Nghị quyết số 32/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa X thông qua ngày 07 tháng 7 năm 2022, ban hành Chương trình phát triển thanh niên tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2022 - 2030. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về công tác thanh niên, đồng thời định hướng chiến lược toàn diện để xây dựng thế hệ trẻ Trà Vinh phát triển toàn diện, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong thời kỳ mới.
- Thông tin chung về Nghị quyết
- Tên văn bản: Nghị quyết số 32/NQ-HĐND về phát triển thanh niên tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2022-2030.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa X, kỳ họp thứ 5.
- Ngày thông qua: Ngày 07 tháng 7 năm 2022.
- Người ký: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Kim Ngọc Thái.
- Mục tiêu phát triển thanh niên tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2022 - 2030
Nghị quyết xác định rõ mục tiêu tổng quát và hệ thống các chỉ tiêu cụ thể trên nhiều lĩnh vực nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho sự phát triển của thanh niên:
- Mục tiêu tổng quát: Xây dựng thế hệ thanh niên tỉnh Trà Vinh phát triển toàn diện, giàu lòng yêu nước, có ý chí tự cường, tự hào dân tộc; có lý tưởng cách mạng, đạo đức, ý thức công dân và chấp hành pháp luật. Đồng thời, nâng cao sức khỏe, lối sống lành mạnh, trình độ học vấn, kỹ năng nghề nghiệp, thúc đẩy tinh thần lập thân, lập nghiệp, năng động, sáng tạo, làm chủ khoa học công nghệ để hình thành nguồn nhân lực trẻ chất lượng cao cho tỉnh.
- Mục tiêu cụ thể 1 - Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật: Hằng năm, đạt tỷ lệ 100% thanh niên trong lực lượng vũ trang, cán bộ, công chức, viên chức được học tập các nghị quyết của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước. Đảm bảo 100% học sinh, sinh viên, 80% thanh niên công nhân, và 75% thanh niên nông thôn cũng như thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số được bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh. Đến năm 2030, phấn đấu trên 70% thanh niên được tiếp cận thông tin pháp luật qua các nền tảng trực tuyến và mạng xã hội.
- Mục tiêu cụ thể 2 - Giáo dục, nâng cao kiến thức, kỹ năng và cơ hội học tập: Đảm bảo 100% học sinh, sinh viên được giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống và kỹ năng mềm hằng năm. Đến năm 2030, giữ vững kết quả phổ cập trình độ trung học phổ thông cho thanh niên trong độ tuổi và trình độ trung học cơ sở đối với thanh niên vùng dân tộc thiểu số. Tăng 15% số thanh niên ứng dụng ý tưởng sáng tạo, công trình nghiên cứu khoa học và tăng 10% số thanh niên làm việc tại các tổ chức khoa học công nghệ so với năm 2020. Phấn đấu đến năm 2030 đạt 100% thanh niên làm báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật là người dân tộc thiểu số được bồi dưỡng nghiệp vụ.
- Mục tiêu cụ thể 3 - Đào tạo nghề, tạo việc làm bền vững và phát triển nhân lực chất lượng cao: Hằng năm, 100% học sinh, sinh viên được giáo dục hướng nghiệp và trang bị kỹ năng khởi nghiệp trước khi tốt nghiệp; 100% sinh viên đại học, cao đẳng được trang bị kiến thức hội nhập quốc tế và chuyển đổi số. Kết nối ít nhất 30% ý tưởng, dự án khởi nghiệp của học sinh, sinh viên với các doanh nghiệp hoặc quỹ đầu tư. Đến năm 2030, hướng tới trên 80% thanh niên được tư vấn hướng nghiệp, 60% được đào tạo nghề gắn với việc làm, giải quyết việc làm cho ít nhất 10.000 thanh niên mỗi năm. Kiểm soát tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên đô thị dưới 2% và thiếu việc làm ở nông thôn dưới 6%. Đồng thời, hỗ trợ đào tạo kỹ năng sống và tạo việc làm ổn định cho các nhóm thanh niên yếu thế, khuyết tật, hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
- Mục tiêu cụ thể 4 - Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe: Hằng năm, trên 70% thanh niên được trang bị kiến thức về rèn luyện thể chất, sức khỏe sinh sản, sức khỏe tâm thần, bình đẳng giới và phòng chống bạo lực học đường, bạo lực gia đình. Đạt tỷ lệ 90% cặp nam, nữ thanh niên được tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn. Đảm bảo 100% học sinh, sinh viên tham gia bảo hiểm y tế và trên 90% thanh niên công nhân tại các khu, cụm công nghiệp được khám sức khỏe định kỳ.
