Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 28/NQ-HĐND

Quảng Trị, ngày 08 tháng 12 năm 2018

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ CHỈ TIÊU BIÊN CHẾ HÀNH CHÍNH, SỐ NGƯỜI LÀM VIỆC NĂM 2019

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 9

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008 và Luật viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức;

Căn cứ Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 36/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức;

Căn cứ Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế;

Xét Tờ trình số 5411/TTr-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về kế hoạch biên chế hành chính, sự nghiệp năm 2019; báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê duyệt tổng chỉ tiêu biên chế hành chính, số người làm việc và hợp đồng trong các cơ quan, tổ chức hành chính, sự nghiệp của tỉnh Quảng Trị năm 2019 như sau:

1. Biên chế hành chính: 1.822 chỉ tiêu.

2. Số người làm việc: 16.824 chỉ tiêu, trong đó:

- Sự nghiệp giáo dục và đào tạo: 13.324 chỉ tiêu;

- Sự nghiệp y tế: 2.601 chỉ tiêu;

- Sự nghiệp văn hóa - thể thao: 345 chỉ tiêu;

- Sự nghiệp khác: 554 chỉ tiêu.

3. Hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP: 249 chỉ tiêu.

4. Biên chế trong các tổ chức hội: 60 chỉ tiêu.

5. Số người làm việc hưởng lương từ nguồn thu hoạt động sự nghiệp: 2.197 chỉ tiêu.

(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)

Điều 2. Nhiệm vụ, giải pháp:

1. Tiếp tục đẩy mạnh sắp xếp, tổ chức lại bộ máy các cơ quan, đơn vị theo Kế hoạch số 84-KH/TU ngày 27/4/2018 của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII, Kế hoạch số 86-KH/TU ngày 07/5/2018 của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII và Quyết định số 1322/QĐ-UBND ngày 15/6/2018 của UBND tỉnh về ban hành Đề án sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị hành chính cấp xã; thôn, bản, khu phố; cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập, gắn với tinh giản biên chế.

2. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17 tháng 4 năm 2015 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và Nghị định số 108/2014/NĐ-CP .

Đến năm 2021 giảm ít nhất 10% biên chế được giao so với năm 2015. Lấy kết quả thực hiện tinh giản biên chế làm một trong những tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, khen thưởng đối với cơ quan, đơn vị và người đứng đầu của cơ quan, đơn vị. Không đề bạt, bổ nhiệm cán bộ và xử lý nghiêm trách nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu phụ trách công tác tổ chức, nhân sự thực hiện không có hiệu quả Nghị quyết số 39-NQ/TW tại cơ quan, đơn vị phụ trách. Kịp thời giải quyết chế độ, chính sách đối với đối tượng tinh giản biên chế.

3. Tiếp tục rà soát, cân đối biên chế hành chính, số người làm việc trong toàn tỉnh, để điều chỉnh hợp lý giữa các sở, ban, ngành, huyện, thành phố, thị xã, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ cấu lại hợp lý đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ.

4. Phê duyệt vị trí việc làm các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập sau khi kiện toàn sắp xếp lại tổ chức. Thực hiện việc tuyển dụng kịp thời đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức còn thiếu theo đúng quy định.

5. Thủ trưởng các cơ quan có đơn vị sự nghiệp công lập xây dựng danh mục dịch vụ sự nghiệp công, kèm định mức kinh tế kỹ thuật, trình UBND tỉnh phê duyệt làm cơ sở giao quyền tự chủ cho đơn vị sự nghiệp công lập thuộc quyền quản lý theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập.

Đẩy mạnh thực hiện Quyết định số 22/2015/QĐ-TTg ngày 22/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần và Quyết định số 31/2017/QĐ-TTg ngày 17/7/2017 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí, danh mục ngành, lĩnh vực thực hiện chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần.

6. Tăng cường phân cấp, ủy quyền trong quá trình thực hiện tuyển dụng, bổ nhiệm cán bộ, công chức, viên chức; đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, kịp thời chấn chỉnh, khắc phục sai sót trong sử dụng biên chế, số người làm việc, tuyển dụng công chức, viên chức và hợp đồng lao động.

Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội giám sát thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị khóa VII, kỳ họp thứ chín thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2019./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính;
- TVTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;
- Đoàn ĐBQH, TAND, VKSND tỉnh;
- VPTU, VPHĐND, VPUBND tỉnh;
- Sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- TTHĐND, UBND, UBMTTQ cấp huyện;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Đài PT - TH tỉnh, Báo Quảng Trị;
- Lưu: VT, TH.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Hùng

 

PHỤ LỤC

CHỈ TIÊU BIÊN CHẾ, SỐ NGƯỜI LÀM VIỆC VÀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TRONG CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ NĂM 2019
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 28/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2018 của HĐND tỉnh Quảng Trị về chỉ tiêu biên chế hành chính, sự nghiệp năm 2019)

TT

Đơn vị

Tổng số

Biên chế hành chính

Số người làm việc

Hợp đồng 68

Biên chế Hội

Hưởng lương từ nguồn thu SN

Tổng

SNGD

SNYT

SN VHTT

SN khác

Tổng

HC

SN

1

2

3=4+5+ 10+13

4

5=6+7+ 8+9

6

7

8

9

10=11 +12

11

12

13

14

I

SỞ, BAN, NGÀNH

6.602

970

5.378

2.116

2.600

195

467

200

105

95

54

2.013

1

Sở Công Thương

46

31

10

 

 

 

10

5

3

2

 

 

2

Sở GD và ĐT

1.923

47

1.873

1873

 

 

 

3

2

1

 

24

3

Sở Giao thông VT

48

37

8

 

 

 

8

3

3

 

 

191

4

Sở Kế hoạch và ĐT

46

43

 

 

 

 

 

3

3

 

 

 

5

Sở Khoa học và CN

62

33

26

 

 

 

26

3

3

 

 

33

5.1

Cơ quan Sở

24

22

 

 

 

 

 

2

2

 

 

 

5.2

Chi cục Tiêu chuẩn, ĐLCL

12

11

 

 

 

 

 

1

1

 

 

 

5.3

Các đơn vị SN trực thuộc Sở

26

 

26

 

 

 

26

 

 

 

 

33

6

Sở LĐ, TB và XH

190

40

128

35

 

 

93

22

3

19

 

26

7

Sở Nội vụ

76

55

12

 

 

 

12

9

6

3

 

 

7.1

Cơ quan Sở

34

31

 

 

 

 

 

3

3

 

 

 

7.2

Ban Thi đua - KT

10

5

 

 

 

 

 

2

2

 

 

 

7.3

Ban Tôn giáo

11

10

 

 

 

 

 

1

1

 

 

 

7.4

Chi cục Văn thư - LT

21

6

12

 

 

 

12

3

 

3

 

 

8

Sở NN&PTNT

535

257

247

38

 

 

209

31

24

7

 

167

8.1

Cơ quan Sở

32

31

 

 

 

 

 

1

1

 

 

 

8.2

Chi cục Kiểm lâm

165

148

 

 

 

 

 

17

17

 

 

 

8.3

Chi cục TT và BVTV

38

13

24

 

 

 

24

1

1

 

 

 

8.4

Chi cục Chăn nuôi và TY

46

11

33

 

 

 

33

2

2

 

 

32

8.5

Chi cục Thủy sản

29

11

17

 

 

 

17

1

1

 

 

 

8.6

Chi cục Phát triển NT

19

18

 

 

 

 

 

1

1

 

 

 

8.7

Chi cục Thủy lợi

14

13

1

 

 

 

1

 

 

 

 

 

8.8

Chi cục QLCL NLS&TS

13

12

 

 

 

 

 

1

1

 

 

 

8.9

Các đơn vị SN trực thuộc Sở

179

 

172

38

 

 

134

7

 

7

 

135

9

Sở Ngoại vụ

23

21

 

 

 

 

 

2

2

 

 

 

10

Sở Tư pháp

44

25

16

 

 

 

16

3

2

1

 

20

11

Sở Tài chính

47

45

 

 

 

 

 

2

2

 

 

 

12

Sở Tài nguyên và MT

111

47

57

 

 

 

57

7

4

3

 

188

12.1

Cơ quan Sở

30

28

 

 

 

 

 

2

2

 

 

 

12.2

Chi cục Bảo vệ Môi trường

12

11

 

 

