Giới thiệu chung về Nghị quyết 33/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 33/2024/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa X, nhiệm kỳ 2021 - 2026 thông qua tại Kỳ họp thứ 19 ngày 30 tháng 7 năm 2024. Nghị quyết này quy định chi tiết về việc ủy thác nguồn vốn ngân sách thành phố qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng để hỗ trợ cho vay đối với đoàn viên công đoàn là cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách và người lao động có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn thành phố nhằm giải quyết khó khăn và cải thiện cuộc sống.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Nghị quyết quy định rõ ràng về phạm vi điều chỉnh và các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp bao gồm:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định việc ủy thác nguồn vốn ngân sách thành phố Đà Nẵng qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố để cho vay đối với đoàn viên công đoàn là cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách, người lao động có hoàn cảnh khó khăn nhằm mục đích giải quyết khó khăn đột xuất, cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống.
- Đối tượng áp dụng:
- Các cấp công đoàn thuộc thành phố Đà Nẵng bao gồm: Liên đoàn Lao động thành phố; Công đoàn Viên chức thành phố; các Công đoàn ngành; Công đoàn Khu Công nghệ cao và Các khu công nghiệp Đà Nẵng; Liên đoàn Lao động các quận, huyện và các công đoàn cơ sở trực thuộc.
- Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng.
- Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Đà Nẵng.
- Các đối tượng vay vốn trực tiếp theo quy định.
- Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến quy trình ủy thác và cho vay.
2. Giải thích các thuật ngữ cốt lõi (Điều 2)
Để đảm bảo tính chính xác trong quá trình thực thi, Nghị quyết đã đưa ra định nghĩa pháp lý cho các khái niệm quan trọng:
- Người bị bệnh nặng: Là người lâm vào tình trạng bệnh nặng đến mức không còn khả năng lao động và sinh hoạt bình thường, hoặc nguy hiểm đến tính mạng, phải điều trị nội/ngoại trú theo chỉ định của cơ sở y tế từ tuyến huyện trở lên.
- Người mắc bệnh hiểm nghèo: Là người mắc các bệnh nguy hiểm đến tính mạng được cơ sở y tế từ tuyến huyện trở lên xác nhận thuộc danh mục bệnh hiểm nghèo do Bộ Y tế ban hành.
- Người thân trong gia đình: Bao gồm vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp, con riêng của vợ hoặc chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ hoặc cha mẹ chồng.
- Người bị thương nặng: Là người bị thương tích dẫn đến việc phải cấp cứu và điều trị tại cơ sở y tế từ 03 ngày trở lên.
- Sự kiện bất khả kháng: Là những sự kiện xảy ra khách quan, không thể lường trước và không thể khắc phục được dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong phạm vi cho phép của pháp luật.
- Gia đình bị thiệt hại nặng: Là gia đình chịu hậu quả từ thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn giao thông hoặc sự kiện bất khả kháng dẫn đến có người chết, người bị thương nặng hoặc nhà ở bị thiệt hại từ 30% trở lên.
3. Đối tượng được tiếp cận nguồn vốn vay (Điều 3)
Nguồn vốn ủy thác được phân chia cụ thể cho 03 nhóm đối tượng đoàn viên công đoàn có hoàn cảnh khó khăn sau đây:
- Chương trình cho vay cán bộ, công chức ở thành phố: Áp dụng đối với cán bộ, công chức, người lao động có hợp đồng lao động không xác định thời hạn làm việc tại các cơ quan, đơn vị có công đoàn cơ sở trực thuộc Công đoàn Viên chức thành phố, các Công đoàn ngành, Công đoàn Khu Công nghệ cao và Các khu công nghiệp Đà Nẵng.
- Chương trình cho vay cán bộ, công chức ở cấp huyện, cấp xã: Áp dụng đối với cán bộ, công chức thuộc quận, huyện; cán bộ, công chức và người hoạt động không chuyên trách tại phường, xã; người lao động có hợp đồng lao động không xác định thời hạn làm việc tại các cơ quan, đơn vị cấp huyện, cấp xã có công đoàn cơ sở trực thuộc Liên đoàn Lao động quận, huyện.
- Chương trình cho vay người lao động trong các doanh nghiệp: Áp dụng đối với người lao động có đăng ký thường trú tại thành phố Đà Nẵng, đang làm việc tại các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố có tổ chức công đoàn cơ sở thuộc các cấp công đoàn thành phố.
