Nghị quyết số 28/2026/QH16 do Quốc hội ban hành là một văn bản pháp lý mang tính đột phá, thiết lập các cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội nhằm thúc đẩy sự phát triển toàn diện của văn hóa Việt Nam trong giai đoạn mới. Nghị quyết tập trung vào việc khơi dậy nguồn lực, thu hút đầu tư, bảo tồn di sản, đãi ngộ nhân tài và thúc đẩy công nghiệp văn hóa trên nền tảng số.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung cốt lõi của Nghị quyết:
- Phạm vi điều chỉnh và Ngày Văn hóa Việt Nam (Điều 1 và Điều 2)
- Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết quy định một số cơ chế, chính sách đặc thù nhằm phát triển văn hóa Việt Nam.
- Ngày Văn hóa Việt Nam: Chính thức quy định ngày 24 tháng 11 hằng năm là Ngày Văn hóa Việt Nam. Trong ngày này, người lao động được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương.
- Chính sách ưu đãi trong Ngày Văn hóa Việt Nam: Thực hiện miễn hoặc giảm phí, lệ phí dịch vụ tham quan tại các cơ sở văn hóa, thể thao công lập theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đồng thời, khuyến khích Nhân dân, đặc biệt là thanh niên và trẻ em, tích cực tham gia vào các hoạt động văn hóa vào các ngày lễ lớn của dân tộc và đất nước.
- Nguồn lực và cơ chế thu hút đầu tư phát triển văn hóa (Điều 3 và Điều 4)
- Bảo đảm ngân sách nhà nước: Nhà nước bảo đảm chi cho văn hóa hằng năm tối thiểu bằng 2% tổng chi ngân sách nhà nước và tăng dần theo yêu cầu phát triển của từng thời kỳ. Song song đó, khuyến khích tối đa việc huy động các nguồn lực xã hội hóa cho phát triển văn hóa.
- Phát triển hạ tầng sáng tạo:
- Hình thành các cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa nhằm liên kết các không gian sáng tạo, nghiên cứu, thử nghiệm, sản xuất, phân phối và thương mại hóa các sản phẩm, dịch vụ văn hóa trên nền tảng công nghệ cao.
- Hình thành, phát triển các tổ hợp sáng tạo văn hóa (khu phức hợp công trình, hạ tầng kỹ thuật cho thuê hoặc chuyển đổi công năng từ nhà máy, công trình cũ) kết hợp mục tiêu thương mại, dịch vụ tại các khu đô thị, khu dân cư, khu du lịch.
- Ưu đãi đất đai và thuế:
- Tổ chức, cá nhân đầu tư vào cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa được hưởng các chính sách hỗ trợ tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất theo quy định tại Điều 7 Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội.
- Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời hạn 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo đối với thu nhập từ hoạt động văn hóa của doanh nghiệp đầu tư vào hạ tầng số, công nghệ cao cho văn hóa, du lịch văn hóa, điện ảnh, nghệ thuật biểu diễn, mỹ thuật, trò chơi điện tử có nội dung giáo dục, tuyên truyền lịch sử Việt Nam.
- Miễn thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp vào doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực văn hóa.
- Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo đối với tiền lương, tiền công của chuyên gia, nhà khoa học nhận được từ hoạt động văn hóa của doanh nghiệp.
- Quản lý thiết chế văn hóa cơ sở: Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định giao cho tổ chức tự quản của cộng đồng dân cư trực tiếp quản lý, vận hành và khai thác các thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở dưới sự kiểm tra, giám sát bảo đảm hoạt động thường xuyên, hiệu quả.
- Cơ chế ưu đãi đầu tư trong lĩnh vực văn hóa (Điều 5)
- Ưu đãi thuế giá trị gia tăng (GTGT): Áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 5% đối với các hoạt động sản xuất, phát hành, phổ biến phim; triển lãm; dịch vụ luyện tập, thi đấu thể dục, thể thao cho người khuyết tật hoặc thể thao chuyên nghiệp; nghệ thuật biểu diễn (trừ các trường hợp đã được quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng).
- Hồi hương cổ vật và bảo vật quốc gia: Miễn 100% thuế nhập khẩu, phí hải quan và là đối tượng không chịu thuế GTGT đối với các tác phẩm nghệ thuật đỉnh cao, di sản văn hóa, cổ vật quý hiếm có nguồn gốc Việt Nam được tổ chức, cá nhân mua, đấu giá từ nước ngoài đưa về nước phi lợi nhuận để trưng bày hoặc hiến tặng, chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước. Trường hợp sau khi hồi hương mà chuyển nhượng cho bên thứ ba thì phải nộp thuế theo quy định.
