Nghị quyết số 264/2016/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An thông qua ngày 26 tháng 4 năm 2016, quyết nghị về việc đào tạo nguồn nhân lực ngành Y tế giai đoạn 2016 - 2020 của tỉnh Long An. Đây là chính sách quan trọng nhằm nâng cao chất lượng và số lượng đội ngũ y bác sĩ, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao của nhân dân trên địa bàn tỉnh.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung, mục tiêu, chỉ tiêu, đối tượng, phân kỳ thực hiện và dự toán kinh phí của Nghị quyết:
- Mục tiêu và chỉ tiêu cụ thể phát triển nguồn nhân lực y tế- Mục tiêu tổng quát: Đáp ứng đầy đủ nguồn nhân lực y tế có chất lượng, cơ cấu và phân bố hợp lý, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, công tác dân số, nhu cầu về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe của nhân dân.
- Chỉ tiêu cụ thể đến năm 2020:
- Đạt tỷ lệ 8 bác sĩ trên 10.000 dân.
- Đạt tỷ lệ 2 dược sĩ trên 10.000 dân.
- Đạt tỷ lệ 16 điều dưỡng trên 10.000 dân.
- Đạt tỷ lệ 20% tổng số điều dưỡng có trình độ cao đẳng và đại học.
- Các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh phải có ít nhất 50% tổng số bác sĩ đạt trình độ chuyên khoa cấp I trở lên hoặc tương đương.
- Mỗi bệnh viện huyện hoặc trung tâm y tế huyện có giường bệnh phải có ít nhất 5 bác sĩ chuyên khoa cấp I thuộc các chuyên ngành chủ yếu bao gồm: nội khoa, ngoại khoa, sản khoa, nhi khoa và truyền nhiễm.
- Hệ chính quy: Áp dụng đối với học sinh phổ thông thi đỗ vào các trường Đại học Y Dược.
- Hệ liên thông và hệ vừa học vừa làm: Tập trung nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ y tế hiện có, chuyển đổi trình độ từ trung cấp lên đại học.
- Đào tạo Sau đại học (Tổng nhu cầu cử đi đào tạo là 263 người):
- Tiến sĩ (3 người): Phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh gồm 1 người vào năm 2017, 1 người vào năm 2018 và 1 người vào năm 2019.
- Thạc sĩ (30 người): Phân kỳ thực hiện gồm 5 người (năm 2016), 6 người (năm 2017), 6 người (năm 2018), 6 người (năm 2019) và 7 người (năm 2020).
- Chuyên khoa I (200 người): Phân bổ đều mỗi năm cử đi đào tạo 40 người liên tục từ năm 2016 đến năm 2020.
- Chuyên khoa II (30 người): Tập trung đào tạo 14 người trong năm 2016; các năm còn lại từ 2017 đến 2020 mỗi năm cử đi đào tạo 4 người.
- Đào tạo Đại học hệ chính quy (Tổng nhu cầu cử đi đào tạo là 480 người):
- Bác sĩ (380 người): Phân kỳ thực hiện gồm 50 người (năm 2016), 70 người (năm 2017), 80 người (năm 2018), 80 người (năm 2019) và 100 người (năm 2020).
- Dược sĩ (50 người): Phân bổ đều mỗi năm cử đi đào tạo 10 người từ năm 2016 đến năm 2020.
- Cử nhân Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật viên Y (50 người): Phân bổ đều mỗi năm cử đi đào tạo 10 người từ năm 2016 đến năm 2020.
- Đào tạo Đại học hệ liên thông (Tổng nhu cầu cử đi đào tạo là 345 người):
- Bác sĩ (120 người): Tập trung đào tạo trong hai năm đầu với 70 người (năm 2016) và 50 người (năm 2017).
- Dược sĩ (25 người): Phân bổ đều mỗi năm cử đi đào tạo 5 người từ năm 2016 đến năm 2020.
- Cử nhân Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật viên Y (200 người): Phân bổ đều mỗi năm cử đi đào tạo 40 người từ năm 2016 đến năm 2020.