- Trường hợp loại trừ: Nghị quyết quy định rõ đoàn viên công đoàn làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập không thuộc đối tượng được vay vốn theo chính sách này.
4. Tiêu chí xác định hoàn cảnh khó khăn để xét duyệt vay vốn (Điều 4)
Để được xét duyệt vay vốn, đối tượng thuộc Điều 3 phải đáp ứng ít nhất một trong các tiêu chí khó khăn sau:
- Có mức lương hiện hưởng (bao gồm lương ngạch, bậc, chức vụ hoặc phụ cấp, mức lương theo công việc) từ mức lương của ngạch chuyên viên bậc 3 trở xuống.
- Có người thân trong gia đình đang trong độ tuổi lao động nhưng chưa có việc làm, việc làm không ổn định, bị mất việc, thôi việc, dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp, tinh giản biên chế hoặc nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ mất sức lao động.
- Có từ 02 con trở lên đang theo học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trường cao đẳng hoặc đại học.
- Có người thân trong gia đình bị khuyết tật, mắc bệnh hiểm nghèo hoặc bị bệnh nặng đang điều trị tại cơ sở y tế (phải có giấy xác nhận hợp pháp của cơ sở y tế).
- Gia đình bị thiệt hại nặng nề do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn giao thông hoặc sự kiện bất khả kháng khác và được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
- Đối tượng đã ly hôn hoặc có vợ/chồng đã chết, hiện đang một mình nuôi từ 02 con chưa đủ tuổi thành niên (dưới 18 tuổi).
- Nguyên tắc ưu tiên: Ưu tiên giải ngân cho các trường hợp không còn dư nợ tại Ngân hàng Chính sách xã hội tại thời điểm xét duyệt.
5. Quy mô và cơ cấu nguồn vốn cho vay giai đoạn 2024 - 2028 (Điều 5)
Nguồn vốn cho vay được bố trí từ ngân sách thành phố ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng, phân bổ cụ thể như sau:
- Đối với chương trình cho vay cán bộ, công chức cấp thành phố: Tiếp tục quay vòng nguồn vốn đã ủy thác từ năm 2024 trở về trước với tổng giá trị là 65.000.000.000 đồng (Sáu mươi lăm tỷ đồng). Trong giai đoạn 2025 - 2028, tùy thuộc vào nhu cầu thực tế và khả năng cân đối ngân sách, Ủy ban nhân dân thành phố sẽ trình Hội đồng nhân dân xem xét bổ sung thêm.
- Đối với chương trình cho vay cán bộ, công chức cấp huyện, cấp xã: Ngân sách thành phố cân đối ủy thác thêm 50.000.000.000 đồng (Năm mươi tỷ đồng) trong giai đoạn 2024 - 2028.
- Đối với chương trình cho vay người lao động trong các doanh nghiệp: Ngân sách thành phố cân đối ủy thác thêm 50.000.000.000 đồng (Năm mươi tỷ đồng) trong giai đoạn 2024 - 2028.
6. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp (Điều 6)
- Nghị quyết này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2024.
- Nghị quyết số 107/2015/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc ủy thác ngân sách để cho vay đối với cán bộ, công chức, người lao động có hoàn cảnh khó khăn chính thức hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực.
- Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Nghị quyết này có sự sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì sẽ áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế mới nhất.
7. Tổ chức thực hiện (Điều 7)
Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc triển khai Nghị quyết được phân công cụ thể:
- Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng: Chịu trách nhiệm chỉ đạo các sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết nghiêm túc, đúng quy định pháp luật.
- Liên đoàn Lao động thành phố Đà Nẵng:
- Chủ trì tổ chức triển khai chính sách cho vay, đảm bảo nguồn vốn đến đúng đối tượng, đúng mục đích và công khai, minh bạch.
- Sau ngày 31 tháng 12 năm 2028, tiến hành tổng kết, đánh giá toàn diện hiệu quả thực hiện chính sách để báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố.
- Kịp thời tổng hợp các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện để đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định điều chỉnh.
- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố: Thực hiện chức năng giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội: Tham gia tuyên truyền rộng rãi chính sách đến đoàn viên, người lao động và thực hiện giám sát cộng đồng đối với việc thực hiện Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 33/2024/NQ-HĐND | Đà Nẵng, ngày 30 tháng 7 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH VỀ ỦY THÁC NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ QUA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐỂ CHO VAY ĐỐI VỚI ĐOÀN VIÊN CÔNG ĐOÀN LÀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH, NGƯỜI LAO ĐỘNG CÓ HOÀN CẢNH KHÓ KHĂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
KHÓA X, NHIỆM KỲ 2021 - 2026, KỲ HỌP THỨ 19
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
Căn cứ Thông tư số 11/2017/TT-BTC ngày 08/02/2017 của Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
Xét Tờ trình số 101/TTr-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân thành phố về đề nghị ban hành Nghị quyết quy định về ủy thác nguồn vốn ngân sách thành phố qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng để cho vay đối với đoàn viên công đoàn là cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách, người lao động có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Báo cáo thẩm tra số ngày 17 tháng 7 năm 2024 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Nghị quyết này quy định về ủy thác nguồn vốn ngân sách thành phố qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng để cho vay đối với đoàn viên công đoàn là cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách, người lao động có hoàn cảnh khó khăn thuộc đối tượng được vay vốn tại Nghị quyết này để giải quyết khó khăn, cải thiện cuộc sống.
2. Đối tượng áp dụng
a) Liên đoàn Lao động thành phố; Công đoàn Viên chức thành phố, các Công đoàn ngành thành phố, Công đoàn Khu Công nghệ cao và Các khu công nghiệp Đà Nẵng, Liên đoàn Lao động quận, huyện và các tổ chức công đoàn cơ sở thuộc các cấp công đoàn thành phố;
b) Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng;
c) Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư;
d) Đối tượng vay vốn được quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Nghị quyết này;
đ) Các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị quyết này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Người bị bệnh nặng là người đang ở trong tình trạng bị bệnh nặng đến mức không còn khả năng lao động và sinh hoạt bình thường hoặc đang trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng và phải điều trị trong một thời gian nhất định theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ tuyến huyện trở lên mới có thể bình phục trở lại.
2. Người mắc bệnh hiểm nghèo là người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng có văn bản xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ tuyến huyện trở lên là bệnh hiểm nghèo theo quy định của Bộ Y tế.
3. Người thân trong gia đình là vợ/chồng; con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ/chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ/chồng.
Con bao gồm: con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ/chồng.
4. Người bị thương nặng là người bị thương dẫn đến phải cấp cứu và điều trị tại cơ sở y tế từ 03 ngày trở lên.
5. Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan, không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp và khả năng cần thiết theo quy định của pháp luật.
6. Gia đình bị thiệt hại nặng do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn giao thông hoặc sự kiện bất khả kháng khác gây hậu quả có người bị chết hoặc bị thương nặng hoặc bị thiệt hại về nhà ở từ 30% trở lên.
Điều 3. Đối tượng cho vay
Đối tượng vay vốn là đoàn viên công đoàn có hoàn cảnh khó khăn thuộc các đối tượng sau:
1. Cán bộ, công chức, người lao động có hợp đồng lao động không xác định thời hạn làm việc trong các cơ quan, đơn vị có công đoàn cơ sở trực thuộc Công đoàn Viên chức thành phố, các Công đoàn ngành thành phố, Công đoàn Khu Công nghệ cao và Các khu công nghiệp Đà Nẵng (gọi tắt là Chương trình cho vay cán bộ, công chức ở thành phố).
2. Cán bộ, công chức thuộc quận, huyện; cán bộ, công chức phường, xã; người hoạt động không chuyên trách phường, xã; người lao động có hợp đồng lao động không xác định thời hạn làm việc trong các cơ quan, đơn vị cấp huyện, cấp xã có công đoàn cơ sở trực thuộc Liên đoàn Lao động quận, huyện (gọi tắt là Chương trình cho vay cán bộ, công chức ở cấp huyện, cấp xã).
3. Người lao động thường trú tại thành phố Đà Nẵng, đang làm việc trong các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố có công đoàn cơ sở thuộc các cấp công đoàn (gọi tắt là Chương trình cho vay người lao động trong các doanh nghiệp).
4. Đối với đoàn viên công đoàn trong các đơn vị sự nghiệp công lập không thuộc đối tượng vay vốn tại Nghị quyết này.