- Thí điểm mô hình đô thị di sản: Cho phép chính quyền địa phương thực hiện thí điểm mô hình đô thị di sản (thời gian thực hiện tối đa đến hết năm 2035) được quyết định các cơ chế, chính sách ưu đãi về đất đai, phí, lệ phí trên địa bàn đối với hoạt động khai thác di sản và phát triển công nghiệp văn hóa.
- Quản lý và bố trí quỹ đất:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí quỹ đất xây dựng công trình văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí, không gian trưng bày nghệ thuật công cộng (ưu tiên cấp xã).
- Ưu tiên sử dụng quỹ đất do nhà nước quản lý hoặc trụ sở công dôi dư để thu hút đầu tư văn hóa, thể thao hoặc cho thuê làm cơ sở hoạt động văn hóa.
- Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê tài sản công đối với nhà xuất bản, cơ sở sản xuất phim tài liệu và khoa học 100% vốn nhà nước trên địa bàn.
- Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa dân tộc và di sản (Điều 6)
- Bảo tồn văn hóa dân tộc thiểu số: Nhà nước bảo đảm nguồn lực tài chính để bảo tồn văn hóa truyền thống các dân tộc, xây dựng không gian bảo tồn làng, bản, buôn, phum, sóc truyền thống gắn với phát triển du lịch nhằm tạo sinh kế bền vững cho người dân.
- Kinh phí mua cổ vật ở nước ngoài: Bố trí kinh phí kịp thời để mua, đấu giá cổ vật, bảo vật quốc gia có nguồn gốc Việt Nam ở nước ngoài sau khi được Thủ tướng Chính phủ đồng ý chủ trương.
- Hỗ trợ đơn vị sự nghiệp công lập: Nhà nước đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất cho các đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ văn hóa, nghệ thuật truyền thống thiết yếu; ưu tiên nghệ thuật truyền thống tham gia các sự kiện quốc gia, quốc tế phục vụ nhiệm vụ chính trị.
- Thời lượng phát sóng: Bảo đảm thời lượng phát sóng các chương trình văn hóa, nghệ thuật dân gian, nghệ thuật truyền thống trên hệ thống phát thanh, truyền hình.
- Chính sách đãi ngộ nhân tài và phát triển nhân lực đặc thù (Điều 7)
- Đào tạo và bồi dưỡng tài năng: Ưu tiên bồi dưỡng tập trung, chuyên sâu ở trong nước và nước ngoài; bảo đảm điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị và chăm sóc sức khỏe chuyên biệt cho biểu diễn, luyện tập, nghiên cứu đạt chuẩn khu vực và quốc tế.
- Tuyển dụng đặc cách không qua thi tuyển: Áp dụng đối với người tốt nghiệp xuất sắc trong và ngoài nước thuộc lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể thao; vận động viên, nghệ sĩ tài năng đạt huy chương, giải thưởng cấp quốc gia, khu vực hoặc quốc tế.
- Chế độ phụ cấp nghề nghiệp đặc thù (áp dụng cho đến khi thực hiện chế độ tiền lương mới):
- Phụ cấp ưu đãi nghề từ 40% đến 60% mức lương hiện hưởng đối với viên chức, người lao động biểu diễn nghệ thuật truyền thống, cổ điển, xiếc hoặc làm việc tại vùng biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn.
- Phụ cấp ưu đãi nghề từ 20% đến 30% đối với các lĩnh vực văn hóa khác.
- Chế độ bồi dưỡng luyện tập từ 5% đến 15% mức lương cơ sở cho một buổi luyện tập; bồi dưỡng biểu diễn (sơ duyệt, tổng duyệt, biểu diễn) từ 15% đến 30% mức lương cơ sở cho một buổi biểu diễn.
- Hỗ trợ kinh phí đào tạo lại và nâng cao chất lượng:
- Hỗ trợ đào tạo lại cho viên chức nghệ thuật truyền thống, xiếc, múa khi hết tuổi nghề để chuyển đổi vị trí việc làm.
- Hỗ trợ đào tạo nhân lực chất lượng cao cho công nghiệp văn hóa, chuyển đổi số, sáng tạo nội dung số, giám tuyển, giám định tác phẩm nghệ thuật, di sản văn hóa.
- Đãi ngộ cấp địa phương: Chính quyền cấp tỉnh bố trí ngân sách và huy động nguồn lực xã hội để hỗ trợ nghệ nhân, nghệ sĩ truyền dạy văn hóa dân gian tại địa phương, trong trường học hoặc tham gia quảng bá văn hóa ra nước ngoài.
