Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 31/NQ-HĐND

Cần Thơ, ngày 07 tháng 12 năm 2018

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC PHÂN BỔ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NĂM 2019

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ MƯỜI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Quyết định số 1629/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2019;

Căn cứ Quyết định số 2311/QĐ-BTC ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2019;

Xét Tờ trình số 165/TTr-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc phân dự toán bổ ngân sách năm 2019; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quyết định phân bổ dự toán ngân sách năm 2019 của thành phố Cần Thơ như sau:

A. PHÂN BỔ DỰ TOÁN THU: (Đính kèm Phụ lục I, II)

Tổng dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2019 trên địa bàn thành phố Cần Thơ là 11.504.000 triệu đồng, phân bổ như sau:

I. Phân bổ dự toán thu ngân sách cấp thành phố:

1. Tổng thu ngân sách nhà nước năm 2019 phân bổ cho cấp thành phố: 9.076.100 triệu đồng. Bao gồm:

ĐVT: Triệu đồng

- Thu nội địa:

8.076.100

- Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu:

1.000.000

2. Tổng thu ngân sách cấp thành phố năm 2019: 9.518.243 triệu đồng. Bao gồm:

ĐVT: Triệu đồng

- Thu ngân sách được hưởng theo phân cấp:

7.064.148

- Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên:

2.391.395

- Thu kết dư

62.700

(Đính kèm Phụ lục I, II)

II. Phân bổ dự toán thu ngân sách cấp quận, huyện:

1. Tổng thu ngân sách nhà nước năm 2019 phân bổ cho 09 quận, huyện: 2.427.900 triệu đồng.

2. Tổng thu ngân sách quận, huyện năm 2019: 4.806.392 triệu đồng. Bao gồm:

ĐVT: Triệu đồng

- Thu điều tiết được hưởng theo phân cấp:

1.518.035

- Thu bổ sung cân đối từ ngân sách thành phố:

3.219.438

- Thu bổ sung có mục tiêu:

68.919

3. Hội đồng nhân dân thành phố phân bổ dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2019 cho quận, huyện theo phụ lục đính kèm (đính kèm Phụ lục II).

B. DỰ TOÁN CHI:

Tổng dự toán chi ngân sách địa phương năm 2019 là 11.506.278 triệu đồng, phân bổ như sau:

ĐVT: Triệu đồng

I. Phân bổ dự toán chi cho ngân sách cấp thành phố:

6.699.886

1. Chi cân đối ngân sách theo lĩnh vực:

5.317.571

- Chi đầu tư phát triển:

2.520.572

+ Chi đầu tư cho các dự án:

2.490.572

+ Chi đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của địa phương theo quy định của pháp luật:

30.000

* Quỹ Phát triển đất:

30.000

- Chi thường xuyên:

2.683.640

Trong đó:

 

+ Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề:

583.010

* Chi sự nghiệp giáo dục:

405.708

* Chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề:

177.302

+ Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ:

33.418

- Chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền địa phương vay:

20.000

- Chi bổ sung quỹ dự trữ:

1.380

- Dự phòng ngân sách:

91.979

2. Chi các chương trình mục tiêu:

1.319.615

- Chi đầu tư phát triển:

1.261.643

+ Vốn ngoài nước:

809.023

+ Vốn trong nước:

452.620

- Chi sự nghiệp:

57.972

+ Vốn ngoài nước:

-

+ Vốn trong nước:

57.972

(đính kèm Phụ lục III, IV, V, VI, VII, XI)

3. Phân bổ dự toán chi thường xuyên từ ngân sách thành phố cho từng cơ quan, sở ban ngành theo phụ lục đính kèm (đính kèm Phụ lục VII).

II. Phân bổ dự toán chi cho ngân sách quận, huyện:

4.806.392

1. Chi cân đối ngân sách theo lĩnh vực:

4.737.473

- Chi đầu tư phát triển:

1.114.228

- Chi thường xuyên:

3.533.358

Trong đó:

 

+ Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề:

1.710.278

* Chi sự nghiệp giáo dục:

1.687.201

* Chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề:

23.077

+ Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ:

5.000

- Dự phòng ngân sách:

89.887

2. Chi các chương trình mục tiêu:

68.919

- Chi sự nghiệp:

68.919

+ Vốn trong nước:

68.919

3. Hội đồng nhân dân thành phố phân bổ dự toán chi ngân sách nhà nước, mức bổ sung ngân sách năm 2019 cho ngân sách quận, huyện theo phụ lục đính kèm (đính kèm Phụ lục VIII, IX, X, XI).

