Nghị quyết 30/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang Khóa X thông qua tại Kỳ họp thứ Năm ngày 09 tháng 12 năm 2021. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hướng chiến lược phát triển thanh niên tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2021-2030, nhằm xây dựng thế hệ trẻ toàn diện, đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh và bền vững của địa phương.
- Mục tiêu tổng quát về phát triển thanh niênNghị quyết xác định mục tiêu xây dựng thế hệ thanh niên Hậu Giang phát triển toàn diện trên nhiều mặt:
- Giàu lòng yêu nước, có ý chí tự cường, tự tôn dân tộc, có lý tưởng cách mạng, hoài bão và khát vọng vươn lên xây dựng quê hương, đất nước.
- Có đạo đức, ý thức công dân, chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật; có sức khỏe tốt và lối sống lành mạnh.
- Có trình độ học vấn, văn hóa, kiến thức, kỹ năng sống, nghề nghiệp vững vàng; năng động, sáng tạo, làm chủ khoa học và công nghệ hiện đại.
- Phát triển nguồn nhân lực trẻ chất lượng cao, phát huy tinh thần cống hiện, xung kích, tình nguyện của thanh niên trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Để hiện thực hóa mục tiêu tổng quát, Nghị quyết đề ra 6 nhóm mục tiêu cụ thể với các chỉ tiêu định lượng rõ ràng:
- Tuyên truyền, giáo dục lý tưởng, đạo đức và pháp luật: Hằng năm, 100% thanh niên trong lực lượng vũ trang, cán bộ, công chức, viên chức được học tập nghị quyết của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước. 100% học sinh, sinh viên, 80% công nhân, 75% thanh niên nông thôn và vùng dân tộc thiểu số được trang bị kiến thức quốc phòng an ninh. Đến năm 2030, trên 80% thanh niên được tiếp cận thông tin pháp luật qua các nền tảng trực tuyến, mạng xã hội. Chủ tịch UBND các cấp tổ chức đối thoại với thanh niên ít nhất 1 lần/năm.
- Giáo dục, nâng cao trình độ và đổi mới sáng tạo: 100% học sinh, sinh viên được giáo dục chính trị, đạo đức, lối sống và kỹ năng mềm. Đến năm 2030, 80% thanh niên đạt trình độ THPT hoặc tương đương; 70% thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn đạt trình độ THCS. Tăng 15% số thanh niên ứng dụng ý tưởng sáng tạo, nghiên cứu khoa học và tăng 10% số thanh niên làm việc tại các tổ chức khoa học công nghệ so với năm 2020.
- Đào tạo nghề, giải quyết việc làm và phát triển nhân lực chất lượng cao: Hằng năm, 100% học sinh, sinh viên được giáo dục hướng nghiệp, trang bị kỹ năng khởi nghiệp; 100% sinh viên đại học, cao đẳng được đào tạo về hội nhập quốc tế và chuyển đổi số. Đến năm 2030, phấn đấu 95% thanh niên được tư vấn hướng nghiệp; 90% thanh niên được đào tạo nghề gắn với tạo việc làm (giải quyết việc làm cho 8.000 thanh niên/năm). Tỷ lệ thất nghiệp đô thị dưới 5%, thiếu việc làm nông thôn dưới 6%. Hỗ trợ đào tạo kỹ năng sống, hòa nhập cộng đồng cho 70% thanh niên yếu thế (khuyết tật, nhiễm HIV, cai nghiện, vi phạm pháp luật).
- Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe: Hằng năm, 95% thanh niên được trang bị kiến thức về rèn luyện thể chất, sức khỏe sinh sản, sức khỏe tâm thần, bình đẳng giới và phòng chống bạo lực. 90% thanh niên được tiếp cận dịch vụ tư vấn sức khỏe sinh sản; 90% cặp nam nữ được khám sức khỏe trước khi kết hôn. 100% học sinh, sinh viên tham gia bảo hiểm y tế; 90% công nhân tại các khu, cụm công nghiệp được khám sức khỏe định kỳ.
- Nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần: Tạo điều kiện cho thanh niên tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao với tỷ lệ đạt 90% ở đô thị, 75% ở nông thôn, 60% ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng khó khăn. Đến năm 2030, 100% thanh niên sử dụng thành thạo các phương tiện kỹ thuật số phục vụ giao tiếp, truyền thông và kinh doanh trên nền tảng kinh tế số.
- Phát huy vai trò xung kích bảo vệ Tổ quốc và phát triển kinh tế - xã hội: 100% thanh niên đủ điều kiện sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự và tham gia dân quân tự vệ. Đến năm 2030, phấn đấu 20% thanh niên trong cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội được quy hoạch lãnh đạo cấp sở, phòng; 15% thanh niên đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý thực tế. 100% tổ chức Đoàn, Hội phát động và huy động thanh niên tham gia các hoạt động tình nguyện, khắc phục thiên tai, dịch bệnh, bảo vệ môi trường và giữ gìn an ninh trật tự.
Nghị quyết đề ra các nhóm giải pháp đồng bộ để triển khai hiệu quả chương trình phát triển thanh niên:
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của các cấp ủy, tổ chức đảng và chính quyền các cấp đối với công tác thanh niên.
- Hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách, pháp luật về thanh niên phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh Hậu Giang.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến rộng rãi các chính sách, pháp luật liên quan đến thanh niên.
- Tăng cường cung cấp các dịch vụ công cộng, hoạt động hỗ trợ thanh niên học tập, vui chơi, giải trí và phát triển thể chất.
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển thanh niên.
- Thường xuyên hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và đánh giá định kỳ kết quả thực hiện nghị quyết.
- Phát huy mạnh mẽ vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và các tổ chức đoàn thể xã hội trong việc tập hợp, vận động thanh niên.
Về nguồn lực tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ban, ngành và địa phương có trách nhiệm cân đối ngân sách nhà nước hằng năm. Đồng thời, khuyến khích huy động tối đa các nguồn lực xã hội hóa, nguồn viện trợ, tài trợ hợp pháp trong và ngoài nước để triển khai thực hiện.
Về tổ chức thực hiện, Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 12 năm 2021.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 30/NQ-HĐND | Hậu Giang, ngày 09 tháng 12 năm 2021 |
VỀ PHÁT TRIỂN THANH NIÊN TỈNH HẬU GIANG GIAI ĐOẠN 2021 - 2030
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
KHÓA X KỲ HỌP THỨ NĂM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Thanh niên ngày 16 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 1331/QĐ-TTg ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược phát triển Thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 1113/QĐ-BNV ngày 17 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030;
Xét Tờ trình số 175/TTr-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang thông qua Nghị quyết về phát triển thanh niên tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2021 - 2030; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành Nghị quyết về phát triển thanh niên tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2021 - 2030, gồm những nội dung như sau:
Xây dựng thế hệ thanh niên Hậu Giang phát triển toàn diện, giàu lòng yêu nước, có ý chí tự cường, tự tôn dân tộc; có lý tưởng cách mạng, hoài bão, khát vọng vươn lên xây dựng đất nước, xây dựng quê hương; có đạo đức, ý thức công dân, chấp hành pháp luật; có sức khỏe và lối sống lành mạnh; có văn hóa, kiến thức, trình độ học vấn, kỹ năng sống, nghề nghiệp và việc làm; có ý chí lập thân, lập nghiệp, năng động, sáng tạo, làm chủ khoa học, công nghệ. Phát triển nguồn nhân lực trẻ chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh và bền vững của tỉnh Hậu Giang. Phát huy tinh thần cống hiến, xung kích, tình nguyện và nâng cao trách nhiệm của thanh niên trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
a) Mục tiêu 1. Tuyên truyền, giáo dục lý tưởng, hoài bão, truyền thống yêu nước, truyền thống cách mạng; phổ biến, giáo dục pháp luật; cung cấp thông tin về tư vấn, hỗ trợ pháp lý cho thanh niên
- Hằng năm, 100% thanh niên trong lực lượng vũ trang, thanh niên là cán bộ, công chức, viên chức được tuyên truyền, phổ biến, học tập nghị quyết của các cấp ủy Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
- Hằng năm, 100% thanh niên là học sinh, sinh viên, 80% thanh niên là công nhân, 75% thanh niên nông thôn, thanh niên vùng dân tộc thiểu số được trang bị kiến thức về quốc phòng và an ninh.