Điều 4. Tiêu chí xác định khó khăn
1. Đối tượng vay vốn quy định tại Điều 3 Nghị quyết này thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Có mức lương hiện hưởng từ mức lương của ngạch chuyên viên bậc 3 trở xuống (gồm lương theo ngạch, bậc, chức vụ đối với cán bộ, công chức hoặc phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách phường, xã hoặc mức lương theo công việc, chức danh đối với người lao động).
b) Có người thân trong gia đình trong độ tuổi lao động nhưng chưa có việc làm, việc làm không ổn định hoặc bị mất việc, thôi việc, bị dôi dư trong quá trình sắp xếp doanh nghiệp, tinh giảm biên chế hoặc nghỉ hưu trước thời hạn, nghỉ mất sức lao động.
c) Có từ 02 con trở lên đang học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cao đẳng, đại học.
d) Có người thân trong gia đình mắc bệnh hiểm nghèo, bị khuyết tật hoặc bị bệnh nặng đang trong thời gian điều trị bệnh tại cơ sở y tế (có Giấy xác nhận của cơ sở y tế).
đ) Gia đình bị thiệt hại nặng do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn giao thông hoặc sự kiện bất khả kháng khác được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú (hoặc cơ quan cấp có thẩm quyền) xác nhận.
e) Đã ly hôn hoặc có vợ/chồng chết, một mình nuôi 02 con chưa đủ tuổi thành niên (dưới từ 18 tuổi).
2. Ưu tiên vay vốn cho các trường hợp không còn dư nợ tại Ngân hàng Chính sách xã hội.
Điều 5. Nguồn vốn cho vay
1. Tiếp tục quay vòng nguồn vốn do ngân sách thành phố đã ủy thác để cho vay đối với cán bộ, công chức ở thành phố từ năm 2024 trở về trước (65 tỷ đồng) để cho vay đối với đối tượng vay vốn quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này. Trong giai đoạn 2025 - 2028, căn cứ nhu cầu vay vốn, khả năng cân đối ngân sách, Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố xem xét quyết định việc bổ sung nguồn vốn theo quy định.
2. Trong giai đoạn 2024 - 2028, ngân sách thành phố cân đối để ủy thác 50.000. 000.000 đồng (Năm mươi tỷ đồng) để cho vay đối với đối tượng vay vốn tại khoản 2 Điều 3 Nghị quyết này.
3. Trong giai đoạn 2024 - 2028, ngân sách thành phố cân đối để ủy thác 50.000. 000.000 đồng (Năm mươi tỷ đồng) để cho vay đối với đối tượng vay vốn tại khoản 3 Điều 3 Nghị quyết này.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2024.
2. Nghị quyết số 107/2015/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc ủy thác ngân sách thành phố sang Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng để cho vay đối với cán bộ, công chức, người lao động có hoàn cảnh có khăn hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo các cơ quan, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.
2. Liên đoàn Lao động thành phố
a) Tổ chức triển khai thực hiện chính sách cho vay đảm bảo đúng đối tượng theo quy định. Hết ngày 31 tháng 12 năm 2028, tổ chức đánh giá việc thực hiện chính sách gửi Ủy ban nhân dân thành phố để báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố.
b) Trong quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết nếu có vướng mắc phát sinh, tổng hợp, đề xuất gửi Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố xem xét, quyết định.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, các tổ chức chính trị - xã hội thành phố tuyên truyền chính sách và giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng, khóa X, nhiệm kỳ 2021 - 2026, Kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 30 tháng 7 năm 2024.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 107/2015/NQ-HĐND về ủy thác ngân sách thành phố sang Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố để cho vay đối với cán bộ, công chức, người lao động có hoàn cảnh khó khăn do thành phố Đà Nẵng ban hành
- 2Quyết định 1686/QĐ-UBND năm 2024 về Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí trích từ lãi vay nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác để chi cho công tác quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Nam
- 3Nghị quyết 84/2024/NQ-HĐND quy định đối tượng chính sách khác được vay vốn từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua ngân hàng chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 4Nghị quyết 310/2024/NQ-HĐND quy định đối tượng được vay vốn từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội và nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội do tỉnh Lâm Đồng ban hành
Nghị quyết 33/2024/NQ-HĐND quy định về ủy thác nguồn vốn ngân sách thành phố qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng để cho vay đối với đoàn viên công đoàn là cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách, người lao động có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- Số hiệu: 33/2024/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 30/07/2024
- Nơi ban hành: Thành phố Đà Nẵng
- Người ký: Ngô Xuân Thắng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/08/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