Dự toán chi ngân sách của quận, huyện đã bố trí kinh phí hỗ trợ các xã, phường, thị trấn được công nhận xã, phường, thị trấn đạt chuẩn văn hóa; xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới; phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị theo mức 50.000.000 đồng/xã, phường, thị trấn/năm.

Đối với kinh phí thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”, Hội đồng nhân dân thành phố thống nhất phân bổ kinh phí như sau:

- Kinh phí thực hiện Cuộc vận động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn: 20.000.000 đồng/năm/xã, phường, thị trấn.

- Kinh phí hỗ trợ đối với Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư thực hiện Cuộc vận động và các phong trào được phát động ở địa phương: 5.000.000 đồng/năm/khu dân cư.

C. Việc phân bổ dự toán chi tiết thu, chi ngân sách nhà nước năm 2019 của quận, huyện do Ủy ban nhân dân quận, huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Điều 2. Để thực hiện đúng dự toán thu, chi ngân sách năm 2019, Hội đồng nhân dân thành phố giao Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo các ngành, các cấp của thành phố thực hiện một số giải pháp sau:

1. Ngành Thuế, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư kết hợp chặt chẽ trong việc triển khai dự toán thu, chi ngân sách cho các địa phương, đơn vị trước ngày 31 tháng 12 năm 2018 theo luật định, làm căn cứ để tổ chức thực hiện tốt dự toán ngân sách ngay từ đầu năm 2019. Thực hiện nghiêm Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về chấn chỉnh, tăng cường kỷ cương, kỷ luật trong việc chấp hành pháp luật về ngân sách nhà nước.

2. Tập trung tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho sản xuất kinh doanh phát triển để nuôi dưỡng nguồn thu cho ngân sách. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế, chống thất thu, phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp kê khai thuế không đúng, gian lận, trốn thuế. Tập trung thu vào ngân sách đối với các khoản thuế được gia hạn chuyển sang năm 2019, thu hồi số nợ thuế từ các năm trước. Phấn đấu thu vượt dự toán Hội đồng nhân dân thành phố giao để tăng thêm nguồn lực thực hiện các nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của thành phố.

3. Quản lý chi đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước: Thực hiện nghiêm chỉ đạo của Chính phủ về tăng cường công tác giám sát, đánh giá đầu tư để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Bố trí vốn cho các dự án phải tuân thủ đúng quy định của Luật Đầu tư công và các văn bản hiện hành. Chống thất thoát, lãng phí trong quản lý, sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước.

Tiếp tục tháo gỡ khó khăn vướng mắc từng dự án (về thủ tục, về bồi thường hỗ trợ tái định cư…), thực hiện giải ngân vốn đầu tư công phù hợp với khối lượng hoàn thành. Kịp thời điều chỉnh các nguồn vốn đã bố trí nhưng không có khả năng, hoặc khả năng giải ngân thấp để chuyển cho các công trình khác đang có nhu cầu bổ sung vốn, trong đó tập trung cho các công trình đăng ký hoàn thành trong năm 2019.

4. Điều hành chi ngân sách theo dự toán được giao, chủ động bố trí dự toán ngân sách và huy động các nguồn tài chính thực hiện kịp thời chính sách tăng lương theo Nghị quyết của Quốc hội.

Tiếp tục thực hiện cơ chế tạo nguồn để cải cách tiền lương trong năm 2019 từ một phần nguồn thu được để lại theo chế độ của các cơ quan, đơn vị; tiết kiệm 10% chi thường xuyên tăng thêm (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp theo lương, khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ); 50% nguồn tăng thu ngân sách địa phương (không kể thu tiền sử dụng đất, thu xổ số kiến thiết); 50% kinh phí ngân sách địa phương giảm chi hỗ trợ hoạt động thường xuyên trong lĩnh vực hành chính (do thực hiện tinh giản biên chế và đổi mới, sắp xếp lại bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả) và các đơn vị sự nghiệp công lập (do thực hiện đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập) và nguồn thực hiện cải cách tiền lương đến hết năm 2018 còn dư chuyển sang (nếu có).