- Đến năm 2030, trên 80% thanh niên được tuyên truyền, phổ biến, cung cấp thông tin về chính sách, pháp luật thông qua các ứng dụng pháp luật trực tuyến, mạng xã hội, các phương tiện thông tin đại chúng.
- Hàng năm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức đối thoại với thanh niên, ít nhất 01 lần.
b) Mục tiêu 2. Giáo dục, nâng cao kiến thức, kỹ năng; tạo điều kiện để thanh niên bình đẳng về cơ hội học tập, nghiên cứu, đổi mới sáng tạo
- Hằng năm, 100% thanh niên là học sinh, sinh viên được giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, kiến thức pháp luật, kỹ năng sống và kỹ năng mềm.
- Đến năm 2030, 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ trung học phổ thông và tương đương; 70% thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt trình độ trung học cơ sở.
- Đến năm 2030, tăng 15% số thanh niên được ứng dụng, có ý tưởng sáng tạo, nghiên cứu khoa học phục vụ sản xuất và đời sống; tăng 15% số công trình khoa học và công nghệ có thanh niên tham gia nghiên cứu; tăng 10% số thanh niên làm việc trong các tổ chức khoa học, công nghệ (so với năm 2020).
- Hằng năm, có ít nhất 20% thanh niên làm báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật là người dân tộc thiểu số và tham gia công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được bồi dưỡng, nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật; phấn đấu đến năm 2030 đạt tỷ lệ 100%.
c) Mục tiêu 3. Nâng cao chất lượng đào tạo nghề và tạo việc làm bền vững cho thanh niên; phát triển nguồn nhân lực trẻ chất lượng cao
- Hằng năm, 100% học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp được giáo dục hướng nghiệp, trang bị kiến thức, kỹ năng về khởi nghiệp trước khi tốt nghiệp; 100% sinh viên các trường đại học, cao đẳng được trang bị kiến thức về hội nhập quốc tế và chuyển đổi số.
- Hằng năm, 30% số ý tưởng, dự án khởi nghiệp của thanh niên là học sinh, sinh viên được kết nối với các doanh nghiệp, quỹ đầu tư mạo hiểm hoặc được hỗ trợ đầu tư từ nguồn kinh phí phù hợp.
- Đến năm 2030, phấn đấu 95% thanh niên được tư vấn hướng nghiệp và việc làm; 90% thanh niên được đào tạo nghề gắn với tạo việc làm, ưu tiên việc làm tại chỗ. Hằng năm, có 8.000 thanh niên được giải quyết việc làm.
- Đến năm 2030, tỷ lệ thanh niên thất nghiệp ở đô thị dưới 5%; tỷ lệ thanh niên thiếu việc làm ở nông thôn dưới 6%.
- Đến năm 2030, có 70% thanh niên là người khuyết tật, người nhiễm HIV, người sử dụng ma túy, thanh niên là nạn nhân của tội phạm buôn bán người, thanh niên vi phạm pháp luật được bồi dưỡng kỹ năng sống, lao động và hòa nhập cộng đồng. Phấn đấu tạo việc làm ổn định cho trên 50% thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; 20% thanh niên là người khuyết tật, người nhiễm HIV, người sau cai nghiện, sau cải tạo, thanh niên là người Việt Nam không có quốc tịch.
d) Mục tiêu 4. Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho thanh niên
- Hằng năm, 95% thanh niên được trang bị kiến thức, kỹ năng rèn luyện thể chất, nâng cao sức khỏe; chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, sức khỏe tâm thần; dân số và phát triển; bình đẳng giới và phòng chống bạo lực trên cơ sở giới; bạo lực gia đình, bạo lực học đường, xâm hại tình dục; HIV/AIDS và các biện pháp phòng, chống HIV/AIDS (trong đó: tỷ lệ thanh niên là học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục đạt 100%; tỷ lệ thanh niên trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt 90%).
