Giới thiệu về Nghị quyết 25/2024/NQ-HĐND tỉnh Quảng Ngãi
Nghị quyết số 25/2024/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi thông qua ngày 22 tháng 7 năm 2024 nhằm sửa đổi, bổ sung một số quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước và mức vốn đối ứng thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng điều chỉnh trực tiếp cơ chế phân bổ nguồn lực tài chính, giúp tối ưu hóa hiệu quả sử dụng ngân sách và đẩy nhanh tiến độ giảm nghèo tại địa phương.
Thông tin tổng quan của văn bản pháp luật
- Tên văn bản: Nghị quyết số 25/2024/NQ-HĐND sửa đổi quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước và mức vốn đối ứng của ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021-2025 kèm theo Nghị quyết 10/2022/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XIII, Kỳ họp thứ 25.
- Ngày thông qua: Ngày 22 tháng 7 năm 2024.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 02 tháng 8 năm 2024.
- Văn bản bị sửa đổi, bổ sung: Nghị quyết số 10/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.
Nội dung sửa đổi chi tiết về phân bổ vốn ngân sách (Điều 1)
Nghị quyết 25/2024/NQ-HĐND đã thực hiện điều chỉnh sâu sắc tỷ lệ phân bổ vốn ngân sách trung ương đối với các dự án, tiểu dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, cụ thể như sau:
- Sửa đổi quy định phân bổ vốn Dự án tại khoản 1 Điều 6: Thực hiện phân bổ 100% nguồn vốn ngân sách trung ương của Dự án trực tiếp cho các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Quảng Ngãi quản lý và sử dụng.
- Sửa đổi các nội dung phân bổ vốn tại Điều 8:
- Về tỷ lệ phân bổ vốn sự nghiệp (nội dung 3 điểm b khoản 1): Phân bổ tối thiểu 60% tổng số vốn sự nghiệp từ ngân sách trung ương của Tiểu dự án cho các huyện, thị xã, thành phố. Nguồn vốn này được tập trung ưu tiên hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, cũng như người dân sinh sống tại các huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo.
- Về phân bổ vốn cho địa bàn đặc biệt khó khăn (điểm a khoản 2): Thực hiện phân bổ 100% vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án cho các huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo (trong đó xác định cụ thể là huyện Lý Sơn).
- Về phân bổ vốn sự nghiệp cho cấp huyện (điểm b khoản 3): Phân bổ toàn bộ 100% vốn sự nghiệp ngân sách trung ương của Tiểu dự án cho các huyện, thị xã, thành phố để chủ động triển khai thực hiện.
- Sửa đổi tỷ lệ phân bổ vốn tại khoản 1 Điều 11:
- Phân bổ cho các sở, ngành cấp tỉnh: Tối đa 23% tổng nguồn vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án được phân bổ cho các sở chuyên ngành. Trong đó, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nhận mức tối đa 13%; các sở còn lại bao gồm: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Y tế, Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư nhận mức tối đa 2% cho mỗi sở.
- Phân bổ cho cấp huyện: Dành tối thiểu 77% tổng nguồn vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án phân bổ trực tiếp cho các huyện, thị xã, thành phố để thực hiện các nhiệm vụ giảm nghèo tại cơ sở.
Quy định bãi bỏ một số nội dung cũ (Điều 2)
Để đảm bảo tính thống nhất và phù hợp với thực tế triển khai, Nghị quyết 25/2024/NQ-HĐND quyết định bãi bỏ hoàn toàn nội dung (1) tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2022.
Tổ chức thực hiện và trách nhiệm giám sát (Điều 3)
Công tác tổ chức thi hành Nghị quyết được phân công trách nhiệm rõ ràng cho các cơ quan, đơn vị liên quan:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, chỉ đạo thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và từng đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết, đảm bảo tính minh bạch và đúng quy định pháp luật.
Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp (Điều 4)
- Nghị quyết này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 8 năm 2024.
- Đối với các nội dung khác nằm trong Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2022 không bị sửa đổi hoặc bãi bỏ bởi Nghị quyết này thì vẫn tiếp tục giữ nguyên hiệu lực thi hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 27/2024/NQ-HĐND | Quảng Ngãi, ngày 23 tháng 7 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
SỬA ĐỔI, BÃI BỎ MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ MỨC VỐN ĐỐI ỨNG CỦA NGÂN SÁCH CẤP TỈNH, NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 10/2022/NQ-HĐND NGÀY 07 THÁNG 7 NĂM 2022 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
KHÓA XIII KỲ HỌP THỨ 25
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 24/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội khóa XV phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia; Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 02/2022/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;
Xét Tờ trình số 102/TTr-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Nghị quyết sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước và mức vốn đối ứng của ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021 - 2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi một số điều của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước và mức vốn đối ứng của ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021 - 2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
1. Sửa đổi khoản 1 Điều 6 như sau:
“1. Phân bổ 100% vốn ngân sách trung ương của Dự án cho các huyện, thị xã, thành phố.”