5. Thực hiện nghiêm Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, Chỉ thị số 21-CT/TW ngày 21 tháng 12 năm 2012 của Ban Bí thư và Chỉ thị số 30/CT-TTg ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, Quy định số 55-QĐ/TW ngày 19 tháng 12 năm 2016 của Bộ Chính trị về một số việc cần làm ngay để tăng cường vai trò nêu gương của cán bộ, đảng viên. Thực hiện tiết kiệm triệt để trong chi thường xuyên, giảm tối đa kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo, khánh tiết; hạn chế bố trí kinh phí đi nghiên cứu, khảo sát nước ngoài; hạn chế mua sắm ô tô và trang thiết bị đắt tiền. Đẩy mạnh xã hội hóa và tổ chức các ngày lễ kỷ niệm đúng quy định và trên tinh thần triệt để tiết kiệm. Tăng cường quản lý chặt chẽ chi ngân sách, rà soát, quản lý chặt chẽ để giảm số chi chuyển nguồn. Trong phân bổ dự toán chi, ưu tiên đảm bảo các chế độ, chính sách đã ban hành, chi cho con người, chi an sinh xã hội và lĩnh vực quốc phòng, an ninh. Hạn chế việc ban hành các chính sách, chế độ mới làm tăng chi ngân sách vượt quá khả năng nguồn lực hiện có để đảm bảo cân đối thu chi ngân sách.

Trường hợp đánh giá khả năng hụt thu cân đối ngân sách địa phương, phải chủ động dành 50% dự phòng ngân sách địa phương và sử dụng một phần quỹ dự trữ tài chính theo quy định, kết hợp với sắp xếp, cắt giảm, giãn các nhiệm vụ chi chưa thật sự bức xúc, cần thiết, phát sinh ngoài dự toán; chủ động cơ cấu lại chi đầu tư phát triển của địa phương trong trường hợp nguồn thu tiền sử dụng đất tăng lớn, để đảm bảo giữ cân đối ngân sách địa phương.

6. Tổ chức sắp xếp các đơn vị sự nghiệp theo Nghị quyết số 19/NQ-TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XII. Đẩy mạnh đổi mới cơ chế tài chính đơn vị sự nghiệp công lập, giá dịch vụ công theo tinh thần Nghị quyết hội nghị Trung ương 6 (khóa XII). Triển khai thực hiện phương án chuyển đổi các đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần trên địa bàn thành phố Cần Thơ theo Quyết định số 22/2015/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ. Sắp xếp và tổ chức lại hoạt động đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý, tăng cường phân cấp, giao quyền tự chủ cho đơn vị theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ; từng bước chuyển phương thức hỗ trợ trực tiếp của nhà nước sang cơ chế giao nhiệm vụ, đặt hàng, hoặc đấu thầu dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước.

7. Chủ động trong công tác quản lý nợ công và nợ chính quyền địa phương, đảm bảo an toàn nợ. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc vay, sử dụng vốn vay và trả nợ.

8. Triển khai thực hiện hiệu quả Quyết định số 2651/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố về kế hoạch thực hiện Nghị định số 103/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ quy định một số cơ chế đặc thù về đầu tư, tài chính, ngân sách và phân cấp quản lý đối với thành phố Cần Thơ.

9. Tổ chức công khai minh bạch việc sử dụng ngân sách nhà nước. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát, thanh tra, giám sát chi ngân sách nhà nước, bảo đảm chi đúng chế độ quy định, đề cao và làm rõ trách nhiệm cá nhân của Thủ trưởng đơn vị thụ hưởng ngân sách trong việc quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước. Xử lý nghiêm những sai phạm, vi phạm trong chấp hành pháp luật ngân sách nhà nước, nhất là trách nhiệm của người đứng đầu.

10. Giữa hai kỳ họp có phát sinh những vấn đề cần thiết thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân thành phố, giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố và Thường trực Ủy ban nhân dân thành phố trao đổi thống nhất giải quyết và báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp gần nhất.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố chịu trách nhiệm quyết toán thu, chi ngân sách năm 2018 trình Hội đồng nhân dân phê chuẩn vào kỳ họp cuối năm 2019, tổ chức triển khai và chỉ đạo thực hiện tốt Nghị quyết này theo nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa IX, kỳ họp thứ mười thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2018./.

 

 

CHỦ TỊCH




Phạm Văn Hiểu

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN