Nghị quyết số 29/2017/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh Khóa IX thông qua tại Kỳ họp thứ 5 ngày 27 tháng 9 năm 2017, chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 09 tháng 10 năm 2017. Văn bản này quy định chi tiết về việc phân cấp nhiệm vụ chi kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường giữa các cấp ngân sách (tỉnh, huyện, xã) trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, nhằm đảm bảo quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường, đồng thời thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 45/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011.
- Nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường của ngân sách cấp tỉnh
Ngân sách cấp tỉnh chịu trách nhiệm chi cho các hoạt động bảo vệ môi trường có quy mô lớn, mang tính chất liên huyện hoặc thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của các cơ quan cấp tỉnh. Các nhiệm vụ chi cụ thể bao gồm:
- Xây dựng, điều chỉnh các văn bản mang tính định hướng và kỹ thuật: Bao gồm chiến lược, kế hoạch, quy trình kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật môi trường, chương trình và đề án về bảo vệ môi trường trên địa bàn toàn tỉnh.
- Công tác quy hoạch và thẩm định: Xây dựng, thẩm định và công bố quy hoạch bảo vệ môi trường của tỉnh; thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược; thẩm định các nhiệm vụ bảo vệ môi trường khác thuộc trách nhiệm của tỉnh được chi từ nguồn sự nghiệp môi trường.
- Quan trắc môi trường: Vận hành, duy trì hệ thống quan trắc và phân tích môi trường do địa phương quản lý theo Quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia; xây dựng và thực hiện các chương trình quan trắc hiện trạng cũng như các tác động đối với môi trường cấp tỉnh.
- Kiểm soát ô nhiễm và ứng phó sự cố: Hỗ trợ kiểm soát ô nhiễm môi trường; xác định các khu vực bị ô nhiễm trên địa bàn tỉnh; thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ứng phó và khắc phục sự cố môi trường cấp tỉnh.
- Quản lý chất thải và đánh giá môi trường: Hỗ trợ điều tra, đánh giá các nguồn thải gây ô nhiễm, đánh giá sức chịu tải của môi trường thuộc nhiệm vụ cấp tỉnh; thống kê, cập nhật tình hình phát sinh chất thải và các sản phẩm thải bỏ.
- Hỗ trợ xử lý ô nhiễm môi trường theo dự án được phê duyệt: Tập trung vào các dự án xử lý triệt để cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc khu vực công ích do tỉnh quản lý; hỗ trợ thu gom, phân loại, vận chuyển, xử lý và chôn lấp chất thải sinh hoạt tại địa phương; các dự án bảo vệ môi trường khác theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Bảo tồn đa dạng sinh học: Chi thực hiện các nhiệm vụ, dự án theo Chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học thuộc trách nhiệm của tỉnh.
- Hệ thống thông tin và báo cáo: Xây dựng, duy trì hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về môi trường; thực hiện thống kê môi trường và xây dựng báo cáo công tác bảo vệ môi trường của tỉnh.
- Quản lý hạ tầng vệ sinh công cộng: Quản lý các công trình vệ sinh công cộng; hỗ trợ trang bị phương tiện, thiết bị thu gom rác thải tại nơi công cộng, khu dân cư; hỗ trợ hoạt động của các tổ chức tự quản về môi trường theo quy định cụ thể của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Vận hành và cải tạo công trình môi trường: Hỗ trợ duy trì, vận hành công trình xử lý ô nhiễm môi trường công cộng; hỗ trợ sửa chữa, cải tạo hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường tại các làng nghề được khuyến khích phát triển.
- Tuyên truyền, giáo dục và khen thưởng: Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về bảo vệ môi trường; chi giải thưởng, khen thưởng cho các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc.
- Thanh tra, kiểm tra và giám sát: Hỗ trợ công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm của tỉnh; kiểm tra các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành dự án; kiểm tra việc hoàn thành đề án bảo vệ môi trường chi tiết; xác nhận hoàn thành khắc phục ô nhiễm và kiểm tra việc thực hiện các giấy phép, giấy chứng nhận về môi trường.