- Mục tiêu cụ thể 5 - Nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần: Tạo điều kiện cho thanh niên tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao với tỷ lệ đạt trên 80% ở đô thị, 70% ở nông thôn và 60% ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn. Đến năm 2030, có ít nhất 50% thanh niên sử dụng thành thạo các phương tiện kỹ thuật số phục vụ giao tiếp, truyền thông và kinh doanh trên nền tảng kinh tế số.
- Mục tiêu cụ thể 6 - Phát huy vai trò thanh niên trong phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc: Đảm bảo 100% thanh niên đủ điều kiện sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự và tham gia dân quân tự vệ. Đến năm 2030, phấn đấu đạt tỷ lệ trên 20% thanh niên trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội được quy hoạch vào các chức danh lãnh đạo cấp sở, phòng và tương đương, trong đó 15% đảm nhiệm các chức vụ lãnh đạo quản lý thực tế. 100% tổ chức Đoàn, Hội các cấp phát động và huy động thanh niên tham gia tích cực vào các hoạt động tình nguyện vì cộng đồng, khắc phục thiên tai, dịch bệnh và bảo vệ môi trường.
- Các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu
Để hoàn thành các mục tiêu đề ra, Nghị quyết xác lập 5 nhóm nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm:
- Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và sự lãnh đạo của cấp ủy: Chấp hành nghiêm túc sự chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, tăng cường hiệu lực quản lý của chính quyền các cấp. Đẩy mạnh sự phối hợp liên ngành giữa các cơ quan nhà nước, đoàn thể nhân dân và phát huy vai trò nòng cốt của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh Trà Vinh trong việc tổ chức thực hiện các chính sách thanh niên.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật: Quán triệt sâu sắc chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, Luật Thanh niên năm 2020 và Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam. Đổi mới phương thức tuyên truyền thông qua mạng xã hội, ứng dụng trực tuyến và tổ chức đối thoại định kỳ giữa chính quyền với thanh niên. Chú trọng giáo dục trách nhiệm của gia đình trong việc tôn trọng, lắng nghe và tạo điều kiện cho thanh niên phát triển. Tăng cường quản lý an toàn thông tin mạng, định hướng lối sống lành mạnh và xử lý nghiêm các dịch vụ, trò chơi trực tuyến độc hại.
- Triển khai đồng bộ các chính sách phát triển thanh niên: Áp dụng các cơ chế ưu đãi nhằm thu hút trí thức trẻ tham gia phát triển kinh tế - xã hội địa phương, đặc biệt trong các lĩnh vực công nghệ cao, tài chính và chính sách công. Thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp, lập nghiệp, liên kết sản xuất nông nghiệp nông thôn. Lồng ghép chính sách thanh niên tình nguyện đến công tác tại các xã đặc biệt khó khăn, xã nông thôn mới với các chương trình phát triển kinh tế của tỉnh. Khuyến khích xã hội hóa đầu tư xây dựng các thiết chế văn hóa, thể thao cho thanh niên.
- Tăng cường cung cấp dịch vụ và hoạt động hỗ trợ thanh niên: Đẩy mạnh chuyển đổi số trong giáo dục, xây dựng các chương trình học ngoại ngữ trực tuyến miễn phí cho học sinh vùng nông thôn, vùng dân tộc thiểu số. Thúc đẩy hợp tác giữa các cơ sở đào tạo với doanh nghiệp để dự báo thị trường lao động và tổ chức các kỳ thi tay nghề. Củng cố mạng lưới dịch vụ việc làm, tư vấn tâm lý, chăm sóc sức khỏe sinh sản và trợ giúp pháp lý, đặc biệt quan tâm đến đối tượng thanh niên di cư và công nhân tại các khu công nghiệp.
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế: Nâng cao nhận thức và năng lực hội nhập quốc tế cho thanh niên thông qua các chương trình giao lưu, hợp tác. Tích cực khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn tài trợ, hỗ trợ kỹ thuật từ các tổ chức quốc tế phục vụ cho các mục tiêu phát triển thanh niên của tỉnh.
- Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí triển khai Chương trình phát triển thanh niên tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2022 - 2030 được bảo đảm từ các nguồn:
- Nguồn ngân sách nhà nước được bố trí trong dự toán hằng năm của các cơ quan, đơn vị và địa phương theo quy định của pháp luật hiện hành, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách của tỉnh.
- Nguồn kinh phí huy động từ công tác xã hội hóa, các nguồn đóng góp hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
- Nguồn kinh pháp hỗ trợ từ Dự án Phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Trà Vinh (SME Trà Vinh) để ưu tiên tài trợ cho các dự án khởi nghiệp sáng tạo của thanh niên trên địa bàn.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh: Có trách nhiệm tổ chức triển khai, cụ thể hóa các nội dung của Nghị quyết thành các chương trình, kế hoạch hằng năm và giai đoạn để chỉ đạo các sở, ban, ngành và địa phương thực hiện theo đúng thẩm quyền.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa X, kỳ họp thứ 5 thông qua vào ngày 07 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực thi hành theo quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 32/NQ-HĐND | Trà Vinh, ngày 07 tháng 7 năm 2022 |
VỀ PHÁT TRIỂN THANH NIÊN TỈNH TRÀ VINH GIAI ĐOẠN 2022 - 2030
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Thanh niên ngày 16 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 1712/QĐ-TTg ngày 02 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Thanh niên;
Căn cứ Quyết định số 1331/QĐ-TTg ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 1113/QĐ-BNV ngày 17 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030;
Xét Tờ trình số 2598/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc ban hành Nghị quyết về phát triển thanh niên tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2022 - 2030; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng thế hệ thanh niên tỉnh Trà Vinh phát triển toàn diện, giàu lòng yêu nước, có ý chí tự cường, tự hào dân tộc; có lý tưởng cách mạng, hoài bão, khát vọng vươn lên xây dựng đất nước; có đạo đức, ý thức công dân, chấp hành pháp luật; có sức khỏe và lối sống lành mạnh; có văn hóa, kiến thức, trình độ học vấn, kỹ năng sống, nghề nghiệp và việc làm; có ý chí lập thân, lập nghiệp, năng động, sáng tạo, làm chủ khoa học, công nghệ. Phát triển nguồn nhân lực trẻ chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Phát huy tinh thần cống hiến, xung kích, tình nguyện và nâng cao trách nhiệm của thanh niên trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu 1. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; cung cấp thông tin về tư vấn, hỗ trợ pháp lý cho thanh niên
- Hằng năm, 100% thanh niên trong lực lượng vũ trang, thanh niên là cán bộ, công chức, viên chức được tuyên truyền, phổ biến, học tập nghị quyết của các cấp ủy Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
- Hằng năm, 100% thanh niên là học sinh, sinh viên, 80% thanh niên công nhân, 75% thanh niên nông thôn, thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số được trang bị kiến thức về quốc phòng và an ninh.
- Đến năm 2030, trên 70% thanh niên được tuyên truyền, phổ biến, cung cấp thông tin về chính sách, pháp luật thông qua các ứng dụng pháp luật trực tuyến, mạng xã hội, các phương tiện thông tin đại chúng.
b) Mục tiêu 2. Giáo dục, nâng cao kiến thức, kỹ năng; tạo điều kiện để thanh niên bình đẳng về cơ hội học tập, nghiên cứu, đổi mới sáng tạo
- Hằng năm, 100% thanh niên là học sinh, sinh viên được giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, kiến thức pháp luật, kỹ năng sống và kỹ năng mềm.
- Đến năm 2030, giữ vững và phát triển kết quả thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ trung học phổ thông và tương đương; thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số đạt trình độ trung học cơ sở trở lên.
- Đến năm 2030, tăng 15% số thanh niên được ứng dụng, triển khai ý tưởng sáng tạo, công trình nghiên cứu khoa học phục vụ sản xuất và đời sống; tăng 15% số công trình khoa học và công nghệ do thanh niên chủ trì; tăng 10% số thanh niên làm việc trong các tổ chức khoa học, công nghệ (so với năm 2020).
