Nghị quyết số 26/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa IX thông qua tại Kỳ họp thứ 6 ngày 05 tháng 12 năm 2017. Đây là văn bản pháp lý quyết định và phân bổ dự toán kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre cho năm tài khóa 2018, nhằm bảo đảm nguồn lực tài chính cho các hoạt động giám sát, tiếp xúc cử tri, tổ chức kỳ họp và các công tác chuyên môn khác của cơ quan dân cử địa phương.
- Tổng mức dự toán kinh phí hoạt động năm 2018
Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre đã thống nhất thông qua tổng mức kinh phí hoạt động cho năm 2018 là 6.000.000.000 đồng (bằng chữ: Sáu tỷ đồng chẵn). Nguồn kinh phí này được phân bổ chi tiết cho các nhiệm vụ, hoạt động chuyên môn và hành chính của Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Chi tiết các khoản mục chi ngân sách năm 2018
Kèm theo Nghị quyết là phụ lục dự toán chi tiết các khoản chi phục vụ cho hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre năm 2018, cụ thể bao gồm các khoản mục sau:
- Hoạt động tiếp xúc cử tri, khảo sát, giám sát và tiếp công dân của đại biểu: Đây là khoản chi lớn nhất với tổng kinh phí là 1.334.000.000 đồng, phục vụ trực tiếp cho vai trò cầu nối giữa đại biểu và nhân dân.
- Kinh phí phục vụ các kỳ họp, phiên họp và hội nghị: Chi phí dành cho các kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh, các phiên họp và hội nghị do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì hoặc được mời tham dự là 1.193.000.000 đồng.
- Truyền hình trực tiếp và thông tin đại chúng: Chi phí truyền hình trực tiếp các kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh và thực hiện chuyên mục "Cử tri với chính quyền" là 696.000.000 đồng.
- Chi phí khác: Các khoản chi như cước đường bộ, phí và lệ phí, quà tặng các đoàn đến và đoàn đi học tập trao đổi kinh nghiệm, tiếp khách, thăm hỏi gia đình chính sách, thăm bệnh... tổng cộng là 691.000.000 đồng.
- Hoạt động phí cho đại biểu: Kinh phí chi trả hoạt động phí cho các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh là 429.000.000 đồng.
- Công tác phí và thuê phương tiện: Chi phí đi lại, công tác phí và thuê phương tiện phục vụ công tác là 417.000.000 đồng.
- Khai thác thông tin và báo chí: Phục vụ công tác cập nhật, khai thác thông tin báo chí là 344.000.000 đồng.
- Mua sắm và sửa chữa trang thiết bị: Chi phí mua sắm trang thiết bị mới và sửa chữa phương tiện phục vụ hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh là 263.000.000 đồng.
- Nhiên liệu hoạt động: Chi phí xăng dầu, nhiên liệu phục vụ các hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh là 250.000.000 đồng.
- Nhuận bút trang thông tin điện tử: Chi trả nhuận bút cho việc vận hành và đăng tải thông tin trên trang thông tin điện tử của Hội đồng nhân dân tỉnh là 213.000.000 đồng.
- Phụ cấp kiêm nhiệm và làm thêm giờ: Chi trả phụ cấp cho các chức danh kiêm nhiệm và tiền lương làm thêm giờ là 168.000.000 đồng.
- Tiền công cho đại biểu không hưởng lương: Chi trả tiền công cho các đại biểu không hưởng lương từ ngân sách nhà nước khi tham gia các kỳ họp là 2.000.000 đồng.
- Quy định về tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm
Để đảm bảo việc quản lý và sử dụng ngân sách hiệu quả, đúng quy định pháp luật, Nghị quyết phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan liên quan:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre: Có trách nhiệm bố trí đầy đủ và kịp thời nguồn kinh phí bảo đảm cho các hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh trong năm 2018.
- Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh: Chịu trách nhiệm tham mưu, giúp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức quản lý, sử dụng nguồn dự toán được giao một cách hợp lý, tiết kiệm và đạt hiệu quả cao nhất.
- Công tác giám sát thực hiện: Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và từng cá nhân đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này.
