Nghị quyết 27/2016/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành nhằm cụ thể hóa các chính sách đãi ngộ, hỗ trợ đối với đội ngũ già làng tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số. Đây là chính sách có ý nghĩa quan trọng nhằm động viên, phát huy vai trò của các già làng trong việc tuyên truyền chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, giữ gìn an ninh trật tự và phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
- Thông tin chung về Nghị quyết 27/2016/NQ-HĐNDNghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa IX, kỳ họp thứ ba thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2016 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 17 tháng 12 năm 2016. Người ký ban hành là Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Trần Tuệ Hiền.
- Đối tượng áp dụng chính sáchChính sách này áp dụng đối với các già làng tiêu biểu, xuất sắc trong đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Danh sách các già làng được hưởng chính sách sẽ do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước phê duyệt hàng năm.
- Các chế độ, chính sách hỗ trợ cụ thểNghị quyết quy định chi tiết các danh mục hỗ trợ dành cho già làng tiêu biểu, chia làm ba nhóm chính sách cốt lõi:
- Chính sách cung cấp thông tin và bồi dưỡng kiến thức:
- Được cấp ủy, chính quyền các cấp định kỳ hoặc đột xuất phổ biến, cung cấp thông tin về các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, cũng như tình hình phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh tại địa phương.
- Được cấp miễn phí (không thu tiền) 01 tờ/số đối với các ấn phẩm báo chí bao gồm: Báo Dân tộc và Phát triển, Báo Bình Phước, Bản tin Dân tộc thiểu số và miền núi.
- Được tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng nâng cao kiến thức hoặc tham gia các chuyến tham quan học tập kinh nghiệm thực tế về phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh.
- Chính sách hỗ trợ vật chất và động viên tinh thần:
- Thăm hỏi, tặng quà nhân dịp Tết Nguyên đán và các ngày Tết truyền thống của các dân tộc thiểu số với mức chi tối đa là 400.000 đồng/người/năm.
- Thăm hỏi, hỗ trợ vật chất khi già làng bị ốm đau phải điều trị nội trú tại các cơ sở y tế từ tuyến huyện trở lên với mức chi tối đa là 400.000 đồng/người/năm.
- Hỗ trợ gia đình già làng gặp khó khăn do hậu quả của thiên tai, bão lũ.
- Thăm viếng khi bản thân già làng qua đời hoặc khi có người thân trong gia đình qua đời (gồm bố đẻ, bố chồng hoặc bố vợ, bố nuôi hợp pháp; mẹ đẻ, mẹ chồng hoặc mẹ vợ, mẹ nuôi hợp pháp; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp). Mức chi đối với cơ quan cấp tỉnh tối đa là 1.000.000 đồng/hộ gia đình/năm; đối với cơ quan cấp huyện tối đa là 500.000 đồng/hộ gia đình/năm.
- Đón tiếp và tặng quà các đoàn đại biểu già làng đến thăm, làm việc với cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý, đón tiếp già làng, người có uy tín theo quy định hiện hành về chế độ chi tiếp khách trong nước.
- Xét khen thưởng đối với những già làng có thành tích xuất sắc trong lao động sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ an ninh trật tự theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng và các quy định hiện hành.
- Chính sách hỗ trợ bảo hiểm y tế và chi phí đi lại:
- Hỗ trợ kinh phí mua thẻ Bảo hiểm y tế theo hình thức tự nguyện đối với những già làng chưa được cấp hoặc hỗ trợ mua thẻ Bảo hiểm y tế từ các chương trình, chính sách khác.
- Hỗ trợ kinh phí xăng xe đi lại phục vụ công việc chung với mức hỗ trợ cố định là 100.000 đồng/tháng/già làng.
Nghị quyết 27/2016/NQ-HĐND quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc triển khai và giám sát thực hiện chính sách:
- Hiệu lực thay thế: Nghị quyết này chính thức thay thế nội dung quy định tại điểm 3.3, khoản 3 Điều 1 của Nghị quyết số 17/2015/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước về số lượng, chức danh và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách và các đối tượng khác ở cấp xã, thôn, ấp, khu phố.
- Trách nhiệm thực hiện: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai và hướng dẫn thực hiện chi tiết các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và toàn thể đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện chính sách, đảm bảo tính minh bạch, đúng đối tượng và đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 27/2016/NQ-HĐND | Bình Phước, ngày 07 tháng 12 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI GIÀ LÀNG TRONG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ BA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về công tác dân tộc;
Xét Tờ trình số 80/TTr-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 39/BC-HĐND-DT ngày 24 tháng 11 năm 2016 của Ban dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Quy định về chính sách đối với già làng trong đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Phước, như sau:
Già làng tiêu biểu, xuất sắc trong đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Phước, được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh sách hàng năm.
