Nghị quyết 29/2013/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang quy định chi tiết về mức thu, chế độ quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa chính sách tài chính về bảo vệ môi trường, tạo nguồn lực cho công tác đầu tư, duy tu hệ thống thoát nước và xử lý nước thải tại địa phương.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị quyết quy định rõ phạm vi áp dụng đối với nước thải sinh hoạt phát sinh trên toàn địa bàn tỉnh Bắc Giang, đồng thời phân định cụ thể các đối tượng có nghĩa vụ nộp phí và các trường hợp được miễn nộp phí:
- Đối tượng phải nộp phí: Bao gồm các hộ gia đình; cơ quan nhà nước; đơn vị vũ trang nhân dân (ngoại trừ các cơ sở sản xuất, chế biến thuộc lực lượng vũ trang); trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân không gắn liền với địa điểm sản xuất, chế biến; các cơ sở dịch vụ rửa xe ô tô, xe máy, sửa chữa ô tô, xe máy; bệnh viện, phòng khám chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở đào tạo, nghiên cứu và các cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác. Ngoài ra, các tổ chức, hộ gia đình kinh doanh dịch vụ tự khai thác nước để sử dụng tại những khu vực đã có hệ thống cung cấp nước sạch cũng thuộc đối tượng phải nộp phí.
- Đối tượng không phải nộp phí: Bao gồm nước tuần hoàn trong các cơ sở sản xuất, chế biến mà không thải ra môi trường; nước thải sinh hoạt của hộ gia đình tại các xã thuộc vùng nông thôn (bao gồm các xã miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa theo quy định của Chính phủ; các xã không thuộc đô thị loại II, III, IV và V) và những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch; nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở địa bàn đang được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá nước để phù hợp với đời sống kinh tế - xã hội; nước làm mát thiết bị, máy móc không trực tiếp tiếp xúc với các chất gây ô nhiễm và có đường thoát riêng.
- Quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được xác định cụ thể theo từng phương thức sử dụng nước của tổ chức, cá nhân:
- Đối với trường hợp sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước: Mức thu được áp dụng là 6% tính trên giá bán của 1 m3 (một mét khối) nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
- Đối với trường hợp tự khai thác nước để sử dụng: Áp dụng cho các tổ chức, hộ gia đình tự khai thác nước (trừ hộ gia đình ở những nơi chưa có hệ thống cung cấp nước sạch). Mức thu được tính bằng 6% trên giá bán 1 m3 nước sạch trung bình tại xã, phường nơi được cung cấp nước sạch. Khối lượng nước tính phí được xác định theo từng người sử dụng nước, căn cứ vào số lượng nước sử dụng bình quân của một người trong xã, phường nơi tự khai thác.
- Công tác thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn phí
Nghị quyết phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc thu phí và quy định chi tiết tỷ lệ phân chia nguồn thu phục vụ công tác bảo vệ môi trường:
- Trách nhiệm thu phí:
- Đơn vị cung cấp nước sạch có trách nhiệm tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với lượng nước thải sinh hoạt phát sinh từ nguồn nước do đơn vị mình cung cấp.
- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm xác định khối lượng nước sử dụng bình quân tại địa phương và tổ chức thu phí đối với các tổ chức, hộ gia đình, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước để sử dụng thuộc đối tượng phải nộp phí trên địa bàn quản lý.
- Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu phí: Đơn vị cung cấp nước sạch được trích để lại 7% trên tổng số phí thu được; Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn) được trích để lại 10% trên số phí thu được để trang trải chi phí cho công tác tổ chức thu phí.
- Phương án điều tiết phần phí còn lại nộp ngân sách nhà nước: Sau khi trừ đi số phí trích để lại cho đơn vị thu, phần còn lại được nộp vào ngân sách nhà nước và điều tiết cụ thể như sau:
- Điều tiết 20% vào ngân sách tỉnh: Để bổ sung cho Quỹ bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Giang, sử dụng cho công tác phòng ngừa, hạn chế, kiểm soát ô nhiễm môi trường do nước thải, và thực hiện các giải pháp, phương án công nghệ, kỹ thuật xử lý nước thải.
- Điều tiết 80% còn lại về địa phương: Đối với thành phố Bắc Giang, điều tiết 100% vào ngân sách thành phố để sử dụng cho việc bảo vệ môi trường, đầu tư mới, nạo vét cống rãnh, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước tại địa phương. Đối với các huyện, điều tiết 100% vào ngân sách cấp xã (nơi phát sinh số thu phí) để sử dụng cho công tác bảo vệ môi trường, đầu tư mới, nạo vét cống rãnh, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước trên địa bàn xã, thị trấn đó.
- Điều khoản thi hành và tổ chức thực hiện
Nghị quyết quy định cụ thể về hiệu lực pháp lý và trách nhiệm triển khai thực hiện:
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014.
- Quy định bãi bỏ: Bãi bỏ Khoản 1, Điều 1, Nghị quyết số 29/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc bổ sung, bãi bỏ một số loại phí, lệ phí quy định tại Nghị quyết số 11/2007/NQ-HĐND và số 11/2010/NQ-HĐND.
