Nghị quyết 31/2016/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình ban hành ngày 15 tháng 7 năm 2016 và chính thức có hiệu lực từ ngày 25 tháng 7 năm 2016. Nghị quyết này quy định chi tiết về mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Thái Bình từ năm học 2016-2017.
Mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2016-2017
Mức thu học phí được phân chia cụ thể theo từng cấp học và địa bàn cư trú (nông thôn và thành thị) của học sinh, cụ thể như sau:
- Cấp học Mầm non: Mức thu tại khu vực nông thôn là 70.000 đồng/tháng/học sinh; mức thu tại khu vực thành thị là 110.000 đồng/tháng/học sinh.
- Cấp Trung học cơ sở (THCS): Mức thu tại khu vực nông thôn là 30.000 đồng/tháng/học sinh; mức thu tại khu vực thành thị là 60.000 đồng/tháng/học sinh.
- Cấp Trung học phổ thông (THPT): Mức thu tại khu vực nông thôn là 40.000 đồng/tháng/học sinh; mức thu tại khu vực thành thị là 70.000 đồng/tháng/học sinh.
- Hệ Bổ túc Trung học phổ thông (Bổ túc THPT): Mức thu tại khu vực nông thôn là 40.000 đồng/tháng/học sinh; mức thu tại khu vực thành thị là 70.000 đồng/tháng/học sinh.
Phương thức thu và lộ trình điều chỉnh học phí cho các năm học tiếp theo
Nghị quyết cũng xác định rõ nguyên tắc thời gian thu học phí và phương án điều chỉnh trong tương lai nhằm đảm bảo tính ổn định và phù hợp với thực tế kinh tế - xã hội:
- Thời gian thu học phí: Học phí được tính và thu theo thời gian thực học, cụ thể là 09 tháng/năm học.
- Lộ trình điều chỉnh từ năm học 2017-2018: Từ năm học 2017-2018 trở đi, mức thu học phí sẽ được điều chỉnh dựa trên chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư công bố, đảm bảo tính linh hoạt và phù hợp với biến động kinh tế.
Trách nhiệm thi hành và giám sát thực hiện Nghị quyết
Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai đồng bộ, hiệu quả và đúng pháp luật, Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình đã phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan liên quan:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình: Có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo và triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, cùng toàn thể các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 31/2016/NQ-HĐND | Thái Bình, ngày 15 tháng 7 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
PHÊ DUYỆT MỨC THU HỌC PHÍ TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN TỪ NĂM HỌC 2016-2017
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ HAI
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021; Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP;
Xét Tờ trình số 128/TTr-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt mức thu học phí tại các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2016-2017; Báo cáo thẩm tra số 33/BC-VHXH ngày 12 tháng 7 năm 2016 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê duyệt mức thu học phí đối với giáo dục Mầm non và Phổ thông công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Thái Bình năm học 2016-2017, như sau:
Đơn vị: 1.000 đồng/tháng/học sinh
| STT | Cấp học | Địa bàn | |
| Nông thôn | Thành thị | ||
| 1 | Mầm non | 70 | 110 |
| 2 | Trung học cơ sở | 30 | 60 |
| 3 | Trung học phổ thông | 40 | 70 |
| 4 | Bổ túc THPT | 40 | 70 |
1. Học phí được thu 09 tháng/năm.
2. Từ năm học 2017-2018 trở đi học phí được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình Khóa XVI, Kỳ họp thứ hai thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 25 tháng 7 năm 2016./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 19/2011/NQ-HĐND quy định mức thu học phí tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học công lập của từ năm học 2011- 2012 đến năm học 2014- 2015 do tỉnh Bắc Giang ban hành
- 2Nghị quyết 12/2016/NQ-HĐND quy định mức thu học phí tại cơ sở giáo dục công lập tỉnh Bắc Giang từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021
- 3Quyết định 36a/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu học phí tại cơ sở giáo dục công lập năm học 2016-2017 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 4Nghị quyết 02/2016/NQ-HĐND về quy định mức thu học phí tại cơ sở giáo dục công lập năm học 2016-2017 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 5Nghị quyết 16/2020/NQ-HĐND quy định về mức học phí tại cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Thái Bình, năm học 2020-2021
- 6Quyết định 216/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình kỳ 2019-2023
- 1Nghị quyết 16/2020/NQ-HĐND quy định về mức học phí tại cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Thái Bình, năm học 2020-2021
- 2Quyết định 216/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình kỳ 2019-2023
- 1Nghị quyết 19/2011/NQ-HĐND quy định mức thu học phí tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học công lập của từ năm học 2011- 2012 đến năm học 2014- 2015 do tỉnh Bắc Giang ban hành
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021
- 5Thông tư liên tịch 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021 do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành
- 6Nghị quyết 12/2016/NQ-HĐND quy định mức thu học phí tại cơ sở giáo dục công lập tỉnh Bắc Giang từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021
- 7Quyết định 36a/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu học phí tại cơ sở giáo dục công lập năm học 2016-2017 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 8Nghị quyết 02/2016/NQ-HĐND về quy định mức thu học phí tại cơ sở giáo dục công lập năm học 2016-2017 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Nghị quyết 31/2016/NQ-HĐND phê duyệt mức thu học phí tại cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2016-2017 do tỉnh Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình ban hành
- Số hiệu: 31/2016/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 15/07/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Thái Bình
- Người ký: Đặng Trọng Thăng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/07/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