- Hoạt động bộ máy và hợp tác quốc tế: Chi hoạt động cho Ban chỉ đạo, Ban điều hành, Văn phòng thường trực về bảo vệ môi trường do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định; chi vốn đối ứng cho các dự án hợp tác quốc tế có tính chất chi sự nghiệp về bảo vệ môi trường.
- Các hoạt động bảo vệ môi trường khác thuộc trách nhiệm quản lý của cấp tỉnh.
- Nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường của ngân sách cấp huyện
Ngân sách cấp huyện thực hiện chi cho các hoạt động bảo vệ môi trường mang tính chất địa phương, phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, bao gồm:
- Kiểm soát và ứng phó sự cố: Hỗ trợ công tác kiểm soát ô nhiễm môi trường; phòng ngừa, ứng phó và khắc phục các sự cố môi trường xảy ra trên địa bàn huyện.
- Quản lý thông tin và báo cáo: Hỗ trợ thống kê, cập nhật tình hình phát sinh chất thải, sản phẩm thải bỏ; thực hiện công tác thống kê môi trường và lập báo cáo công tác bảo vệ môi trường cấp huyện.
- Hạ tầng và vệ sinh công cộng: Quản lý các công trình vệ sinh công cộng; hỗ trợ thiết bị, phương tiện thu gom rác thải và vệ sinh môi trường tại nơi công cộng, khu dân cư; hỗ trợ kinh phí cho các tổ chức tự quản về môi trường hoạt động trên địa bàn theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Tuyên truyền và đào tạo: Tổ chức tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường; tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ cấp huyện, xã; chi khen thưởng, giải thưởng môi trường cấp huyện.
- Thanh tra, kiểm tra: Hỗ trợ công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền quản lý của cấp huyện hoặc theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Xác nhận thủ tục môi trường: Chi cho hoạt động xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường và xác nhận các đề án bảo vệ môi trường đơn giản theo quy định của pháp luật.
- Nhân sự hỗ trợ: Chi trả lương, phụ cấp cho các hợp đồng lao động được tuyển dụng để thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường cấp huyện.
- Các hoạt động bảo vệ môi trường khác thuộc trách nhiệm quản lý của cấp huyện.
- Nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường của ngân sách cấp xã
Ngân sách cấp xã tập trung vào các hoạt động bảo vệ môi trường trực tiếp tại cơ sở, gắn liền với đời sống sinh hoạt của người dân tại địa bàn xã, phường, thị trấn:
- Quản lý chất thải và kiểm soát ô nhiễm tại cơ sở: Hỗ trợ công tác thống kê, cập nhật tình hình phát sinh chất thải và kiểm soát ô nhiễm môi trường trên địa bàn xã; hỗ trợ các hoạt động quản lý, thu gom, phân loại, vận chuyển và xử lý chất thải trực tiếp tại địa phương.
- Kiểm tra chấp hành pháp luật: Hỗ trợ công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm quản lý của cấp xã hoặc theo sự phân công, quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Các hoạt động bảo vệ môi trường khác phát sinh trên địa bàn thuộc trách nhiệm quản lý của cấp xã.