- Hằng năm, có ít nhất 20% thanh niên làm báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật là người dân tộc thiểu số và tham gia công tác phổ biến giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được bồi dưỡng, nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ phổ biến giáo dục pháp luật; phấn đấu đến năm 2030 đạt tỷ lệ 100%.
c) Mục tiêu 3. Nâng cao chất lượng đào tạo nghề và tạo việc làm bền vững cho thanh niên, xây dựng phát triển và sử dụng nguồn nhân lực trẻ chất lượng cao
- Hằng năm, 100% học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp được giáo dục hướng nghiệp, trang bị kiến thức, kỹ năng về khởi nghiệp trước khi tốt nghiệp; 100% sinh viên các trường đại học, cao đẳng được trang bị kiến thức về hội nhập quốc tế và chuyển đổi số.
- Hằng năm, 30% số ý tưởng, dự án khởi nghiệp của thanh niên là học sinh, sinh viên được kết nối với các doanh nghiệp, quỹ đầu tư hoặc được hỗ trợ đầu tư từ nguồn kinh phí phù hợp.
- Đen năm 2030, có từ 80% thanh niên trở lên được tư vấn hướng nghiệp và việc làm, 60% thanh niên được đào tạo nghề gắn với tạo việc làm, ưu tiên việc làm tại chỗ. Hằng năm, có ít nhất 10.000 thanh niên được giải quyết việc làm.
- Đến năm 2030, tỷ lệ thanh niên thất nghiệp ở đô thị dưới 2%; tỷ lệ thanh niên thiếu việc làm ở nông thôn dưới 6%.
- Đến năm 2030, có từ 70% thanh niên trở lên là người khuyết tật, người nhiễm HIV, người sử dụng ma túy, thanh niên là nạn nhân của tội phạm buôn bán người, thanh niên vi phạm pháp luật được bồi dưỡng kỹ năng sống, lao động và hòa nhập cộng đồng. Phấn đấu tạo việc làm ổn định cho trên 50% thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và 20% thanh niên là người khuyết tật, người nhiễm HIV, người sau cai nghiện, sau cải tạo, thanh niên là người Việt Nam không có quốc tịch.
d) Mục tiêu 4. Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho thanh niên
- Hằng năm, trên 70% thanh niên được trang bị kiến thức, kỹ năng rèn luyện thể chất, nâng cao sức khỏe; chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, sức khỏe tâm thần; dân số và phát triển; bình đẳng giới và phòng chống bạo lực trên cơ sở giới; bạo lực gia đình, bạo lực học đường, xâm hại tình dục; HIV/AIDS và các biện pháp phòng, chống HIV/AIDS (trong đó: tỷ lệ thanh niên là học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục đạt 100%; tỷ lệ thanh niên trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt trên 90%).
- Hằng năm, trên 60% thanh niên được cung cấp thông tin và tiếp cận các dịch vụ thân thiện về tư vấn, chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục; 90% cặp nam, nữ thanh niên được tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn; 100% nữ thanh niên được tiếp cận thuận tiện với các biện pháp tránh thai hiện đại, phòng tránh vô sinh và hỗ trợ sinh sản.
- Hằng năm, 100% thanh niên là học sinh, sinh viên tham gia bảo hiểm y tế và được chăm sóc sức khỏe ban đầu; trên 90% thanh niên công nhân làm việc tại các khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế được khám sức khỏe và chăm sóc y tế định kỳ.
đ) Mục tiêu 5. Nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần cho thanh niên
- Hằng năm, trên 80% thanh niên ở đô thị; 70% thanh niên ở nông thôn; 60% thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được tạo điều kiện tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao, hoạt động sinh hoạt cộng đồng ở nơi học tập, làm việc và cư trú.
- Đến năm 2030, ít nhất 50% thanh niên sử dụng thành thạo các phương tiện kĩ thuật số phục vụ mục đích giao tiếp, truyền thông, kinh doanh trên nền tảng kinh tế số.
e) Mục tiêu 6. Phát huy vai trò của thanh niên trong tham gia phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc
- Hằng năm, 100% thanh niên trong độ tuổi quy định của pháp luật, có đủ năng lực hành vi dân sự sẵn sàng tham gia thực hiện nghĩa vụ quân sự và lực lượng dân quân tự vệ.