Tổng kinh phí dự kiến hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực y tế giai đoạn 2016 - 2020 của tỉnh Long An là 169.302.120.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm sáu mươi chín tỷ ba trăm lẻ hai triệu một trăm hai mươi ngàn đồng). Cơ cấu kinh phí được phân bổ chi tiết như sau:
- Kinh phí đào tạo Sau đại học (Tổng cộng 40.553.900.000 đồng):
- Tiến sĩ: Nhu cầu đào tạo 3 người, thời gian đào tạo 3 năm, định mức kinh phí 55.550.000 đồng/người, tổng kinh phí là 377.740.000 đồng.
- Thạc sĩ: Gồm 5 người đang đào tạo và 30 người nhu cầu mới, thời gian đào tạo 2 năm, định mức kinh phí 37.550.000 đồng/người, tổng kinh phí là 3.161.710.000 đồng.
- Chuyên khoa I: Gồm 66 người đang đào tạo và 200 người nhu cầu mới, thời gian đào tạo 2 năm, định mức kinh phí 47.550.000 đồng/người, tổng kinh phí là 31.696.830.000 đồng.
- Chuyên khoa II: Gồm 2 người đang đào tạo và 30 người nhu cầu mới, thời gian đào tạo 2 năm, định mức kinh phí 57.550.000 đồng/người, tổng kinh phí là 5.317.620.000 đồng.
- Kinh phí đào tạo Đại học (Tổng cộng 128.748.220.000 đồng):
- Hệ chính quy (Tổng kinh phí 72.628.360.000 đồng):
- Bác sĩ: Nhu cầu đào tạo 380 người, thời gian đào tạo 6 năm, định mức kinh phí 33.550.000 đồng/người, tổng kinh phí là 61.993.690.000 đồng.
- Dược sĩ: Gồm 13 người đang đào tạo và 50 người nhu cầu mới, thời gian đào tạo 5 năm, định mức kinh phí 33.550.000 đồng/người, tổng kinh phí là 6.032.290.000 đồng.
- Cử nhân Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật viên Y: Gồm 35 người đang đào tạo và 50 người nhu cầu mới, thời gian đào tạo 4 năm, định mức kinh phí 32.050.000 đồng/người, tổng kinh phí là 4.602.380.000 đồng.
- Hệ liên thông (Tổng kinh phí 56.119.860.000 đồng):
- Bác sĩ: Gồm 105 người đang đào tạo và 120 người nhu cầu mới, thời gian đào tạo 4 năm, định mức kinh phí 33.550.000 đồng/người, tổng kinh phí là 31.302.150.000 đồng.
- Dược sĩ: Gồm 23 người đang đào tạo và 25 người nhu cầu mới, thời gian đào tạo 4 năm, định mức kinh phí 33.550.000 đồng/người, tổng kinh phí là 3.395.260.000 đồng.
- Cử nhân Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật viên Y: Gồm 23 người đang đào tạo và 200 người nhu cầu mới, thời gian đào tạo 4 năm, định mức kinh phí 31.550.000 đồng/người, tổng kinh phí là 21.422.450.000 đồng.
- Hệ chính quy (Tổng kinh phí 72.628.360.000 đồng):
- Phân kỳ kinh phí hỗ trợ đào tạo theo từng năm:
- Năm 2016: Dự kiến hỗ trợ 18.312.960.000 đồng.
- Năm 2017: Dự kiến hỗ trợ 27.022.300.000 đồng.
- Năm 2018: Dự kiến hỗ trợ 34.096.040.000 đồng.
- Năm 2019: Dự kiến hỗ trợ 41.884.420.000 đồng.
- Năm 2020: Dự kiến hỗ trợ 47.986.400.000 đồng.
- Trách nhiệm triển khai: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này.
