Nghị quyết số 32/2018/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình thông qua ngày 12/12/2018, quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Ninh Bình trong giai đoạn 2018-2020. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa chính sách giá dịch vụ thủy lợi, tạo cơ sở cho việc thanh quyết toán và hỗ trợ kinh phí sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh.
Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định tại Nghị quyết này:
- Giá dịch vụ thủy lợi đối với diện tích trồng lúa do một đơn vị tự phục vụÁp dụng đối với diện tích do Công ty TNHH MTV Khai thác Công trình thủy lợi tỉnh, các Hợp tác xã nông nghiệp (HTXNN) hoặc các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi tự thực hiện trọn gói (đơn vị tính: đồng/ha/vụ):
- Biện pháp tưới tiêu bằng động lực: Mức giá tại vùng đồng bằng là 1.646.000 đồng/ha/vụ; vùng miền núi là 1.811.000 đồng/ha/vụ.
- Biện pháp tưới tiêu bằng trọng lực: Mức giá tại vùng đồng bằng là 1.152.000 đồng/ha/vụ; vùng miền núi là 1.267.000 đồng/ha/vụ.
- Biện pháp tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: Mức giá tại vùng đồng bằng là 1.399.000 đồng/ha/vụ; vùng miền núi là 1.539.000 đồng/ha/vụ.
Nghị quyết quy định cụ thể tỷ lệ phần trăm áp dụng cho các trường hợp tưới tiêu không chủ động hoàn toàn hoặc có tính chất đặc thù:
- Tưới, tiêu chủ động một phần: Mức giá tính bằng 60% mức giá biểu nêu trên.
- Chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực: Mức giá tính bằng 40% mức giá biểu nêu trên.
- Chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực: Mức giá tính bằng 50% mức giá biểu nêu trên.
- Lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu: Mức giá tính bằng 70% mức giá tưới, tiêu bằng trọng lực.
- Tạo nguồn tưới, tiêu bằng biện pháp kết hợp động lực và trọng lực: Mức giá tính bằng 40% mức giá chủ động.
- Tạo nguồn từ bậc 2 trở lên: Đối với các công trình xây dựng theo quy hoạch được phê duyệt phải bơm/dẫn nước từ bậc 2 trở lên, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá biểu nêu trên.
- Tách riêng mức giá tưới và tiêu trên cùng một diện tích: Mức giá cho dịch vụ tưới tính bằng 70%, dịch vụ tiêu tính bằng 30% mức giá quy định chung.
Áp dụng trong trường hợp Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi tỉnh thực hiện tạo nguồn hoặc chủ động một phần, sau đó bàn giao cho các HTXNN hoặc đơn vị khác tiếp quản để tưới tiêu chi tiết (đơn vị tính: đồng/ha/vụ):
- Biện pháp tưới, tiêu bằng động lực:
- Phần việc của Công ty TNHH MTV KTCTTL tỉnh: Vùng đồng bằng (Tạo nguồn: 823.000; Chủ động 1 phần: 987.600) - Vùng miền núi (Tạo nguồn: 905.500; Chủ động 1 phần: 1.086.600).
- Phần việc của HTXNN và đơn vị khác: Vùng đồng bằng (Chủ động sau tạo nguồn: 823.000; Sau chủ động 1 phần: 658.400) - Vùng miền núi (Chủ động sau tạo nguồn: 905.500; Sau chủ động 1 phần: 724.400).
- Biện pháp tưới, tiêu bằng trọng lực:
- Phần việc của Công ty TNHH MTV KTCTTL tỉnh: Vùng đồng bằng (Tạo nguồn: 460.800; Chủ động 1 phần: 691.200) - Vùng miền núi (Tạo nguồn: 506.800; Chủ động 1 phần: 760.200).
- Phần việc của HTXNN và đơn vị khác: Vùng đồng bằng (Chủ động sau tạo nguồn: 691.200; Sau chủ động 1 phần: 460.800) - Vùng miền núi (Chủ động sau tạo nguồn: 760.200; Sau chủ động 1 phần: 506.800).