- Hiệu lực thi hành
Nghị quyết 26/NQ-HĐND đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa IX, Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2017 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày được thông qua. Nghị quyết do Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Võ Thành Hạo ký ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 26/NQ-HĐND | Bến Tre, ngày 05 tháng 12 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE NĂM 2018
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
KHOÁ IX - KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 1206/2016/NQ-UBTVQH13 ngày 13 tháng 5 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân;
Xét nội dung Tờ trình số 665/TTr-HĐND ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc xin thông qua dự thảo nghị quyết về kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre năm 2018 và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành và thông qua dự toán kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre năm 2018, với tổng mức kinh phí là: 6.000.000.000 đồng (sáu tỷ đồng), kèm theo dự toán chi tiết.
Điều 2.Tổ chức thực hiện.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí bảo đảm cho hoạt động Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2018.
2. Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh tham mưu giúp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức quản lý, sử dụng hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả dự toán được giao. Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá IX - Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
DỰ TOÁN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NĂM 2018
(kèm theo Nghị quyết số 26/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
Đơn vị tính: đồng
| STT | Nội dung chi | Dự toán |
| 1 | Hoạt động phí cho đại biểu HĐND tỉnh | 429.000.000 |
| 2 | Tiền công đại biểu không hưởng lương tham gia kỳ họp | 2.000.000 |
| 3 | Phụ cấp kiêm nhiệm, phụ cấp làm thêm giờ | 168.000.000 |
| 4 | Khai thác thông tin, báo chí | 344.000.000 |
| 5 | Hoạt động tiếp xúc cử tri, tham gia khảo sát và giám sát, chi tiếp công dân của đại biểu HĐND tỉnh | 1.334.000.000 |
| 6 | Công tác phí, thuê phương tiện công tác | 417.000.000 |
| 7 | Nhuận bút trang thông tin điện tử HĐND tỉnh | 213.000.000 |
| 8 | Truyền hình trực tiếp kỳ họp HĐND tỉnh, chuyên mục cử tri chính quyền | 696.000.000 |
| 9 | Kinh phí phục vụ các kỳ họp của HĐND tỉnh; phiên họp; hội nghị do Thường trực HĐND tỉnh chủ trì hoặc được mời tham dự | 1.193.000.000 |
| 10 | Mua sắm trang thiết bị, sửa chửa phương tiện phục vụ hoạt động đại biểu HĐND tỉnh | 263.000.000 |
| 11 | Nhiên liệu phục vụ hoạt động HĐND tỉnh | 250.000.000 |
| 12 | Chi phí khác (cước đường bộ, phí và lệ phí, quà tặng các đoàn đến và đoàn đi học tập trao đổi kinh nghiệm, tiếp khách, thăm hỏi gia đình chính sách, thăm bệnh…) | 691.000.000 |
|
| Cộng | 6.000.000.000 |
Số tiền bằng chữ: Sáu tỷ đồng chẵn./.
- 1Nghị quyết 63/NQ-HĐND năm 2016 về dự toán kinh phí hoạt động năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang
- 2Quyết định 18/2017/QĐ-UBND thực hiện nội dung về định mức phân bổ kinh phí đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 3Quyết định 69/2017/QĐ-UBND quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 4Nghị quyết 79/NQ-HĐND năm 2017 về dự toán kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên năm 2018
- 5Nghị quyết 49/NQ-HĐND năm 2017 về kinh phí hoạt động năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Nghị quyết 1206/2016/NQ-UBTVQH13 quy định chế độ, chính sách và điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 3Nghị quyết 63/NQ-HĐND năm 2016 về dự toán kinh phí hoạt động năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang
- 4Quyết định 18/2017/QĐ-UBND thực hiện nội dung về định mức phân bổ kinh phí đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 5Quyết định 69/2017/QĐ-UBND quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 6Nghị quyết 79/NQ-HĐND năm 2017 về dự toán kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên năm 2018
- 7Nghị quyết 49/NQ-HĐND năm 2017 về kinh phí hoạt động năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum
Nghị quyết 26/NQ-HĐND năm 2017 về kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre năm 2018
- Số hiệu: 26/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 05/12/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
- Người ký: Võ Thành Hạo
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/12/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