- Trách nhiệm giám sát: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa VIII, kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 26 tháng 4 năm 2016 và chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày thông qua.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 264 /2016/NQ-HĐND | Long An, ngày 26 tháng 4 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH Y TẾ GIAI ĐOẠN 2016-2020 CỦA TỈNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 16
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Quyết định số 122/QĐ-TTg ngày 10/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011-2020, tầm nhìn đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định 2992/QĐ-BYT ngày 17/7/2015 của Bộ Y tế về phê duyệt Kế hoạch phát triển nhân lực trong hệ thống khám bệnh, chữa bệnh giai đoạn 2015-2020;
Sau khi xem xét Tờ trình số 880/TTr-UBND ngày 18/3/2016 của UBND tỉnh về thông qua Nghị quyết đào tạo nguồn lực y tế giai đoạn 2016-2020 của tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất đào tạo nguồn nhân lực ngành y tế giai đoạn 2016 - 2020 của tỉnh, với các nội dung chính như sau:
1. Mục tiêu
Đáp ứng đầy đủ nguồn nhân lực y tế có chất lượng, cơ cấu và phân bố hợp lý, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, công tác dân số, nhu cầu về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe của nhân dân.
2. Chỉ tiêu cụ thể
- Đạt tỷ lệ 8 bác sĩ /10.000 dân
- Đạt tỷ lệ 2 dược sĩ /10.000 dân
- Đạt tỷ lệ 16 điều dưỡng/10.000 dân.
- Đạt 20% tổng số điều dưỡng có trình độ cao đẳng và đại học.
- Các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh có ít nhất 50% tổng số bác sĩ có trình độ chuyên khoa cấp I trở lên và tương đương.
- Mỗi bệnh viện huyện/trung tâm y tế huyện có giường bệnh có ít nhất 5 bác sĩ chuyên khoa cấp I thuộc các chuyên ngành chủ yếu, bao gồm nội khoa, ngoại khoa, sản khoa, nhi khoa và truyền nhiễm.
- Đối với hệ chính quy: Học sinh phổ thông thi vào các trường Đại học Y Dược.
- Đối với hệ liên thông, hệ vừa học vừa làm: Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ hiện có trình độ từ trung cấp lên đại học.
4. Phân kỳ thực hiện đầu vào như sau
a) Sau Đại học:
| Đối tượng được cử đi đào tạo | Nhu cầu cần cử đi đào tạo | Phân kỳ thực hiện theo từng năm | ||||
| 2016 | 2017 | 2018 | 2019 | 2020 | ||
| Tiến sĩ | 3 |
| 1 | 1 | 1 |
|
| Thạc sĩ | 30 | 5 | 6 | 6 | 6 | 7 |
| Chuyên khoa I | 200 | 40 | 40 | 40 | 40 | 40 |
| Chuyên khoa II | 30 | 14 | 4 | 4 | 4 | 4 |
| TỔNG CỘNG | 263 | 59 | 51 | 51 | 51 | 51 |
| Đối tượng được cử đi đào tạo | Nhu cầu cần cử đi đào tạo | Phân kỳ thực hiện theo từng năm | ||||
| 2016 | 2017 | 2018 | 2019 | 2020 | ||
| 1. Hệ chính quy - Bác sĩ - Dược sĩ - Cử nhân Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật viên Y | 480 380 50 50 | 70 50 10 10 | 90 70 10 10 | 100 80 10 10 | 100 80 10 10 | 120 100 10 10 |
| 2. Hệ liên thông - Bác sĩ - Dược sĩ - Cử nhân Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật viên Y | 345 120 25 200 | 115 70 5 40 | 95 50 5 40 | 45 0 5 40 | 45 0 5 40 | 45 0 5 40 |
a) Sau đại học:
ĐVT: ngàn đồng
| Đối tượng được cử đi đào tạo | Số đang đào tạo | Nhu cầu cần cử đi đào tạo | Thời gian đào tạo | Kinh phí/người | Tổng kinh phí |
| Tiến sĩ |
| 3 | 3 năm | 55.550 | 377.740 |
| Thạc sĩ | 5 | 30 | 2 năm | 37.550 | 3.161.710 |
| Chuyên khoa I | 66 | 200 | 2 năm | 47.550 | 31.696.830 |
| Chuyên khoa II | 2 | 30 | 2 năm | 57.550 | 5.317.620 |
| Tổng cộng | 40.553.900 | ||||
Bằng chữ: Bốn mươi tỷ năm trăm năm mươi ba triệu chín trăm ngàn đồng.