- Biện pháp tưới, tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ:
- Phần việc của Công ty TNHH MTV KTCTTL tỉnh: Vùng đồng bằng (Tạo nguồn: 559.600; Chủ động 1 phần: 839.400) - Vùng miền núi (Tạo nguồn: 615.600; Chủ động 1 phần: 923.400).
- Phần việc của HTXNN và đơn vị khác: Vùng đồng bằng (Chủ động sau tạo nguồn: 839.400; Sau chủ động 1 phần: 559.600) - Vùng miền núi (Chủ động sau tạo nguồn: 923.400; Sau chủ động 1 phần: 615.600).
- Biện pháp tưới, tiêu bằng lợi dụng thủy triều:
- Phần việc của Công ty TNHH MTV KTCTTL tỉnh: Vùng đồng bằng (Tạo nguồn: 322.560; Chủ động 1 phần: 483.840) - Vùng miền núi (Tạo nguồn: 354.760; Chủ động 1 phần: 532.140).
- Phần việc của HTXNN và đơn vị khác: Vùng đồng bằng (Chủ động sau tạo nguồn: 483.840; Sau chủ động 1 phần: 322.560) - Vùng miền núi (Chủ động sau tạo nguồn: 532.140; Sau chủ động 1 phần: 354.760).
- Lưu ý phối hợp: Trường hợp tạo nguồn tưới, tiêu bằng biện pháp kết hợp động lực và trọng lực thì mức giá phối hợp được tính bằng 40% mức chủ động.
Bên cạnh cây lúa, Nghị quyết cũng quy định mức giá dịch vụ đối với các hoạt động sản xuất nông nghiệp và thủy sản khác:
- Cây mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày (kể cả cây vụ đông): Mức giá dịch vụ được tính bằng 40% mức giá đối với diện tích trồng lúa tương ứng theo từng biện pháp công trình.
- Cấp nước nuôi trồng thủy sản: Mức giá chung là 250 đồng/m2 mặt thoáng/năm. Đối với trường hợp cấp nước nuôi trồng thủy sản lợi dụng thủy triều, mức giá ưu đãi hơn là 125 đồng/m2 mặt thoáng/năm.
- Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị (trừ vùng nội thị): Mức giá dịch vụ được tính bằng 5% mức giá dịch vụ tưới đối với đất trồng lúa/vụ tương ứng.
- Phạm vi tính giá: Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Nghị quyết này được tính từ vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi.
- Thuế giá trị gia tăng: Tất cả các mức giá được thông qua tại Nghị quyết này đều là giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019, áp dụng cho giai đoạn 2018-2020.
- Trách nhiệm thực hiện: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình tổ chức triển khai, thực hiện các nội dung của Nghị quyết trên địa bàn toàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 32/2018/NQ-HĐND | Ninh Bình, ngày 12 tháng 12 năm 2018 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 9
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19/6/2017;
Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30/6/2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;
Căn cứ Quyết định số 1050a/QĐ-BTC ngày 30/6/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018-2020;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình tại Tờ trình số 101/TTr-UBND ngày 22/11/2018 về việc đề nghị thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Ninh Bình, giai đoạn 2018-2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2018-2020, cụ thể như sau:
1. Đối với tưới, tiêu, cấp nước trên diện tích trồng lúa do Công ty TNHH MTV Khai thác Công trình thủy lợi tỉnh, các Hợp tác xã nông nghiệp (HTXNN) và các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý khai thác công trình thủy lợi (KTCTTL) tự phục vụ.
ĐVT: đồng/ha/vụ
| STT | Biện pháp | Mức giá dịch vụ | |
| Đồng bằng | Miền núi | ||
| 1 | Tưới tiêu bằng động lực | 1.646.000 | 1.811.000 |
| 2 | Tưới tiêu bằng trọng lực | 1.152.000 | 1.267.000 |
| 3 | Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 1.399.000 | 1.539.000 |
a) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì mức giá bằng 60% mức giá tại Biểu trên.
b) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì mức giá bằng 40% mức giá tại biểu trên.
c) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì mức giá bằng 50% mức giá tại Biểu trên.
d) Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu thì mức giá bằng 70% mức giá tưới, tiêu bằng trọng lực.