- Đặt hàng, khoán chi đối với hoạt động sáng tạo văn hóa (Điều 8)
- Cơ chế đặt hàng: Nhà nước thực hiện đặt hàng sáng tác và phổ biến các công trình, tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị cao về tư tưởng, nội dung và nghệ thuật.
- Sử dụng ngân sách nhà nước: Bảo đảm chi cho các hoạt động sáng tạo bảo tồn nghệ thuật truyền thống, phục vụ đối tượng yếu thế vùng khó khăn, biên giới, hải đảo hoặc sản xuất phim, chương trình nghệ thuật phục vụ nhiệm vụ chính trị.
- Thí điểm cơ chế khoán chi: Áp dụng thí điểm cơ chế khoán chi kinh phí từ ngân sách nhà nước (thời gian thí điểm tối đa là 05 năm) đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán chi từng phần. Đối với khoán chi đến sản phẩm cuối cùng, tổ chức, cá nhân nhận giao khoán cam kết chất lượng tác phẩm thông qua Hội đồng chuyên môn thẩm định độc lập và được tự chủ sử dụng kinh phí trong phạm vi khoán.
- Quảng bá, xúc tiến và phát triển thị trường công nghiệp văn hóa (Điều 9)
- Quảng bá văn hóa ra nước ngoài: Nhà nước hỗ trợ tổ chức Tuần Văn hóa Việt Nam, giao lưu nghệ thuật, dạy tiếng Việt, nhân rộng mô hình khu phố Việt Nam, làng Việt Nam, câu lạc bộ ẩm thực, võ thuật tại các quốc gia có đông người Việt sinh sống.
- Hỗ trợ kinh phí cho doanh nghiệp: Hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện các chương trình quảng bá, giới thiệu, xuất khẩu sản phẩm văn hóa tiêu biểu của Việt Nam ra nước ngoài.
- Trưng bày tại bảo tàng quốc tế: Hỗ trợ kinh phí xây dựng và thực hiện trưng bày chuyên đề các sưu tập di sản văn hóa Việt Nam tại các bảo tàng uy tín trên thế giới.
- Chính sách hoàn thuế cho đoàn làm phim nước ngoài: Thực hiện hoàn thuế cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng dịch vụ quay phim có bối cảnh tại Việt Nam góp phần quảng bá đất nước, con người, du lịch Việt Nam.
- Chuyển đổi số và phát triển hạ tầng văn hóa số (Điều 10)
- Đầu tư hạ tầng số dùng chung: Ưu tiên xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về văn hóa, hạ tầng văn hóa số và nền tảng số dùng chung. Khuyến khích đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP).
- Số hóa di sản: Nhà nước bảo đảm kinh phí để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện số hóa di sản văn hóa đã được xếp hạng cấp quốc gia và cấp quốc gia đặc biệt.
- Hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ văn hóa: Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận, ứng dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất nội dung số, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trên môi trường số; thu hút đầu tư từ các tập đoàn công nghệ lớn.
- Thí điểm mô hình kinh doanh số: Thí điểm các mô hình bảo tàng mở, nhà hát di động, thư viện số và các thiết chế văn hóa số khác (thời gian thí điểm tối đa là 05 năm).
- Trung tâm đổi mới sáng tạo văn hóa: Hình thành các trung tâm đổi mới sáng tạo văn hóa, sáng tạo nội dung số đặt tại các khu công nghiệp sáng tạo, trường đại học, cao đẳng nghệ thuật hoặc trung tâm văn hóa cấp tỉnh, cấp xã.
- Bảo vệ an ninh văn hóa số: Nhà nước bảo đảm cơ sở vật chất, kinh phí ứng dụng công nghệ số để giám sát, rà quét, đánh giá và xử lý thông tin xấu độc, tin giả, sai sự thật nhằm bảo vệ chủ quyền văn hóa số và bản quyền trên môi trường mạng.
- Thí điểm Quỹ văn hóa, nghệ thuật (Điều 11)
- Mô hình hoạt động: Thí điểm thành lập Quỹ văn hóa, nghệ thuật ở trung ương và một số địa phương theo mô hình hợp tác công tư. Đây là quỹ đầu tư mạo hiểm, hoạt động theo nguyên tắc thị trường, chấp nhận rủi ro, bảo đảm công khai, minh bạch và hiệu quả (thời gian thí điểm tối đa đến hết năm 2035).
- Thẩm quyền thành lập và vốn điều lệ: Quỹ ở trung ương do Thủ tướng Chính phủ thành lập, quỹ ở địa phương do Chủ tịch UBND cấp tỉnh thành lập. Quỹ được cấp vốn điều lệ một lần từ ngân sách nhà nước và được phép nhận tài trợ, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác.
