Nghị quyết số 31/2020/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa IX thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2020, nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về số lượng, chức danh và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, ấp, khu phố và các đối tượng khác công tác ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, ấp, khu phố ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2019. Văn bản này mang lại những điều chỉnh quan trọng nhằm hỗ trợ thu nhập, đảm bảo quyền lợi và nâng cao hiệu quả hoạt động của đội ngũ cán bộ không chuyên trách tại cơ sở.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Nghị quyết số 31/2020/NQ-HĐND sửa đổi Quy định về số lượng, chức danh và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, ấp, khu phố và các đối tượng khác công tác ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, ấp, khu phố kèm theo Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐND do tỉnh Bình Phước ban hành.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa IX, kỳ họp thứ mười bốn.
- Ngày thông qua: Ngày 08 tháng 12 năm 2020.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 21 tháng 12 năm 2020.
- Chính sách hỗ trợ thêm theo trình độ bằng cấp chuyên môn (Bổ sung Điều 6a)
Nhằm khuyến khích và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ở cấp cơ sở, Nghị quyết bổ sung quy định hỗ trợ thêm hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã có bằng cấp chuyên môn, nghiệp vụ từ trung cấp trở lên. Mức hỗ trợ cụ thể được tính theo hệ số mức lương cơ sở như sau:
- Trình độ Đại học: Được hỗ trợ thêm bằng 1,2 lần mức lương cơ sở/tháng.
- Trình độ Cao đẳng: Được hỗ trợ thêm bằng 1,0 lần mức lương cơ sở/tháng.
- Trình độ Trung cấp: Được hỗ trợ thêm bằng 0,8 lần mức lương cơ sở/tháng.
- Nguyên tắc áp dụng: Khoản hỗ trợ thêm hàng tháng này được chi trả ngoài mức phụ cấp định kỳ, tuy nhiên không được dùng làm căn cứ để tính đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, phụ cấp thôi việc cũng như phụ cấp kiêm nhiệm.
- Phương án xử lý hệ số phụ cấp dôi dư do kiêm nhiệm (Sửa đổi Khoản 2 Điều 7)
- Quy định mới làm rõ phương án giải quyết nguồn kinh phí dôi dư từ việc kiêm nhiệm. Theo đó, hệ số phụ cấp còn dư phát sinh từ việc thực hiện kiêm nhiệm các chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã sẽ được chi hỗ trợ thêm, chia đều cho tất cả những người đang thực tế đảm nhận các chức danh không chuyên trách tại cấp xã đó.
- Chế độ, chính sách hỗ trợ thôi việc đối với nhân sự dôi dư (Bổ sung Khoản 3 Điều 8)
Nghị quyết bổ sung chính sách hỗ trợ thôi việc cho các đối tượng đảm nhận chức danh không chuyên trách ở cấp xã, thôn, ấp, khu phố trước ngày 15 tháng 7 năm 2019 bị dôi dư do quá trình sắp xếp lại tổ chức bộ máy, phải thôi việc hoặc chuyển sang công tác tại các hội đặc thù, bố trí công tác khác:
- Mức hỗ trợ thôi việc: Cứ mỗi năm công tác được hưởng một tháng mức phụ cấp của chức danh không chuyên trách đảm nhận trước khi thôi việc.
- Thời gian tính hỗ trợ đối với cấp xã: Được tính trong khoảng thời gian kể từ ngày tái lập tỉnh Bình Phước (ngày 01 tháng 01 năm 1997) đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2016.
- Thời gian tính hỗ trợ đối với cấp thôn, ấp, khu phố: Được tính từ ngày 01 tháng 01 năm 1997 đến trước ngày Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành (ngày 15 tháng 7 năm 2019).
- Chế độ bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, ấp, khu phố (Sửa đổi Điều 19)
Nghị quyết quy định cụ thể mức chi bồi dưỡng hàng tháng đối với các đối tượng trực tiếp tham gia công việc ở cộng đồng dân cư:
- Đối tượng thụ hưởng: Chi bồi dưỡng cho 01 người trực tiếp giúp Bí thư Chi bộ tham gia công việc ở thôn, ấp, khu phố (áp dụng đối với những nơi bố trí Bí thư Chi bộ kiêm Trưởng thôn, ấp, khu phố); và chi bồi dưỡng cho 01 người trực tiếp tham gia công việc thuộc mỗi Chi hội đoàn thể cấp cơ sở (bao gồm các hội: Thanh niên, Phụ nữ, Nông dân, Cựu chiến binh, Chữ thập đỏ và Người cao tuổi).