2. Sửa đổi một số nội dung Điều 8 như sau:
a) Sửa đổi tỷ lệ phân bổ vốn tại nội dung (3) điểm b khoản 1 Điều 8 như sau:
“(3) Phân bổ tối thiểu 60% tổng số vốn sự nghiệp ngân sách trung ương của Tiểu dự án cho các huyện, thị xã, thành phố để hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người dân sinh sống trên địa bàn huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo.”
b) Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 8 như sau:
“a) Phân bổ 100% vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án cho các huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo (huyện Lý Sơn).”
c) Sửa đổi điểm b khoản 3 Điều 8 như sau:
“b) Phân bổ 100% vốn sự nghiệp ngân sách trung ương của Tiểu dự án cho các huyện, thị xã, thành phố.”
3. Sửa đổi khoản 1 Điều 11 như sau:
“1. Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án
a) Tối đa 23% cho các sở. Cụ thể: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tối đa 13%, các sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tin và Truyền thông, Y tế, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư mỗi sở tối đa 2%.
b) Tối thiểu 77% cho các huyện, thị xã, thành phố.”
Điều 2. Bãi bỏ nội dung (1) điểm b khoản 1 Điều 8 của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước và mức vốn đối ứng của ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021 - 2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XIII Kỳ họp thứ 25 thông qua ngày 22 tháng 7 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 02 tháng 8 năm 2024.
2. Những nội dung khác của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước và mức vốn đối ứng của ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021 - 2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi không sửa đổi, bãi bỏ tại Nghị quyết này vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Kế hoạch 195/KH-UBND năm 2022 thực hiện “Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025” năm 2023 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 2Nghị quyết 306/2024/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 83/2022/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 3Nghị quyết 20/2024/NQ-HĐND sửa đổi Khoản 2 Điều 9 của Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước và mức vốn đối ứng từ ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 kèm theo Nghị quyết 09/2022/NQ-HĐND
- 4Nghị quyết 10/2024/NQ-HĐND sửa đổi Quy định kèm theo Nghị quyết 08/2022/NQ-HĐND về “Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu”
- 5Nghị quyết 17/2024/NQ-HĐND sửa đổi Điểm b Khoản 6 Điều 1 Nghị quyết 07/2022/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ nguồn ngân sách Nhà nước trung hạn và hằng năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 6Quyết định 636/QĐ-UBND năm 2023 phân bổ vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách trung ương bổ sung và giao chi tiết danh mục dự án của Dự án 4 thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025
- 7Nghị quyết 25/2024/NQ-HĐND sửa đổi Điểm, Khoản tại Điều 5 của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận kèm theo Nghị quyết 03/2022/NQ-HĐND và Điểm a Khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết 06/2023/NQ-HĐND
- 8Nghị quyết 219/NQ-HĐND năm 2022 phân bổ nguồn vốn sự nghiệp Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững năm 2021 do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 9Quyết định 37/2025/QĐ-UBND sửa đổi Điều 13 của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2021-2025 kèm theo Quyết định 40/2022/QĐ-UBND
- 10Nghị quyết 08/2025/NQ-HĐND sửa đổi các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 4Luật Đầu tư công 2019
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Nghị định 40/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư công
- 7Nghị quyết 24/2021/QH15 phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 do Quốc hội ban hành
- 8Quyết định 02/2022/QĐ-TTg quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9Nghị định 27/2022/NĐ-CP quy định về cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- 10Nghị định 38/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 27/2022/NĐ-CP quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- 11Kế hoạch 195/KH-UBND năm 2022 thực hiện “Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025” năm 2023 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 12Nghị quyết 306/2024/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 83/2022/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 13Nghị quyết 20/2024/NQ-HĐND sửa đổi Khoản 2 Điều 9 của Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước và mức vốn đối ứng từ ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 kèm theo Nghị quyết 09/2022/NQ-HĐND
- 14Nghị quyết 10/2024/NQ-HĐND sửa đổi Quy định kèm theo Nghị quyết 08/2022/NQ-HĐND về “Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu”
- 15Nghị quyết 17/2024/NQ-HĐND sửa đổi Điểm b Khoản 6 Điều 1 Nghị quyết 07/2022/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ nguồn ngân sách Nhà nước trung hạn và hằng năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 16Quyết định 636/QĐ-UBND năm 2023 phân bổ vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách trung ương bổ sung và giao chi tiết danh mục dự án của Dự án 4 thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025
- 17Nghị quyết 25/2024/NQ-HĐND sửa đổi Điểm, Khoản tại Điều 5 của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận kèm theo Nghị quyết 03/2022/NQ-HĐND và Điểm a Khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết 06/2023/NQ-HĐND
- 18Nghị quyết 219/NQ-HĐND năm 2022 phân bổ nguồn vốn sự nghiệp Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững năm 2021 do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 19Quyết định 37/2025/QĐ-UBND sửa đổi Điều 13 của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2021-2025 kèm theo Quyết định 40/2022/QĐ-UBND
- 20Nghị quyết 08/2025/NQ-HĐND sửa đổi các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
Nghị quyết 25/2024/NQ-HĐND sửa đổi quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước và mức vốn đối ứng của ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021-2025 kèm theo Nghị quyết 10/2022/NQ-HĐND
- Số hiệu: 27/2024/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 23/07/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi
- Người ký: Bùi Thị Quỳnh Vân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