- Mục tiêu của Quỹ: Tài trợ, hỗ trợ, đầu tư cho các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật; các chương trình, dự án văn hóa nghệ thuật có tính đột phá, có tiềm năng thị trường và khả năng lan tỏa xã hội cao mà không được ngân sách nhà nước cấp kinh phí.
- Tổ chức thực hiện và Điều khoản thi hành (Điều 12 và Điều 13)
- Trách nhiệm của Chính phủ và các Bộ:
- Chính phủ hướng dẫn thực hiện Nghị quyết và định kỳ hằng năm báo cáo Quốc hội về kết quả thực hiện.
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là đầu mối chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về công nghiệp văn hóa; chủ trì phối hợp hướng dẫn, kiểm tra, tổng kết việc thực hiện Nghị quyết.
- Quyền thí điểm của địa phương: Chính phủ, chính quyền địa phương và các đơn vị sự nghiệp công lập được thí điểm áp dụng một số cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội về văn hóa theo thẩm quyền.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
- Nguyên tắc áp dụng pháp luật:
- Trường hợp có quy định khác nhau về cùng một vấn đề giữa Nghị quyết này với luật, nghị quyết khác của Quốc hội thì ưu tiên áp dụng quy định của Nghị quyết này.
- Trường hợp văn bản pháp luật khác có quy định cơ chế, chính sách ưu đãi hơn quy định của Nghị quyết này thì đối tượng thụ hưởng được áp dụng cơ chế, chính sách ưu đãi hơn đó.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| QUỐC HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Nghị quyết số: 28/2026/QH16 | Hà Nội, ngày 24 tháng 4 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA VIỆT NAM
QUỐC HỘI
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 và Luật số 62/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định một số cơ chế, chính sách phát triển văn hóa Việt Nam.
Điều 2. Ngày Văn hóa Việt Nam
1. Ngày 24 tháng 11 hằng năm là Ngày Văn hóa Việt Nam; người lao động được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương.
2. Miễn hoặc giảm phí, lệ phí dịch vụ tham quan tại các cơ sở văn hóa, thể thao công lập vào Ngày Văn hóa Việt Nam theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Khuyến khích Nhân dân, đặc biệt là thanh niên, trẻ em tham gia các hoạt động văn hóa vào các ngày lễ lớn của dân tộc và đất nước.
Điều 3. Nguồn lực phát triển văn hóa
1. Nhà nước bảo đảm chi cho văn hóa hằng năm tối thiểu 2% tổng chi ngân sách nhà nước và tăng dần theo yêu cầu phát triển để thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong từng thời kỳ.
2. Khuyến khích huy động nguồn lực xã hội cho phát triển văn hóa.
Điều 4. Cơ chế, chính sách thu hút nguồn lực đầu tư phát triển văn hóa
1. Hình thành cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa là khu vực có ranh giới địa lý xác định, tập trung các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp văn hóa, được đầu tư xây dựng nhằm liên kết các không gian sáng tạo, nghiên cứu và phát triển, thử nghiệm, sản xuất, phân phối, thương mại hóa các sản phẩm, dịch vụ văn hóa; hỗ trợ đào tạo văn hóa, nghệ thuật, giải trí, dịch vụ văn hóa, cung cấp hạ tầng, cung ứng dịch vụ hỗ trợ khác có liên quan để tạo thành hệ sinh thái công nghiệp văn hóa, giải trí đồng bộ, hiện đại dựa trên nền tảng công nghệ cao và các mô hình kinh doanh đổi mới sáng tạo.
2. Hình thành, phát triển tổ hợp sáng tạo văn hóa là khu phức hợp các công trình, không gian, hạ tầng kỹ thuật để cho thuê, khai thác, sử dụng nhằm phát triển công nghiệp văn hóa kết hợp với mục tiêu thương mại, dịch vụ tại khu đô thị, khu dân cư, khu du lịch văn hóa hoặc tại cụm, khu công nghiệp, nhà máy hoặc công trình khác được chuyển đổi công năng thành tổ hợp sáng tạo văn hóa.
3. Tổ chức, cá nhân đầu tư vào cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa theo quy định tại khoản 1 Điều này được hưởng các chính sách hỗ trợ tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất, kinh doanh phù hợp theo quy định tại Điều 7 của Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.
4. Tổ chức, cá nhân đầu tư vào hạ tầng số, phát triển các giải pháp công nghệ cao cho văn hóa và phát triển trọng tâm một số ngành, lĩnh vực công nghiệp văn hóa, bao gồm: du lịch văn hóa; điện ảnh; nghệ thuật biểu diễn; mỹ thuật; trò chơi điện tử trên mạng có nội dung giáo dục, tuyên truyền, quảng bá giá trị văn hóa, lịch sử Việt Nam, được hỗ trợ thuế thu nhập như sau:
a) Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời hạn 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo đối với thu nhập từ hoạt động văn hóa của doanh nghiệp. Việc xác định thời gian miễn thuế, giảm thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;
b) Miễn thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp đối với hoạt động văn hóa;
c) Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia, nhà khoa học nhận được từ hoạt động văn hóa của doanh nghiệp.
5. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định giao tổ chức tự quản của cộng đồng dân cư quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở; kiểm tra, giám sát bảo đảm hoạt động thường xuyên, hiệu quả.
Danh mục thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở và trình tự, thủ tục, trách nhiệm quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
6. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều 5. Cơ chế ưu đãi đầu tư trong lĩnh vực văn hóa
1. Sản xuất phim, phát hành phim, phổ biến phim; triển lãm; dịch vụ luyện tập, thi đấu thể dục, thể thao cho người khuyết tật hoặc thể thao chuyên nghiệp; hoạt động nghệ thuật biểu diễn không thuộc trường hợp quy định tại điểm k khoản 2 Điều 9 của Luật Thuế giá trị gia tăng được hưởng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%.
2. Các tác phẩm nghệ thuật đỉnh cao, di sản văn hóa của Việt Nam đáp ứng được tiêu chí bảo vật quốc gia, cổ vật quý hiếm có giá trị đang ở nước ngoài được tổ chức, cá nhân mua, đấu giá, đưa về Việt Nam không vì mục đích lợi nhuận để trưng bày theo quy định của Luật Di sản văn hóa hoặc tặng cho, chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước:
a) Được miễn 100% thuế nhập khẩu, phí hải quan;
b) Là đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
Trường hợp tác phẩm nghệ thuật đỉnh cao, cổ vật quý hiếm đã được hồi hương về nước, nhưng chủ sở hữu không chuyển nhượng cho Nhà nước mà chuyển nhượng cho bên thứ ba thì phải thực hiện nghĩa vụ về thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
3. Chính quyền địa phương thực hiện thí điểm mô hình đô thị di sản theo tiêu chí do Chính phủ quy định được quyết định các cơ chế, chính sách ưu đãi về đất đai, phí, lệ phí trên địa bàn đối với hoạt động nhằm mục đích khai thác, phát huy giá trị di sản văn hóa, phát triển công nghiệp văn hóa.
Thời gian thực hiện thí điểm tối đa đến hết năm 2035.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:
a) Bố trí quỹ đất cho xây dựng các công trình văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí các cấp, không gian trưng bày tác phẩm nghệ thuật tại nơi công cộng, trong đó ưu tiên cấp xã, trong quy hoạch tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Ưu tiên bố trí quỹ đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước được giao quản lý, trụ sở công dôi dư để thu hút các dự án đầu tư trong lĩnh vực văn hóa, thể thao; cho tổ chức, cá nhân thuê trụ sở công dôi dư và công trình thuộc sở hữu nhà nước để hoạt động văn hóa, thể thao;
c) Miễn, giảm tiền thuê đất, tiền thuê bất động sản khác là tài sản công đối với nhà xuất bản, cơ sở sản xuất phim tài liệu và khoa học 100% vốn nhà nước trên địa bàn theo quy định của Chính phủ.
5. Chính phủ quy định cơ chế, chính sách đặc thù để thực hiện khoản 3 Điều này.
Điều 6. Cơ chế, chính sách bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa các dân tộc thiểu số, nghệ thuật dân gian, nghệ thuật truyền thống và bảo vật quốc gia, cổ vật quý hiếm
1. Nhà nước bảo đảm nguồn lực tài chính bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam và các giá trị văn hóa có nguy cơ mai một, nghệ thuật truyền thống; xây dựng và thực hiện các cơ chế, chính sách đặc thù cho văn hóa các dân tộc thiểu số; phát triển không gian bảo tồn văn hóa, làng, bản, buôn, phum, sóc truyền thống gắn với phát triển du lịch, phát huy vai trò của chủ thể văn hóa tạo sinh kế bền vững.
2. Bảo vật quốc gia, cổ vật quý hiếm có giá trị theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa, có nguồn gốc Việt Nam ở nước ngoài được bố trí kinh phí kịp thời sau khi Thủ tướng Chính phủ đồng ý chủ trương mua, đấu giá, đưa về Việt Nam.
3. Nhà nước đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất và bảo đảm hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập đang cung cấp dịch vụ sự nghiệp công thiết yếu là dịch vụ văn hóa, nghệ thuật truyền thống; ưu tiên sự tham gia của các loại hình nghệ thuật truyền thống trong các sự kiện, chương trình nghệ thuật quốc gia, quốc tế phục vụ nhiệm vụ chính trị.