- Mức bồi dưỡng cố định: 250.000 đồng/người/tháng.
- Nguồn thu bổ sung: Ngoài mức hỗ trợ cố định từ ngân sách nêu trên, người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, ấp, khu phố còn được hưởng thêm mức bồi dưỡng trích từ nguồn đoàn phí, hội phí và các nguồn thu hợp pháp khác nếu có.
- Quy định về nguồn kinh phí chi trả (Sửa đổi Khoản 3 Điều 22)
- Kinh phí hỗ trợ theo bằng cấp: Nguồn kinh phí chi trả mức hỗ trợ thêm hàng tháng cho người hoạt động không chuyên trách cấp xã có bằng cấp chuyên môn được bảo đảm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước hiện hành. Khoản kinh phí này được hạch toán riêng, không nằm trong phạm vi mức khoán quỹ phụ cấp chi trả hàng tháng quy định tại Điều 5 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐND.
- Kinh phí chi bồi dưỡng thôn, tổ dân phố: Kinh phí chi bồi dưỡng cho người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, ấp, khu phố được bảo đảm theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành của tỉnh.
- Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành (Điều 2)
- Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này.
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Các nội dung, chế độ chính sách khác không được sửa đổi, bổ sung tại văn bản này thì vẫn tiếp tục thực hiện nghiêm túc theo quy định tại Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 31/2020/NQ-HĐND | Bình Phước, ngày 10 tháng 12 năm 2020 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ MƯỜI BỐN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
Căn cứ Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT- BNV-BTC-BLĐTB và XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
Xét Tờ trình số 132/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 38/BC-HĐND-PC ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Ban pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
1. Bổ sung Điều 6a sau Điều 6 như sau:
“Điều 6a. Hỗ trợ thêm đối với chức danh người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn có bằng cấp chuyên môn, nghiệp vụ từ trung cấp trở lên
Những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) có bằng cấp chuyên môn, nghiệp vụ từ trung cấp trở lên, ngoài mức phụ cấp được hưởng theo quy định tại Điều 6 của quy định về số lượng, chức danh và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; ở thôn, ấp, khu phố và các đối tượng khác công tác ở cấp xã; ở thôn, ấp, khu phố ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa IX; hàng tháng được hỗ trợ thêm theo mức sau:
1. Có bằng đại học 1,2 lần mức lương cơ sở/tháng.
2. Có bằng cao đẳng 1,0 lần mức lương cơ sở/tháng.
3. Có bằng trung cấp 0,8 lần mức lương cơ sở/tháng.
Mức hỗ trợ thêm hàng tháng trên không dùng để tính đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, phụ cấp thôi việc và phụ cấp kiêm nhiệm”.
2. Khoản 2 Điều 7 được sửa đổi như sau:
“2. Hệ số phụ cấp còn dư do việc thực hiện kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được chi hỗ trợ thêm đều cho những người đang đảm nhận các chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã”.
3. Bổ sung khoản 3 sau khoản 2 Điều 8 như sau:
“3. Những người đảm nhận chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; ở thôn, ấp, khu phố trước ngày 15 tháng 7 năm 2019 thuộc diện dôi dư do sắp xếp chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; ở thôn, ấp, khu phố thôi việc, chuyển sang công tác tại các hội đặc thù hoặc được bố trí công tác khác, khi thôi việc, thì thời gian đảm nhận chức danh không chuyên trách ở cấp xã; ở thôn, ấp, khu phố được tính để hưởng chế độ thôi việc, cứ mỗi năm công tác được hưởng một tháng mức phụ cấp của chức danh không chuyên trách đảm nhận trước khi thôi việc;
Thời gian tính để hỗ trợ thôi việc đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được tính trong khoảng thời gian kể từ ngày thành lập tỉnh Bình Phước ngày 01 tháng 01 năm 1997 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2016, đối với chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, ấp, khu phố được tính trong khoảng thời gian từ ngày thành lập tỉnh Bình Phước ngày 01 tháng 01 năm 1997 đến trước ngày có hiệu lực của Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐND, ngày 15 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa IX.