- Hằng năm, 90% thanh niên được cung cấp thông tin và tiếp cận các dịch vụ thân thiện về tư vấn, chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục; 90% cặp nam, nữ thanh niên được tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn; 100% nữ thanh niên được tiếp cận thuận tiện với các biện pháp tránh thai hiện đại, phòng tránh vô sinh và hỗ trợ sinh sản.
- Hằng năm, 100% thanh niên là học sinh, sinh viên tham gia bảo hiểm y tế và được chăm sóc sức khỏe ban đầu; 90% thanh niên là công nhân làm việc tại các khu, cụm công nghiệp được khám sức khỏe và chăm sóc y tế định kỳ.
đ) Mục tiêu 5. Nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần cho thanh niên
- Hằng năm, 90% thanh niên ở đô thị; 75% thanh niên ở nông thôn; 60% thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được tạo điều kiện tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao, hoạt động sinh hoạt cộng đồng ở nơi học tập, làm việc và cư trú.
- Đến năm 2030, 100% thanh niên sử dụng thành thạo các phương tiện kĩ thuật số phục vụ mục đích giao tiếp, truyền thông, kinh doanh trên nền tảng kinh tế số.
e) Mục tiêu 6. Phát huy vai trò của thanh niên trong tham gia phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc
- Hằng năm, 100% thanh niên trong độ tuổi quy định của pháp luật, có đủ năng lực hành vi dân sự sẵn sàng tham gia thực hiện nghĩa vụ quân sự và lực lượng dân quân tự vệ.
- Đến năm 2030, phấn đấu 20% thanh niên trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội được đưa vào quy hoạch lãnh đạo cấp sở, phòng và tương đương; 15% thanh niên trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội đảm nhiệm các chức vụ lãnh đạo, quản lý.
- Hằng năm, 100% tổ chức Đoàn Thanh niên, Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam, Hội Sinh viên Việt Nam các cấp và các tổ chức khác của thanh niên trên địa bàn tỉnh được thành lập theo quy định của pháp luật phát động phong trào và huy động thanh niên hưởng ứng, tham gia các hoạt động tình nguyện vì cộng đồng, xã hội; phát triển kinh tế - xã hội; khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh; bảo vệ môi trường; giữ gìn trật tự, an toàn xã hội, quốc phòng, an ninh quốc gia.
3. Các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu
a) Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền các cấp.
b) Hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật về thanh niên.
c) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật.
d) Tăng cường cung cấp dịch vụ, hoạt động hỗ trợ thanh niên.
đ) Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong thực hiện nghị quyết.
e) Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nghị quyết.
g) Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, các tổ chức đoàn thể và thanh niên.
Điều 2. Nguồn lực thực hiện nghị quyết
Hằng năm Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ban, ngành, địa phương cân đối nguồn lực, khuyến khích huy động các nguồn lực xã hội, các nguồn viện trợ, tài trợ, các nguồn lực hợp pháp trong nước và ngoài nước để triển khai thực hiện nghị quyết.
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện nghị quyết theo quy định pháp luật.
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình thực hiện nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang Khóa X Kỳ họp thứ Năm thông qua và có hiệu lực từ ngày 09 tháng 12 năm 2021./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 3Luật Thanh niên 2020
- 4Quyết định 1331/QĐ-TTg năm 2021 về Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021-2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Quyết định 1113/QĐ-BNV năm 2021 về Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021-2030 do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 6Kế hoạch 03/KH-UBND năm 2022 thực hiện Chương trình phát triển thanh niên thành phố Hà Nội giai đoạn 2021-2030
- 7Kế hoạch 22/KH-UBND về phát triển thanh niên tỉnh Cà Mau năm 2022
- 8Quyết định 47/QĐ-UBND năm 2022 về Chương trình phát triển thanh niên tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2021-2030
Nghị quyết 30/NQ-HĐND năm 2021 về phát triển thanh niên tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2021-2030
- Số hiệu: 30/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 09/12/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Hậu Giang
- Người ký: Trần Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/12/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