4. Bảo đảm thời lượng phát sóng các chương trình văn hóa, nghệ thuật dân gian, nghệ thuật truyền thống trên hệ thống phát thanh, truyền hình.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 7. Chính sách đãi ngộ, phát triển tài năng, nhân lực đặc thù về nghề nghiệp trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể thao
1. Nhà nước có chính sách ưu tiên phát triển tài năng trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể thao thông qua bồi dưỡng tập trung, chuyên sâu ở trong nước và nước ngoài; bảo đảm điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị và chăm sóc sức khoẻ chuyên biệt để phục vụ biểu diễn, luyện tập, nghiên cứu theo hướng đồng bộ, hiện đại đạt chuẩn khu vực và quốc tế gắn với mục tiêu, nhiệm vụ phát triển văn hóa và công nghiệp văn hóa.
2. Cho phép đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể thao được áp dụng cơ chế tuyển dụng không qua thi tuyển đối với:
a) Người học được đào tạo, tốt nghiệp ở trong nước và nước ngoài thuộc lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể thao có thành tích chuyên môn đặc biệt xuất sắc;
b) Vận động viên, nghệ sĩ tài năng đạt huy chương, giải thưởng cấp quốc gia, khu vực, quốc tế.
Người được tuyển dụng theo quy định tại khoản này được hưởng chính sách thu hút, trọng dụng nhân tài theo quy định của pháp luật.
3. Viên chức, người lao động hoạt động đặc thù về nghề nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp công lập nghệ thuật biểu diễn, đơn vị nghệ thuật biểu diễn thuộc lực lượng vũ trang được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề, chế độ bồi dưỡng luyện tập và biểu diễn theo lộ trình cho đến khi thực hiện chế độ tiền lương mới như sau:
a) Phụ cấp ưu đãi nghề từ mức 40% đến 60% mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) đối với viên chức, người lao động hoạt động đặc thù về nghề nghiệp trong loại hình nghệ thuật biểu diễn truyền thống, nghệ thuật biểu diễn cổ điển và xiếc; viên chức, người lao động hoạt động đặc thù về nghề nghiệp làm việc tại khu vực biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
b) Phụ cấp ưu đãi nghề từ mức 20% đến 30% mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) đối với viên chức, người lao động hoạt động đặc thù về nghề nghiệp trong lĩnh vực văn hóa không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a khoản này;
c) Chế độ bồi dưỡng luyện tập, bồi dưỡng biểu diễn căn cứ vào vai trò, mức độ tham gia hoạt động trong tác phẩm, chương trình, tiết mục để xác định: chế độ bồi dưỡng luyện tập từ 5% đến 15% mức lương cơ sở cho một buổi luyện tập; chế độ bồi dưỡng biểu diễn (sơ duyệt, tổng duyệt và biểu diễn) từ 15% đến 30% mức lương cơ sở cho một buổi biểu diễn.
4. Nhà nước hỗ trợ kinh phí:
a) Đào tạo lại cho viên chức thuộc các lĩnh vực nghệ thuật truyền thống, xiếc, múa khi hết tuổi nghề được học tập để chuyển đổi vị trí việc làm;
b) Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực chất lượng cao cho các ngành công nghiệp văn hóa; nhân lực chuyên sâu về đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, sáng tạo nội dung số về văn hóa; giám tuyển, giám định tác phẩm văn hóa, nghệ thuật, di sản văn hóa.
5. Chính quyền địa phương cấp tỉnh bố trí ngân sách, huy động nguồn lực xã hội để đãi ngộ, hỗ trợ nghệ nhân, nghệ sĩ sáng tạo, thực hành, truyền dạy văn hóa, nghệ thuật dân gian, nghệ thuật truyền thống tại địa phương, trong các trường phổ thông trên địa bàn hoặc tham gia quảng bá văn hóa Việt Nam ra nước ngoài.
6. Chính phủ quy định chi tiết các khoản 2, 3 và 4 Điều này.
Điều 8. Đặt hàng, khoán chi đối với hoạt động sáng tạo văn hóa sử dụng ngân sách nhà nước
1. Nhà nước có cơ chế đặt hàng sáng tạo và phổ biến các công trình, tác phẩm văn hóa, văn học, nghệ thuật có giá trị cao về tư tưởng, nội dung và nghệ thuật.