 

 

 

1

1

 

 

 

12.3

Chi cục Biển, Hải đảo và Khí tượng thủy văn

9

8

 

 

 

 

 

1

1

 

 

 

12.4

Các đơn vị SN trực thuộc Sở

60

 

57

 

 

 

57

3

 

3

 

188

13

Sở Thông tin và TT

28

22

3

 

 

 

3

3

3

 

 

9

14

Sở Văn hóa, TT và DL

198

36

138

 

 

129

9

24

4

20

 

94

15

Sở Xây dựng

33

30

 

 

 

 

 

3

3

 

 

35

16

Sở Y tế

2.693

55

2.600

 

2.600

 

 

38

5

33

 

977

16.1

Cơ quan Sở

31

29

 

 

 

 

 

2

2

 

 

 

16.2

Chi cục DS-KHHGĐ

16

14

 

 

 

 

 

2

2

 

 

 

16.3

Chi cục An toàn VSTP

13

12

 

 

 

 

 

1

1

 

 

 

16.4

Các đơn vị SN trực thuộc Sở

2.633

 

2.600

 

2.600

 

 

33

 

33

 

977

17

Thanh tra tỉnh

31

28

 

 

 

 

 

3

3

 

 

 

18

Văn phòng UBND tỉnh

71

43

14

 

 

 

14

14

14

 

 

36

19

Văn phòng HĐND tỉnh

32

25

 

 

 

 

 

7

7

 

 

 

20

Ban Dân tộc

27

24

 

 

 

 

 

3

3

 

 

 

21

BQL các khu KT

32

26

 

 

 

 

 

6

6

 

 

64

22

Trường Cao đẳng sư phạm

127

 

123

123

 

 

 

4

 

4

 

5

23

Trường Cao đẳng Y tế

47

 

47

47

 

 

 

 

 

 

 

14

24

Đài PT-TH tỉnh

58

 

57

 

 

57

 

1

 

1

 

45

25

Ban QLDA ĐTXD các công trình DD&CN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

30

26

Ban QLDA ĐTXD các công trình giao thông

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

30

27

Ban QLDA ĐTXD các công trình NN&PTNT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

25

28

Tạp chí Cửa Việt

10

 

9

 

 

9

 

1

 

1

 

 

29

Tổng đội TNXP

4

 

4

 

 

 

4

 

 

 

 

 

30

TT Nghiên cứu PT&XTĐT (dự kiến thành lập 2019)

6

 

6

 

 

 

6

 

 

 

 

 

31

Hội Chữ thập đỏ

14

 

 

 

 

 

 

 

 

 

14

 

32

Hội Người mù

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

0

33

Hội Nhà báo

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

34

Hội VHNT

7

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

 

35

LH các Hội KHKT

6

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

 

36

LH các TCHN

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

37

LM HTX

18

 

 

 

 

 

 

 

 

 

18

 

II

HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ

12.347

852

11.440

11.208

1

150

81

49

39

10

6

184

1

Thành phố Đông Hà

1.265

109

1.148

1.118

 

19

11

8

7

1

 

34

2

Thị xã Quảng Trị

482

76

399

379

 

13

7

7

3

4

 

11

3

Huyện Vĩnh Linh

1.565

93

1.466

1.444

 

13

9

6

4

2

 

20

4

Huyện Gio Linh

1.478

93

1.382

1.361

 

13

8

3

2

1

 

13

5

Huyện Triệu Phong

1.627

95

1.527

1.502

 

17

8

5

5

 

 

21

6

Huyện Hải Lăng

1.515

95

1.415

1.394

 

13

8

5

4

1

 

11

7

Huyện Cam Lộ

935

82

848

829

 

13

6

3

3

 

2

11

8

Huyện Đakrông

1.315

95

1.213

1.183

 

24

6

5

5

 

2

12

9

Huyện Hướng Hóa

2.134

99

2.029

1.996

 

24

9

4

4

 

2

51

10

Huyện Đảo Cồn Cỏ

31

15

13

2

1

1

9

3

2

1

 

 

III

DỰ PHÒNG

6

 

6

 

 

 

6

 

 

 

 

 

Tổng cộng (I+II+III)

18.955

1.822

16.824

13.324

2.601

345

554

249

144

105

60

2.197