4. Điều 19 được sửa đổi như sau:
“Chi bồi dưỡng cho 01 (một) người trực tiếp giúp Bí thư Chi bộ tham gia công việc ở thôn, ấp, khu phố đối với các thôn, ấp, khu phố bố trí Bí thư kiêm Trưởng thôn, ấp, khu phố và chi bồi dưỡng cho 01 (một) người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, ấp, khu phố thuộc mỗi Chi hội đoàn thể (Thanh niên, Phụ nữ, Nông dân, Cựu chiến binh, Chữ thập đỏ và Người cao tuổi) hàng tháng được bồi dưỡng 250.000 đồng/người/tháng;
Ngoài ra, người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, ấp, khu phố còn được hưởng mức bồi dưỡng từ đoàn phí, hội phí và từ các nguồn thu khác (nếu có)”.
5. Khoản 3 Điều 22 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“3. Kinh phí chi trả mức hỗ trợ thêm hàng tháng cho người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã thực hiện theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước hiện hành (không nằm trong mức khoán quỹ phụ cấp để chi trả hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã quy định tại Điều 5 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa IX);
Kinh phí chi bồi dưỡng cho người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, ấp, khu phố theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành”.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.
Các nội dung không được sửa đổi, bổ sung thì vẫn thực hiện theo Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa IX ban hành Quy định về số lượng, chức danh và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, ấp, khu phố và các đối tượng khác công tác ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa IX, kỳ họp thứ mười bốn thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 21 tháng 12 năm 2020./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 18/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về chức danh, số lượng, mức phụ cấp và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, buôn, bon, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk Nông kèm theo Quyết định 11/2014/QĐ-UBND
- 2Nghị quyết 37/2020/NQ-HĐND quy định về số lượng, chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, khu phố; mức bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia vào công việc của thôn, khu phố và mức khoán kinh phí hoạt động đối với Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 3Nghị quyết 398/2020/NQ-HĐND sửa đổi Quy định về chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách và chức danh khác ở xã, phường, thị trấn và ở ấp, khóm thuộc tỉnh Đồng Tháp kèm theo Nghị quyết 260/2019/NQ-HĐND
- 4Nghị quyết 27/2021/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 1 và Phụ lục số 01 kèm theo Nghị quyết 45/2019/NQ-HĐND quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, tổ dân phố và người tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 5Nghị quyết 23/2023/NQ-HĐND quy định về chức danh và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 6Quyết định 2120/QĐ-UBND năm 2023 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ và hết hiệu lực thi hành một phần đến hết ngày 20/12/2023
- 7Nghị quyết 34/2023/NQ-HĐND quy định chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách và các đối tượng khác công tác ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 1Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐND quy định về số lượng, chức danh và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, ấp, khu phố và các đối tượng khác công tác ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 2Quyết định 2120/QĐ-UBND năm 2023 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ và hết hiệu lực thi hành một phần đến hết ngày 20/12/2023
- 3Nghị quyết 34/2023/NQ-HĐND quy định chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách và các đối tượng khác công tác ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 1Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
- 2Thông tư liên tịch 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 92/2009/NĐ-CP chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã do Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Nghị định 34/2019/NĐ-CP sửa đổi quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
- 7Quyết định 18/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về chức danh, số lượng, mức phụ cấp và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, buôn, bon, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk Nông kèm theo Quyết định 11/2014/QĐ-UBND
- 8Nghị quyết 37/2020/NQ-HĐND quy định về số lượng, chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, khu phố; mức bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia vào công việc của thôn, khu phố và mức khoán kinh phí hoạt động đối với Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 9Nghị quyết 398/2020/NQ-HĐND sửa đổi Quy định về chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách và chức danh khác ở xã, phường, thị trấn và ở ấp, khóm thuộc tỉnh Đồng Tháp kèm theo Nghị quyết 260/2019/NQ-HĐND
- 10Nghị quyết 27/2021/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 1 và Phụ lục số 01 kèm theo Nghị quyết 45/2019/NQ-HĐND quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, tổ dân phố và người tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 11Nghị quyết 23/2023/NQ-HĐND quy định về chức danh và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Nghị quyết 31/2020/NQ-HĐND sửa đổi Quy định về số lượng, chức danh và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, ấp, khu phố và các đối tượng khác công tác ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, ấp, khu phố kèm theo Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐND do tỉnh Bình Phước ban hành
- Số hiệu: 31/2020/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 10/12/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước
- Người ký: Huỳnh Thị Hằng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/12/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
