN | 1.784.600 | 841.311 | 943.289 |
| I | Chi đầu tư phát triển | 526.106 | 222.000 | 304.106 |
| II | Chi dự trữ quốc gia | 1.700 | 1.700 |
|
| III | Chi trả nợ lãi | 103.700 | 103.700 |
|
| IV | Chi viện trợ | 1.800 | 1.800 |
|
| V | Chi thường xuyên | 1.111.194 | 490.611 | 620.583 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
| - Chi giáo dục - đào tạo và dạy nghề | 275.709 | 26.600 | 249.109 |
|
| - Chi khoa học và công nghệ | 12.331 | 9.136 | 3.195 |
| VI | Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính | 100 |
| 100 |
| VII | Dự phòng NSNN | 39.000 | 20.500 | 18.500 |
| VIII | Chi cải cách tiền lương, tinh giản biên chế | 1.000 | 1.000 |
|
- 1Quyết định 1368/QĐ-TTg bổ sung dự toán ngân sách nhà nước năm 2021 cho một số địa phương thực hiện chương trình mục tiêu giáo dục vùng núi, vùng dân tộc thiểu số, vùng khó khăn giai đoạn 2016-2020 thực hiện trong năm 2021 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Nghị quyết 93/NQ-CP về cho phép phân bổ dự toán ngân sách nhà nước năm 2021 đến ngày 30 tháng 6 năm 2021 chưa phân bổ của Bộ Y tế do Chính phủ ban hành
- 3Nghị quyết 135/NQ-CP phê duyệt phương án phân bổ vốn năm tài khóa 2020 bổ sung dự toán ngân sách nhà nước, kế hoạch vốn đầu tư năm 2021 từ nguồn vốn viện trợ nước ngoài không hoàn lại của Chính phủ Ai Len cho các xã đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 do Chính phủ ban hành
Nghị quyết 34/2021/QH15 năm 2021 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2022 do Quốc hội ban hành
- Số hiệu: 34/2021/QH15
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 13/11/2021
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Vương Đình Huệ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1023 đến số 1024
- Ngày hiệu lực: 28/12/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