- Đến năm 2030, có từ 20% thanh niên trở lên trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội được đưa vào quy hoạch lãnh đạo cấp sở, phòng và tương đương; 15% thanh niên trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội đảm nhiệm các chức vụ lãnh đạo, quản lý.
- Hằng năm, 100% tổ chức Đoàn thanh niên, Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam, Hội Sinh viên Việt Nam các cấp tỉnh Trà Vinh và các tổ chức khác của thanh niên được thành lập theo quy định của pháp luật phát động phong trào và huy động thanh niên hưởng ứng, tham gia các hoạt động tình nguyện vì cộng đồng, xã hội; phát triển kinh tế - xã hội; khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh; bảo vệ môi trường; giữ gìn trật tự, an toàn xã hội, quốc phòng, an ninh tại địa phương.
II. CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tuân thủ, chấp hành sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy và nâng cao hiệu quả quản lý của chính quyền các cấp
Tuân thủ, chấp hành sự lãnh đạo của cấp ủy, tăng cường sự quản lý của chính quyền các cấp; nâng cao hiệu quả công tác phối hợp giữa các cấp, các ngành, đoàn thể nhân dân; phát huy vai trò của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh các cấp và các tổ chức thanh niên trên địa bàn tỉnh trong thực hiện Nghị quyết.
2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật
- Tăng cường phổ biến, quán triệt chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các nghị quyết, chỉ thị của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về thanh niên nhằm nâng cao nhận thức của các cấp ủy, chính quyền, địa phương về công tác thanh niên. Đặc biệt chú trọng tuyên truyền, phổ biến Luật Thanh niên năm 2020, Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030, Chương trình phát triển thanh niên giai đoạn 2021 - 2030 trên địa bàn tỉnh, Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp; các nghị quyết của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cấp trên.
- Chú trọng giáo dục, nâng cao ý thức pháp luật, trách nhiệm của thanh niên đối với bản thân, gia đình và xã hội; chú trọng tăng cường tuyên truyền nâng cao trách nhiệm của gia đình đối với thanh niên, gia đình tôn trọng, lắng nghe ý kiến, nguyện vọng của thanh niên, quan tâm, giáo dục, động viên và tạo điều kiện để thanh niên thực hiện quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của mình theo quy định của pháp luật.
- Đổi mới nội dung, hình thức phổ biến giáo dục pháp luật cho thanh niên thông qua các ứng dụng pháp luật trực tuyến, mạng xã hội, các phương tiện thông tin đại chúng phù hợp với từng nhóm đối tượng và điều kiện thực tiễn trên địa bàn tỉnh; hằng năm, tổ chức đối thoại với thanh niên nhằm chia sẻ thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn thanh niên tiếp cận các cơ chế, chính sách và hỗ trợ tỉnh.
- Đẩy mạnh truyền thông về sự cần thiết và nhu cầu được nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, chăm sóc sức khỏe của thanh niên; trong đó, chú trọng đào tạo, nâng cao kỹ năng tư vấn, truyền thông cho đội ngũ cung cấp dịch vụ về chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục cho thanh niên; tăng cường tuyên truyền về phòng, chống tác hại của thuốc lá, lạm dụng rượu, bia và các chất kích thích khác; khuyến khích thanh niên tham gia hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao.
- Tăng cường tuyên truyền mục đích, ý nghĩa, mục tiêu chuyển đổi số tỉnh Trà Vinh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; phát triển mạng xã hội có định hướng tích cực, lành mạnh, đáp ứng nhu cầu của thanh niên trên không gian mạng; quản lý công tác an toàn, an ninh mạng, việc sử dụng mạng xã hội thiếu chuẩn mực, thiếu văn minh của thanh niên; tăng cường xử lý các hoạt động, dịch vụ, trò chơi trực tuyến thiếu lành mạnh, bạo lực gây tác động xấu đến thanh niên và xã hội.