đ) Trường hợp tạo nguồn tưới, tiêu bằng biện pháp kết hợp động lực và trọng lực thì mức giá bằng 40% mức chủ động.
e) Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá tại Biểu trên.
f) Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu bằng 30% mức giá quy định tại Biểu trên.
2. Đối với tưới, tiêu, cấp nước trên diện tích trồng lúa do Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi tỉnh, các Hợp tác xã nông nghiệp và các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý khai thác công trình thủy lợi cùng phục vụ (Công ty TNHH MTV Khai thác Công trình thủy lợi tỉnh đã tạo nguồn hoặc chủ động 1 phần).
Đơn vị: đồng/ha/vụ
| TT | Biện pháp tưới, tiêu | Mức giá của Công ty TNHH MTV KTCTTL tỉnh | Mức giá của HTXNN và các đơn vị quản lý, KTCTTL khác | ||||||
| Vùng đồng bằng | Vùng miền núi | Vùng đồng bằng | Vùng miền núi | ||||||
| Tạo nguồn | Chủ động 1 phần | Tạo nguồn | Chủ động 1 phần | Chủ động sau tạo nguồn | Sau chủ động 1 phần | Chủ động sau tạo nguồn | Sau chủ động 1 phần | ||
| 1 | Tưới, tiêu bằng động lực | 823.000 | 987.600 | 905.500 | 1.086.600 | 823.000 | 658.400 | 905.500 | 724.400 |
| 2 | Tưới, tiêu bằng trọng lực | 460.800 | 691.200 | 506.800 | 760.200 | 691.200 | 460.800 | 760.200 | 506.800 |
| 3 | Tưới, tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ | 559.600 | 839.400 | 615.600 | 923.400 | 839.400 | 559.600 | 923.400 | 615.600 |
| 4 | Tưới, tiêu bằng lợi dụng thủy triều | 322.560 | 483.840 | 354.760 | 532.140 | 483.840 | 322.560 | 532.140 | 354.760 |
Trường hợp tạo nguồn tưới, tiêu bằng biện pháp kết hợp động lực và trọng lực thì mức giá bằng 40% mức chủ động.
3. Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông thì mức giá bằng 40% mức giá đối với diện tích trồng lúa (theo từng biện pháp công trình).
4. Đối với cấp nước để nuôi trồng thủy sản, mức giá là: 250 đồng/m2/mặt thoáng/năm. Trường hợp cấp nước để nuôi trồng thủy sản lợi dụng thủy triều, mức giá là: 125 đồng/m2/mặt thoáng/năm.
5. Đối với tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị: Mức giá bằng 5% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tưới đối với đất trồng lúa/vụ.
6. Mức giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5 Điều này áp dụng đối với từng biện pháp tưới tiêu, từng vùng và được tính ở vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi.
7. Giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi thông qua tại Nghị quyết này là giá không có thuế giá trị gia tăng.
Điều 2. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XIV, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 12/12/2018 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2019.
Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 184/2018/NQ-HĐND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, giai đoạn 2018-2020
- 2Quyết định 46/2018/QĐ-UBND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018-2020 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 3Nghị quyết 27/2018/NQ-HĐND thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, giai đoạn 2018-2020
- 4Quyết định 61/2018/QĐ-UBND về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2018-2020
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật Thủy lợi 2017
- 3Nghị định 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
- 4Quyết định 1050a/QĐ-BTC năm 2018 về giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018-2020 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị quyết 184/2018/NQ-HĐND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, giai đoạn 2018-2020
- 6Quyết định 46/2018/QĐ-UBND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018-2020 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 7Nghị quyết 27/2018/NQ-HĐND thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, giai đoạn 2018-2020
- 8Quyết định 61/2018/QĐ-UBND về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2018-2020
Nghị quyết 32/2018/NQ-HĐND thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Ninh Bình, giai đoạn 2018-2020
- Số hiệu: 32/2018/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 12/12/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Bình
- Người ký: Trần Hồng Quảng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