- Trách nhiệm thực hiện: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang khóa XVII, kỳ họp thứ 8 thông qua và được ký ban hành bởi Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Thân Văn Khoa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 29/2013/NQ-HĐND | Bắc Giang, ngày 11 tháng 12 năm 2013 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
KHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15/5/2013 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Theo đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 89/TTr-UBND ngày 04/11/2013 về việc quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách, ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Điều 2. Đối tượng nộp phí
1. Đối tượng nộp phí gồm:
a) Hộ gia đình; cơ quan nhà nước; đơn vị vũ trang nhân dân (trừ các cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến thuộc các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân); trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân không gắn liền với địa điểm sản xuất chế biến; các cơ sở rửa xe ô tô, xe máy, sửa chữa ô tô, sửa chữa xe máy; bệnh viện, phòng khám chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở đào tạo, nghiên cứu; cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác.
b) Các tổ chức, hộ gia đình kinh doanh dịch vụ tự khai thác nước để sử dụng ở những nơi có hệ thống cung cấp nước sạch.
2. Đối tượng không phải nộp phí gồm hộ gia đình, tổ chức, cá nhân thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Nước tuần hoàn trong các cơ sở sản xuất, chế biến mà không thải ra môi trường.
b) Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở các xã thuộc vùng nông thôn (các xã thuộc miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa theo quy định của Chính phủ; các xã không thuộc đô thị loại II, III, IV và V theo quy định tại Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị) và những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch.
c) Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở địa bàn đang được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá để có giá nước phù hợp với đời sống kinh tế - xã hội.
d) Nước làm mát thiết bị, máy móc không trực tiếp tiếp xúc với các chất gây ô nhiễm, có đường thoát riêng.
Điều 3. Mức phí
1. Đối với trường hợp được cung cấp nước sạch: Mức thu 6% trên giá bán của 1 m3 (một mét khối) nước sạch chưa có thuế giá trị gia tăng.
2. Đối với nước thải sinh hoạt thải ra từ các tổ chức, hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng (trừ hộ gia đình ở những nơi chưa có hệ thống cung cấp nước sạch): Mức thu là 6% trên giá bán 1m3 (một mét khối) nước sạch trung bình tại xã, phường nơi được cung cấp nước sạch; được xác định theo từng người sử dụng nước, căn cứ vào số lượng nước sử dụng bình quân của một người trong xã, phường nơi tự khai thác.
Điều 4. Thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
1. Thu, nộp phí:
a) Đơn vị cung cấp nước sạch tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do đơn vị cung cấp.
b) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác định khối lượng nước sử dụng bình quân tại địa phương và thu phí đối với tổ chức, hộ gia đình, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước để sử dụng thuộc đối tượng phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn.
2. Quản lý và sử dụng phí
a) Đơn vị thu phí (đối với đơn vị cung cấp nước sạch) được trích để lại 7%; xã, phường, thị trấn được trích để lại 10% trên số phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí.
b) Phần còn lại (sau khi trừ đi số phí trích để lại cho đơn vị cung cấp nước sạch, UBND xã, phường, thị trấn) nộp vào ngân sách nhà nước và được điều tiết như sau:
Điều tiết 20% vào ngân sách tỉnh để bổ sung cho Quỹ bảo vệ môi trường tỉnh sử dụng cho việc phòng ngừa, hạn chế, kiểm soát ô nhiễm môi trường do nước thải, tổ chức thực hiện các giải pháp, phương án công nghệ, kỹ thuật xử lý nước thải.
Phần còn lại (80%) điều tiết như sau:
Đối với thành phố Bắc Giang: Điều tiết 100% vào ngân sách thành phố để sử dụng cho việc bảo vệ môi trường, đầu tư mới, nạo vét cống rãnh, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước tại địa phương.
Đối với các huyện: Điều tiết 100% vào ngân sách cấp xã (nơi phát sinh số thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt) để sử dụng cho việc bảo vệ môi trường, đầu tư mới, nạo vét cống rãnh, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước tại địa bàn xã, thị trấn.
1. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 01/01/2014; Bãi bỏ Khoản 1, Điều 1, Nghị quyết số 29/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh Bắc Giang về “Bổ sung, bãi bỏ một số loại phí, lệ phí quy định tại Nghị quyết số 11/2007/NQ-HĐND và số 11/2010/NQ-HĐND của HĐND tỉnh”.
2. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết được HĐND tỉnh khoá XVII, kỳ họp thứ 8 thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 38/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 2Quyết định 06/2014/QĐ-UBND điều chỉnh Quyết định 38/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 3Nghị quyết 29/2013/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 4Nghị quyết 50/2016/NQ-HĐND quy định về quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 5Quyết định 108/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành hết hiệu lực toàn bộ và một phần năm 2016
- 1Nghị quyết 29/2010/NQ-HĐND bổ sung một số loại phí, lệ phí quy định tại Nghị quyết 11/2007/NQ-HĐND và Nghị quyết 11/2010/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Bắc Giang
- 2Nghị quyết 50/2016/NQ-HĐND quy định về quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 3Quyết định 108/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành hết hiệu lực toàn bộ và một phần năm 2016
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3Nghị định 42/2009/NĐ-CP về việc phân loại đô thị
- 4Nghị định 25/2013/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 5Thông tư liên tịch 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn Nghị định 25/2013/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải do Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6Quyết định 38/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 7Quyết định 06/2014/QĐ-UBND điều chỉnh Quyết định 38/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 8Nghị quyết 29/2013/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
Nghị quyết 29/2013/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- Số hiệu: 29/2013/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 11/12/2013
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Giang
- Người ký: Thân Văn Khoa
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2014
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