ĐVT: ngàn đồng
| Đối tượng được cử đi đào tạo | Số đang đào tạo | Nhu cầu cần cử đi đào tạo | Thời gian đào tạo | Kinh phí/người | Tổng kinh phí |
| 1. Hệ chính quy - Bác sĩ - Dược sĩ - Cử nhân Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật viên Y |
213 13 35 |
380 50 50 |
6 năm 5 năm 4 năm |
33.550 33.550 32.050 | 72.628.360 61.993.690 6.032.290 4.602.380 |
| 2. Hệ liên thông - Bác sĩ - Dược sĩ - Cử nhân Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật viên Y |
105 23 23 |
120 25 200 |
4 năm 4 năm 4 năm
|
33.550 33.550 31.550
| 56.119.860 31.302.150 3.395.260 21.422.450
|
| Tổng cộng | 128.748.220 | ||||
Bằng chữ: Một trăm hai mươi tám tỷ bảy trăm bốn mươi tám triệu hai trăm hai mươi ngàn đồng.
c) Kinh phí dự kiến hỗ trợ đào tạo theo từng năm:
ĐVT: ngàn đồng
| Kinh phí hỗ trợ đào tạo | Kinh phí/người |
| - Năm 2016 | 18.312.960 |
| - Năm 2017 | 27.022.300 |
| - Năm 2018 | 34.096.040 |
| - Năm 2019 | 41.884.420 |
| - Năm 2020 | 47.986.400 |
| TỔNG CỘNG | 169.302.120 |
Bằng chữ: Một trăm sáu mươi chín tỷ ba trăm lẻ hai triệu một trăm hai mươi ngàn đồng.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.
Điều 3. Hội đồng nhân dân giao Thường trực, các Ban và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An kỳ họp thứ 16 Khóa VIII thông qua ngày 26 tháng 4 năm 2016.
Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 139/2014/NQ-HĐND điều chỉnh chỉ tiêu đào tạo nguồn nhân lực ngành Y tế năm 2014 và 2015 theo Nghị quyết 18/2011/NQ-HĐND do tỉnh Long An ban hành
- 2Quyết định 34/2014/QĐ-UBND điều chỉnh chỉ tiêu đào tạo nguồn nhân lực ngành Y tế năm 2014-2015 theo Quyết định 27/2011/QĐ-UBND do tỉnh Long An ban hành
- 3Quyết định 3273/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chương trình nhánh đào tạo nguồn nhân lực ngành Y tế Thành phố Hồ Chí Minh năm 2015
- 4Quyết định 619/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực thi hành năm 2021
- 5Quyết định 1863/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An kỳ 2019-2023
- 1Nghị quyết 32/2017/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 264/2016/NQ-HĐND về đào tạo nguồn nhân lực ngành y tế giai đoạn 2016-2020 do tỉnh Long An ban hành
- 2Nghị quyết 41/2018/NQ-HĐND sửa đổi Điều 1 Nghị quyết 264/2016/NQ-HĐND về đào tạo nguồn nhân lực ngành y tế giai đoạn 2016-2020 của tỉnh Long An
- 3Quyết định 619/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực thi hành năm 2021
- 4Quyết định 1863/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An kỳ 2019-2023
- 1Quyết định 122/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Nghị quyết 139/2014/NQ-HĐND điều chỉnh chỉ tiêu đào tạo nguồn nhân lực ngành Y tế năm 2014 và 2015 theo Nghị quyết 18/2011/NQ-HĐND do tỉnh Long An ban hành
- 3Quyết định 34/2014/QĐ-UBND điều chỉnh chỉ tiêu đào tạo nguồn nhân lực ngành Y tế năm 2014-2015 theo Quyết định 27/2011/QĐ-UBND do tỉnh Long An ban hành
- 4Luật ngân sách nhà nước 2015
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Quyết định 2992/QĐ-BYT năm 2015 phê duyệt Kế hoạch phát triển nhân lực trong hệ thống khám, chữa bệnh giai đoạn 2015-2020 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 7Quyết định 3273/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chương trình nhánh đào tạo nguồn nhân lực ngành Y tế Thành phố Hồ Chí Minh năm 2015
Nghị quyết 264/2016/NQ-HĐND về đào tạo nguồn nhân lực ngành Y tế giai đoạn 2016-2020 của tỉnh Long An
- Số hiệu: 264/2016/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 26/04/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Long An
- Người ký: Phạm Văn Rạnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/05/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
