TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT SỐ 33/2025/NQ-HĐND TỈNH LÂM ĐỒNG
Nghị quyết số 33/2025/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng Khóa X thông qua tại Kỳ họp thứ 4 (kỳ họp chuyên đề) ngày 27 tháng 10 năm 2025. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí đối với các hoạt động mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; cũng như việc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới các hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lâm Đồng.
Thông tin chung về văn bản pháp luật
- Tên văn bản: Nghị quyết quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lâm Đồng.
- Số hiệu: 33/2025/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng.
- Ngày ban hành: 27/10/2025.
- Ngày có hiệu lực: 27/10/2025.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1 và Điều 2)
- Về phạm vi điều chỉnh:
- Nghị quyết quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí cho hai nhóm hoạt động chính bao gồm: (1) Mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; (2) Sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lâm Đồng.
- Cơ sở pháp lý thực hiện dựa trên quy định tại khoản 3 Điều 5, điểm b khoản 2 Điều 8 và khoản 1 Điều 11 Nghị định số 98/2025/NĐ-CP.
- Nghị quyết này loại trừ, không điều chỉnh đối với các nội dung đã được quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 98/2025/NĐ-CP.
- Về đối tượng áp dụng:
- Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và tổ chức chính trị - xã hội thuộc tỉnh Lâm Đồng.
- Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc tỉnh (ngoại trừ các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm cả chi thường xuyên và chi đầu tư).
- Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến việc sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước để thực hiện các hoạt động mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng.
- Các đối tượng nêu trên được gọi chung thống nhất là "cơ quan, đơn vị".
2. Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm, sửa chữa tài sản, trang thiết bị và thuê hàng hóa, dịch vụ (Điều 3)
Thẩm quyền phê duyệt được phân định rõ ràng dựa trên tính chất nguồn kinh phí (tự chủ hay không tự chủ) và cấp quản lý hành chính:
- Đối với nguồn kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước giao thực hiện tự chủ:
- Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý và sử dụng ngân sách có toàn quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ.
- Đối với nguồn kinh phí chi thường xuyên giao không thực hiện tự chủ:
Nguồn kinh phí này bao gồm cả nguồn vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên và nguồn kinh phí do ngân sách trung ương ủy quyền. Thẩm quyền được phân cấp cụ thể như sau:
- Cấp tỉnh:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí đối với các nhiệm vụ có tổng dự toán kinh phí thực hiện từ 10 tỷ đồng trở lên trên một nhiệm vụ cho các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.
- Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp tỉnh: Quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí cho chính cơ quan, đơn vị mình và các đơn vị trực thuộc đối với các nhiệm vụ có tổng dự toán kinh phí thực hiện dưới 10 tỷ đồng trên một nhiệm vụ.
- Cấp xã:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn): Quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ nhằm phục vụ cho hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của cấp xã.
3. Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình (Điều 4)
Quy định này áp dụng đối với các hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng với quy mô kinh phí tối đa không quá 20 tỷ đồng trên một nhiệm vụ:
- Đối với nguồn kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước giao thực hiện tự chủ:
- Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng.
- Đối với nguồn kinh phí chi thường xuyên giao không thực hiện tự chủ:
Nguồn kinh phí này bao gồm cả nguồn vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên và nguồn kinh phí ngân sách trung ương ủy quyền. Thẩm quyền được phân chia theo cấp quản lý:
- Cấp tỉnh: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.
- Cấp xã: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của cấp xã.
4. Điều khoản thi hành và tổ chức thực hiện (Điều 5)
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết 33/2025/NQ-HĐND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 10 năm 2025.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện nghiêm túc các nội dung của Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát toàn diện quá trình thực hiện Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 33/2025/NQ-HĐND | Lâm Đồng, ngày 27 tháng 10 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 98/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng và các nhiệm vụ cần thiết khác;
Xét Tờ trình số 5800/TTr-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lâm Đồng; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại Kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lâm Đồng.
1. Nghị quyết này quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lâm Đồng theo quy định tại khoản 3 Điều 5, điểm b, khoản 2 Điều 8 và khoản 1 Điều 11 Nghị định số 98/2025/NĐ-CP.
2. Nghị quyết này không điều chỉnh đối với các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 98/2025/NĐ-CP.
1. Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị-xã hội.
2. Các đơn vị sự nghiệp công lập (không bao gồm đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư).
3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng.
4. Các đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, sau đây được gọi chung là cơ quan, đơn vị.
1. Đối với nguồn kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước giao thực hiện tự chủ: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ.
2. Đối với nguồn kinh phí chi thường xuyên không giao thực hiện tự chủ (bao gồm cả nguồn vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên và nguồn kinh phí ngân sách trung ương ủy quyền):
a) Đối với cấp tỉnh
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ cho cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh có tổng dự toán kinh phí thực hiện từ 10 tỷ đồng trở lên/nhiệm vụ.
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp tỉnh quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ cho cơ quan, đơn vị mình và đơn vị trực thuộc có tổng dự toán kinh phí thực hiện dưới 10 tỷ đồng/nhiệm vụ.
b) Đối với cấp xã
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu (Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã) quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; phục vụ hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của cấp xã.
1. Đối với nguồn kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước giao thực hiện tự chủ: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng.
2. Đối với nguồn kinh phí chi thường xuyên giao không thực hiện tự chủ (bao gồm cả nguồn vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên và nguồn kinh phí ngân sách trung ương ủy quyền);
a) Đối với cấp tỉnh: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.
b) Đối với cấp xã: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của cấp xã.
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 27 tháng 10 năm 2025.
2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định pháp luật.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng Khóa X Kỳ họp thứ 4 (kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 27 tháng 10 năm 2025./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 07/2025/NQ-HĐND quy định thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình các dự án đã đầu tư xây dựng sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 2Nghị quyết 17/2025/NQ-HĐND quy định thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Phú Thọ
- 3Nghị quyết 757/2025/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên
Nghị quyết 33/2025/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lâm Đồng
- Số hiệu: 33/2025/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 27/10/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Lâm Đồng
- Người ký: K’ Mák
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/10/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