3. Triển khai thực hiện các chính sách cho thanh niên
Triển khai các cơ chế, chính sách ưu đãi, thu hút thanh niên tham gia phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; tổ chức triển khai các cơ chế, chính sách cho thanh niên, trong đó ưu tiên nguồn lực để đào tạo phát triển trí thức trẻ, từng bước hình thành nguồn nhân lực trẻ chất lượng cao ở các lĩnh vực như khoa học, công nghệ, tài chính, chính sách công,...; quan tâm các chính sách việc làm cho thanh niên, định hướng nghề nghiệp cho thanh niên, đào tạo thanh niên có trình độ chuyên môn, tay nghề cao, bồi dưỡng các kỹ năng cho thanh niên; chính sách thanh niên khởi nghiệp, lập nghiệp; chính sách đặc thù khuyến khích đầu tư, phát triển hợp tác, liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh; chính sách thanh niên tình nguyện đến công tác tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, xã nông thôn mới lồng ghép với các chương trình, đề án, dự án phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh tham gia đầu tư xây dựng các thiết chế văn hóa, thể thao, bệnh viện phục vụ nhu cầu chính đáng của thanh niên,...
4. Tăng cường cung cấp dịch vụ, hoạt động hỗ trợ thanh niên
- Đổi mới hình thức cung cấp các dịch vụ hỗ trợ thanh niên học tập, sáng tạo, nghiên cứu khoa học; thực hiện có hiệu quả việc chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo; xây dựng các chương trình đào tạo ngoại ngữ trên mạng Internet nhằm tạo điều kiện để thanh niên là học sinh ở các vùng nông thôn, vùng dân tộc thiểu số được tiếp cận, học tập miễn phí.
- Triển khai cơ chế hợp tác giữa các trường đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở nghiên cứu với các tổ chức kinh tế; hoàn thiện hệ thống thông tin thị trường lao động theo hướng hội nhập quốc tế; nâng cao chất lượng dự báo thị trường lao động trong ngắn hạn và dài hạn; tổ chức các cuộc thi tay nghề, sáng kiến cho thanh niên.
- Củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động của mạng lưới cung cấp dịch vụ về việc làm và khởi nghiệp; định hướng và hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp; chăm sóc sức khỏe; tư vấn và trợ giúp pháp lý cho thanh niên.
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân cung cấp các dịch vụ tư vấn tâm lý cho thanh niên; đầu tư, xây dựng các thiết chế văn hóa, thể dục, thể thao, công trình phúc lợi xã hội cho thanh niên; trong đó, chú trọng đối tượng thanh niên di cư, thanh niên công nhân tại các khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế.
5. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong thực hiện phát triển thanh niên
- Nâng cao nhận thức của thanh niên về chủ động và tích cực hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng, có hiệu quả; tạo điều kiện để thanh niên tham gia các hoạt động hợp tác, giao lưu quốc tế về thanh niên.
- Khai thác, phát huy hiệu quả sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế để phát triển thanh niên gắn với việc thực hiện và hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030.
1. Kinh phí thực hiện Nghị quyết này được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước để triển khai các nhiệm vụ, đề án, dự án phát triển thanh niên đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, đảm bảo theo đúng quy định pháp luật hiện hành, phù hợp với tình hình thực tế và trong khả năng cân đối ngân sách địa phương.
2. Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động các nguồn lực hợp pháp trong nước và nước ngoài để triển khai thực hiện Nghị quyết. Tạo điều kiện thuận lợi cho Dự án Phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Trà Vinh (SME Trà Vinh) bố trí nguồn kinh phí để hỗ trợ dự án khởi nghiệp của thanh niên.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa X - kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 07 tháng 7 năm 2022./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 3Luật Thanh niên 2020
- 4Quyết định 1712/QĐ-TTg năm 2020 về Kế hoạch triển khai thi hành Luật Thanh niên do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Quyết định 1331/QĐ-TTg năm 2021 về Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021-2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Quyết định 1113/QĐ-BNV năm 2021 về Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021-2030 do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 7Nghị quyết 44/NQ-HĐND năm 2022 về Phát triển thanh niên tỉnh Kon Tum giai đoạn 2021-2030
- 8Nghị quyết 14/NQ-HĐND năm 2022 về phát triển thanh niên tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2022-2030
- 9Nghị quyết 212/NQ-HĐND năm 2022 về phát triển thanh niên tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2022-2030
Nghị quyết 32/NQ-HĐND năm 2022 về phát triển thanh niên tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2022-2030
- Số hiệu: 32/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 07/07/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Trà Vinh
- Người ký: Kim Ngọc Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/07/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