2. Chế độ, chính sách
a) Cung cấp thông tin:
Được cấp ủy, chính quyền các cấp định kỳ hoặc đột xuất phổ biến, cung cấp thông tin về các chủ trương, chính sách, pháp luật mới của Đảng, Nhà nước tình hình, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng - an ninh của địa phương;
Được cấp không thu tiền 01 tờ/số các báo: Báo Dân tộc và Phát triển, Báo Bình Phước, Bản tin Dân tộc thiểu số và miền núi;
Được tập huấn, bồi dưỡng kiến thức hoặc tham quan học tập kinh nghiệm về phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh.
b) Hỗ trợ vật chất, động viên tinh thần:
Thăm hỏi, tặng quà nhân dịp Tết Nguyên đán, Tết của các dân tộc thiểu số. Mức chi không quá 400.000 đồng/người/năm;
Thăm hỏi, hỗ trợ vật chất khi ốm đau phải nằm viện điều trị từ tuyến huyện trở lên, Mức chi không quá 400.000 đồng/người/năm;
Thăm hỏi gia đình già làng gặp khó khăn do hậu quả thiên tai; thăm viếng bố (bố đẻ, bố chồng hoặc bố vợ, bố nuôi hợp pháp theo quy định của pháp luật), mẹ (mẹ đẻ, mẹ chồng hoặc mẹ vợ, mẹ nuôi hợp pháp theo quy định của pháp luật), vợ, chồng, con (con đẻ, con nuôi hợp pháp theo quy định của pháp luật) của già làng và bản thân già làng qua đời. Cơ quan cấp tỉnh mức chi không quá 1.000.000 đồng/hộ gia đình/năm; cơ quan cấp huyện mức chi không quá 500.000 đồng/hộ gia đình/năm;
Được đón tiếp, tặng quà các đoàn đại biểu già làng đến thăm, làm việc với cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý, đón tiếp già làng, người có uy tín; mức chi thực hiện theo quy định về chế độ chi tiếp khách trong nước;
Già làng có thành tích xuất sắc trong lao động sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ an ninh, trật tự được xét khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng và các quy định hiện hành về thi đua, khen thưởng.
c) Hỗ trợ bảo hiểm y tế, xăng xe:
Hỗ trợ mua thẻ Bảo hiểm y tế cho già làng theo hình thức Bảo hiểm tự nguyện (đối với già làng chưa được hỗ trợ mua thẻ Bảo hiểm y tế theo các chính sách khác);
Hỗ trợ kinh phí xăng xe đi lại: 100.000 đồng/tháng/01 già làng.
1. Nghị quyết này thay thế điểm 3.3, khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 17/2015/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về số lượng, chức danh và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, ấp, khu phố và các đối tượng khác công tác ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, triển khai thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa IX, kỳ họp thứ ba thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực, từ ngày 17 tháng 12 năm 2016./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 01/2015/NQ-HĐND về hỗ trợ chi phí học tập đối với học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số do Thành phố Cần Thơ ban hành
- 2Nghị quyết 52/NQ-CP năm 2016 đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực các dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030 do Chính phủ ban hành
- 3Nghị quyết 48/2016/NQ-HĐND thông qua Đề án phát triển kinh tế - xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn II (2016-2020) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
- 4Nghị quyết 30/2020/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ đặc thù cho người có uy tín, già làng tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số và sinh viên người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 1Nghị quyết 17/2015/NQ-HĐND Quy định về số lượng, chức danh và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, ấp, khu phố và các đối tượng khác công tác ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 2Nghị quyết 30/2020/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ đặc thù cho người có uy tín, già làng tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số và sinh viên người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 1Luật Thi đua, Khen thưởng 2003
- 2Nghị định 05/2011/NĐ-CP về công tác dân tộc
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Nghị quyết 01/2015/NQ-HĐND về hỗ trợ chi phí học tập đối với học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số do Thành phố Cần Thơ ban hành
- 6Nghị quyết 52/NQ-CP năm 2016 đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực các dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030 do Chính phủ ban hành
- 7Nghị quyết 48/2016/NQ-HĐND thông qua Đề án phát triển kinh tế - xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn II (2016-2020) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
Nghị quyết 27/2016/NQ-HĐND quy định về chính sách đối với già làng trong đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- Số hiệu: 27/2016/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 07/12/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước
- Người ký: Trần Tuệ Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/12/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