- Quy định về tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc triển khai và giám sát thực hiện chính sách phân cấp ngân sách này:
- Trách nhiệm triển khai: Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện Nghị quyết này, đảm bảo đúng các quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và bảo vệ môi trường.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 10 năm 2017 và thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 45/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc phê chuẩn phân cấp nhiệm vụ chi sự nghiệp bảo vệ môi trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 29/2017/NQ-HĐND | Tây Ninh, ngày 27 tháng 9 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI KINH PHÍ SỰ NGHIỆP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06/01/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường;
Xét Tờ trình số 2515/TTr-UBND, ngày 20 tháng 9 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về phân cấp nhiệm vụ chi kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thống nhất thông qua phân cấp nhiệm vụ chi kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Tây Ninh như sau:
1. Nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường của ngân sách tỉnh
a) Xây dựng, điều chỉnh chiến lược, kế hoạch, quy trình kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật môi trường, chương trình, đề án về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh;
b) Xây dựng, thẩm định và công bố quy hoạch bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh; hoạt động thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược của tỉnh; thẩm định các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường được chi từ nguồn sự nghiệp môi trường, thuộc trách nhiệm của tỉnh;
c) Hoạt động của hệ thống quan trắc và phân tích môi trường do các cơ quan, đơn vị địa phương quản lý theo Quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia; xây dựng và thực hiện các chương trình quan trắc hiện trạng môi trường, các tác động đối với môi trường của tỉnh;
d) Hỗ trợ công tác kiểm soát ô nhiễm môi trường của tỉnh; xác định khu vực bị ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; phòng ngừa, ứng phó khắc phục sự cố môi trường của tỉnh;
đ) Hỗ trợ công tác quản lý chất thải, điều tra, đánh giá các nguồn thải gây ô nhiễm môi trường, đánh giá sức chịu tải của môi trường thuộc nhiệm vụ của tỉnh theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; thống kê, cập nhật tình hình phát sinh chất thải, sản phẩm thải bỏ;
e) Hỗ trợ công tác xử lý ô nhiễm môi trường theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, gồm:
- Dự án xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc khu vực công ích do tỉnh quản lý;
- Hỗ trợ hoạt động thu gom, phân loại, vận chuyển, xử lý và chôn lấp chất thải sinh hoạt tại địa phương;
- Dự án về bảo vệ môi trường khác theo quyết định của UBND tỉnh;
g) Hỗ trợ công tác bảo tồn đa dạng sinh học theo quy định về quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí từ ngân sách nhà nước thực hiện các nhiệm vụ, dự án theo Chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học;
h) Xây dựng và duy trì hoạt động hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về môi trường; thống kê môi trường, xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê môi trường địa phương; báo cáo công tác bảo vệ môi trường của tỉnh;
i) Quản lý các công trình vệ sinh công cộng; hỗ trợ thiết bị, phương tiện thu gom rác thải, vệ sinh môi trường ở nơi công cộng, khu dân cư theo quyết định của UBND tỉnh; hỗ trợ các hoạt động bảo vệ môi trường của các tổ chức tự quản về môi trường. Nội dung hỗ trợ cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định;
k) Hỗ trợ duy trì, vận hành các công trình xử lý ô nhiễm môi trường công cộng; hỗ trợ sửa chữa, cải tạo các công trình hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường cho các làng nghề được khuyến khích phát triển;
l) Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường nhằm nâng cao nhận thức và ý thức bảo vệ môi trường; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về bảo vệ môi trường; chi giải thưởng, khen thưởng về bảo vệ môi trường cho các tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyền quyết định;
m) Hỗ trợ công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm của địa phương và theo quyết định của cấp có thẩm quyền;
n) Hoạt động kiểm tra các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành dự án; hoạt động kiểm tra việc hoàn thành đề án bảo vệ môi trường chi tiết; kiểm tra, xác nhận hoàn thành khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường, hoạt động kiểm tra việc thực hiện giấy chứng nhận, giấy phép về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, thuộc trách nhiệm của tỉnh;
o) Hoạt động của Ban chỉ đạo, Ban điều hành, Văn phòng thường trực về bảo vệ môi trường được UBND tỉnh quyết định;
p) Vốn đối ứng các dự án hợp tác quốc tế có tính chất chi sự nghiệp về bảo vệ môi trường;
q) Các hoạt động bảo vệ môi trường khác thuộc trách nhiệm của tỉnh.
2. Nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường của ngân sách cấp huyện
a) Hỗ trợ công tác kiểm soát ô nhiễm môi trường của huyện; phòng ngừa, ứng phó khắc phục sự cố môi trường của huyện;
b) Hỗ trợ công tác thống kê, cập nhật tình hình phát sinh chất thải, sản phẩm thải bỏ;
c) Thống kê môi trường, báo cáo công tác bảo vệ môi trường của huyện;
d) Quản lý các công trình vệ sinh công cộng; hỗ trợ thiết bị, phương tiện thu gom rác thải, vệ sinh môi trường ở nơi công cộng, khu dân cư theo quyết định của UBND tỉnh; hỗ trợ các hoạt động bảo vệ môi trường của các tổ chức tự quản về môi trường. Nội dung hỗ trợ cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định;
đ) Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường nhằm nâng cao nhận thức và ý thức bảo vệ môi trường; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về bảo vệ môi trường; chi giải thưởng, khen thưởng về bảo vệ môi trường cho các tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyền quyết định;
e) Hỗ trợ công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm của huyện và theo quyết định của UBND tỉnh;
g) Hoạt động xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường; xác nhận đề án bảo vệ môi trường đơn giản theo quy định;
h) Hợp đồng lao động để thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường cấp huyện;
i) Các hoạt động bảo vệ môi trường khác thuộc trách nhiệm của huyện.
3. Nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường của ngân sách cấp xã
a) Hỗ trợ công tác thống kê, cập nhật tình hình phát sinh chất thải và kiểm soát ô nhiễm môi trường của xã; hỗ trợ hoạt động quản lý, thu gom, phân loại, vận chuyển và xử lý chất thải trên địa bàn xã;
b) Hỗ trợ công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm của xã và theo quyết định của UBND tỉnh;
c) Các hoạt động bảo vệ môi trường khác thuộc trách nhiệm của xã.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết đảm bảo đúng quy định.
Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh Khóa IX Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 27 tháng 9 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 09 tháng 10 năm 2017.
2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 45/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc phê chuẩn phân cấp nhiệm vụ chi sự nghiệp bảo vệ môi trường./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 10/2012/QĐ-UBND quy định phân cấp nhiệm vụ chi, quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 2Nghị quyết 45/2011/NQ-HĐND phê chuẩn phân cấp nhiệm vụ chi sự nghiệp bảo vệ môi trường do tỉnh Tây Ninh ban hành
- 3Quyết định 16/2017/QĐ-UBND Quy định về quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 4Kế hoạch 521/KH-UBND năm 2017 thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường và dự toán kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường năm 2018 do tỉnh An Giang ban hành
- 5Nghị quyết 30/2017/NQ-HĐND quy định về phân cấp nhiệm vụ chi kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 6Nghị quyết 64/2017/NQ-HĐND quy định nhiệm vụ chi kinh phí sự nghiệp môi trường của ngân sách các cấp trên địa bàn tỉnh Long An
- 7Nghị quyết 43/2018/NQ-HĐND quy định về phân cấp nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 8Quyết định 16/2018/QĐ-UBND quy định về nhiệm vụ chi kinh phí sự nghiệp môi trường của ngân sách các cấp trên địa bàn tỉnh Long An
- 9Nghị quyết 22/2023/NQ-HĐND quy định về phân cấp nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 10Nghị quyết 62/2023/NQ-HĐND phân cấp nhiệm vụ chi kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 11Quyết định 384/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Nghị quyết 45/2011/NQ-HĐND phê chuẩn phân cấp nhiệm vụ chi sự nghiệp bảo vệ môi trường do tỉnh Tây Ninh ban hành
- 2Nghị quyết 62/2023/NQ-HĐND phân cấp nhiệm vụ chi kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 3Quyết định 384/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Quyết định 10/2012/QĐ-UBND quy định phân cấp nhiệm vụ chi, quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 2Luật bảo vệ môi trường 2014
- 3Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Thông tư 02/2017/TT-BTC hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường do Bộ Tài chính ban hành
- 6Quyết định 16/2017/QĐ-UBND Quy định về quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 7Kế hoạch 521/KH-UBND năm 2017 thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường và dự toán kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường năm 2018 do tỉnh An Giang ban hành
- 8Nghị quyết 30/2017/NQ-HĐND quy định về phân cấp nhiệm vụ chi kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 9Nghị quyết 64/2017/NQ-HĐND quy định nhiệm vụ chi kinh phí sự nghiệp môi trường của ngân sách các cấp trên địa bàn tỉnh Long An
- 10Nghị quyết 43/2018/NQ-HĐND quy định về phân cấp nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 11Quyết định 16/2018/QĐ-UBND quy định về nhiệm vụ chi kinh phí sự nghiệp môi trường của ngân sách các cấp trên địa bàn tỉnh Long An
- 12Nghị quyết 22/2023/NQ-HĐND quy định về phân cấp nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Nghị quyết 29/2017/NQ-HĐND về phân cấp nhiệm vụ chi kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- Số hiệu: 29/2017/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 27/09/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Tây Ninh
- Người ký: Nguyễn Thành Tâm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/10/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