2. Ngân sách nhà nước được sử dụng như sau:
a) Bảo đảm chi cho các hoạt động sáng tạo trong lĩnh vực văn hóa đối với một số hoạt động sáng tạo sản phẩm văn hóa nhằm bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa nghệ thuật truyền thống, phục vụ đối tượng yếu thế vùng biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc sản xuất phim, chương trình nghệ thuật biểu diễn phục vụ nhiệm vụ chính trị quốc gia, Bộ, ngành và địa phương;
b) Hỗ trợ kinh phí sáng tạo, phổ biến các công trình, tác phẩm văn hóa, văn học, nghệ thuật có giá trị cao về tư tưởng, nội dung và nghệ thuật, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này.
3. Thí điểm áp dụng cơ chế khoán chi kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với các hoạt động quy định tại điểm a khoản 2 Điều này bảo đảm mục tiêu, sản phẩm đầu ra theo yêu cầu chuyên môn của cơ quan có thẩm quyền; áp dụng khoán chi đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán chi từng phần. Trường hợp khoán chi từng phần thì tổ chức, cá nhân giao khoán và nhận giao khoán được tự chủ sử dụng kinh phí trong phạm vi khoán, điều chỉnh nội dung chi phù hợp với yêu cầu thực tế nhưng không vượt quá tổng mức khoán chi. Hình thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng khi tổ chức, cá nhân nhận giao khoán có cam kết về công trình, tác phẩm với yêu cầu chủ yếu cần đạt được thông qua Hội đồng chuyên môn thẩm định độc lập.
Thời gian thực hiện thí điểm tối đa là 05 năm kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 9. Quảng bá, xúc tiến, phát triển sản phẩm, thị trường công nghiệp văn hóa Việt Nam
1. Nhà nước thực hiện chính sách hỗ trợ, thúc đẩy quảng bá hình ảnh, đất nước, con người Việt Nam thông qua tổ chức Tuần Văn hóa Việt Nam; chương trình giao lưu nghệ thuật, truyền dạy và biểu diễn nghệ thuật truyền thống; dạy tiếng Việt; nhân rộng mô hình khu phố Việt Nam, làng Việt Nam, các mô hình câu lạc bộ văn hóa, võ dân tộc, ẩm thực Việt Nam, học tiếng Việt tại các quốc gia có đông cộng đồng người Việt Nam sinh sống và làm việc.
2. Nhà nước hỗ trợ kinh phí cho doanh nghiệp thực hiện các chương trình quảng bá, giới thiệu, xuất khẩu sản phẩm văn hóa tiêu biểu của Việt Nam ở nước ngoài.
3. Nhà nước hỗ trợ kinh phí xây dựng và thực hiện trưng bày chuyên đề các sưu tập có giá trị tiêu biểu về di sản văn hóa Việt Nam tại các bảo tàng có uy tín trên thế giới phục vụ nhiệm vụ chính trị, quảng bá hình ảnh, đất nước, con người Việt Nam.
4. Nhà nước có chính sách hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng dịch vụ quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam đối với những bộ phim góp phần quảng bá đất nước, con người, du lịch Việt Nam và theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 10. Chính sách chuyển đổi số và phát triển hạ tầng văn hóa số
1. Nhà nước ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về văn hóa, hạ tầng văn hóa số và nền tảng số dùng chung. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư, phát triển sản phẩm, dịch vụ văn hóa số theo phương thức đối tác công tư.
2. Nhà nước bảo đảm kinh phí để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện số hóa di sản văn hóa đã được xếp hạng cấp quốc gia, cấp quốc gia đặc biệt.
3. Nhà nước có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp văn hóa, tiếp cận và ứng dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất nội dung số, phát triển sản phẩm, dịch vụ văn hóa và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trên môi trường số; thu hút đầu tư từ các tập đoàn công nghệ lớn vào hạ tầng số và phát triển các giải pháp công nghệ cao cho văn hóa.
4. Thí điểm các mô hình kinh doanh văn hóa mới gắn với nền tảng số: bảo tàng mở, nhà hát di động, thư viện số và một số loại thiết chế văn hóa số khác theo quy định của Chính phủ.
Thời gian thực hiện thí điểm tối đa là 05 năm kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
5. Hình thành trung tâm đổi mới sáng tạo văn hóa, sáng tạo nội dung số đặt trong cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa, tổ hợp sáng tạo văn hóa, các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo ngành hoặc nhóm ngành đặc thù trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể thao, các trung tâm văn hóa, thể thao cấp tỉnh, cấp xã.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có chính sách hỗ trợ đối với các trung tâm đổi mới sáng tạo văn hóa, sáng tạo nội dung số và người sáng tạo nội dung số.
6. Nhà nước bảo đảm cơ sở vật chất, kinh phí ứng dụng công nghệ số, giám sát, rà quét, đánh giá, xử lý thông tin xấu độc, tin giả, sai sự thật để bảo vệ an ninh văn hóa, bản quyền trên môi trường số và chủ quyền văn hóa số.
7. Chính phủ quy định chi tiết các khoản 1, 3 và 5 Điều này.
Điều 11. Quỹ văn hóa, nghệ thuật
1. Nhà nước thí điểm thành lập Quỹ văn hóa, nghệ thuật (sau đây gọi là quỹ) ở trung ương và một số địa phương. Quỹ hoạt động theo mô hình hợp tác công tư, là quỹ đầu tư mạo hiểm, hoạt động theo nguyên tắc thị trường, chấp nhận khả năng rủi ro, bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả, chống thất thoát, lãng phí vốn.
Thời gian thực hiện thí điểm tối đa đến hết năm 2035.
2. Quỹ ở trung ương do Thủ tướng Chính phủ thành lập, quỹ ở địa phương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập. Người có thẩm quyền thành lập quỹ quyết định tỷ lệ vốn góp từ ngân sách nhà nước, tổng mức vốn nhà nước trong vốn điều lệ của quỹ phù hợp với tình hình thực tiễn và khả năng huy động nhà đầu tư tham gia thành lập quỹ.
3. Quỹ được cấp vốn điều lệ từ ngân sách trung ương hoặc địa phương, được cấp một lần và được nhận tài trợ, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật nhằm mục tiêu tài trợ, hỗ trợ, đầu tư cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật; chương trình, dự án văn hóa, nghệ thuật có tính sáng tạo đột phá, có tiềm năng thị trường và khả năng thương mại, khả năng lan tỏa, tác động xã hội mà không được ngân sách nhà nước cấp kinh phí.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 12. Tổ chức thực hiện
1. Chính phủ hướng dẫn thực hiện Nghị quyết này; định kỳ hằng năm báo cáo Quốc hội về kết quả thực hiện tại Báo cáo về kinh tế - xã hội.
2. Chính phủ, chính quyền địa phương và các đơn vị sự nghiệp công lập được thí điểm áp dụng một số cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội về văn hóa theo thẩm quyền, trường hợp vượt quá thẩm quyền thì xin ý kiến của cấp có thẩm quyền trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 5 của Nghị quyết này.
3. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
a) Là đầu mối chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về công nghiệp văn hóa; chủ trì phối hợp với cơ quan liên quan xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về công nghiệp văn hóa trình cơ quan có thẩm quyền;
b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng kết, đánh giá việc thực hiện Nghị quyết này.
4. Chính quyền địa phương cấp tỉnh có trách nhiệm triển khai các giải pháp để phát triển văn hóa tại địa phương.
5. Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 13. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Trường hợp có quy định khác nhau về cùng một vấn đề giữa Nghị quyết này với luật, nghị quyết khác của Quốc hội thì áp dụng quy định của Nghị quyết này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Trường hợp văn bản khác có quy định cơ chế, chính sách ưu đãi hơn quy định của Nghị quyết này thì đối tượng hưởng ưu đãi được áp dụng cơ chế, chính sách đó.
Nghị quyết này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XVI, Kỳ họp thứ Nhất thông qua ngày 24 tháng 4 năm 2026.
|
| CHỦ TỊCH QUỐC HỘI |
- 1Quyết định 42/2025/QĐ-TTg về Bộ tiêu chí quốc gia về phát triển văn hóa toàn diện các cấp giai đoạn 2025-2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 2486/QĐ-TTg năm 2025 phê duyệt Chiến lược phát triển các ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Nghị quyết 30/NQ-CP năm 2026 về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 80-NQ/TW về phát triển văn hóa Việt Nam
- 1Hiến pháp 2013
- 2Luật Tổ chức Quốc hội 2014
- 3Luật Tổ chức Quốc hội sửa đổi 2020
- 4Luật Thuế giá trị gia tăng 2024
- 5Luật Di sản văn hóa 2024
- 6Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- 7Luật Tổ chức Quốc hội sửa đổi 2025
- 8Nghị quyết 203/2025/QH15 sửa đổi Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Quốc hội ban hành
- 9Nghị quyết 198/2025/QH15 về cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân do Quốc hội ban hành
- 10Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
- 11Quyết định 42/2025/QĐ-TTg về Bộ tiêu chí quốc gia về phát triển văn hóa toàn diện các cấp giai đoạn 2025-2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 12Quyết định 2486/QĐ-TTg năm 2025 phê duyệt Chiến lược phát triển các ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 13Nghị quyết 30/NQ-CP năm 2026 về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 80-NQ/TW về phát triển văn hóa Việt Nam
Nghị quyết 28/2026/QH16 về phát triển văn hóa Việt Nam do Quốc hội ban hành
- Số hiệu: 28/2026/QH16
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 24/04/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
