Tóm tắt Nghị quyết số 26/2022/NQ-HĐND tỉnh Kiên Giang về phân bổ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025
Nghị quyết số 26/2022/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa X, Kỳ họp thứ Bảy thông qua ngày 29 tháng 7 năm 2022 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2022. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương cũng như tỷ lệ vốn đối ứng từ ngân sách địa phương nhằm triển khai hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2021-2025.
1. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Nghị quyết này quy định rõ ràng về phạm vi điều chỉnh và các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp trong quá trình quản lý, phân bổ và sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước dành cho chương trình nông thôn mới:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ nguồn vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng từ ngân sách địa phương (bao gồm các cấp tỉnh, huyện, xã) để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã và các đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình. Đồng thời, áp dụng đối với mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến công tác lập, thực hiện kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm từ nguồn vốn ngân sách nhà nước phục vụ Chương trình.
2. Nguyên tắc phân bổ vốn ngân sách Trung ương
Việc phân bổ nguồn vốn ngân sách Trung ương phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc chủ đạo sau đây nhằm đảm bảo tính hiệu quả và đúng pháp luật:
- Đúng quy định pháp luật: Đảm bảo tính công bằng, công khai, minh bạch; tuân thủ các quy định của Luật Đầu tư công, Luật Quản lý nợ công, Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn liên quan.
- Đầu tư trọng tâm, trọng điểm: Tránh đầu tư dàn trải, manh mún; thực hiện phân cấp quản lý đầu tư rõ ràng, tạo quyền chủ động tối đa cho các sở, ban, ngành và địa phương cấp dưới.
- Thứ tự ưu tiên hỗ trợ: Ưu tiên hàng đầu cho các xã, huyện chưa đạt chuẩn nông thôn mới, đặc biệt là các xã an toàn khu (ngoại trừ các xã an toàn khu thuộc khu vực I, khu vực II, khu vực III vùng dân tộc thiểu số và miền núi đã được bố trí vốn từ Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030) và các xã đạt dưới 15 tiêu chí.
- Ưu tiên theo kế hoạch của tỉnh: Đối với vốn ngân sách Trung ương, ưu tiên phân bổ theo đối tượng huyện được quy định tại Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang (ban hành kèm theo Quyết định số 1303/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2022).
- Duy trì và nâng cao chất lượng: Hỗ trợ các xã đã đạt chuẩn nông thôn mới tiếp tục hoàn thiện, nâng cao chất lượng các tiêu chí chưa cao để đảm bảo tính bền vững. Các địa phương phải chủ động cân đối ngân sách địa phương và huy động nguồn lực hợp pháp khác để phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao và nông thôn mới kiểu mẫu.
- Bố trí vốn cho các chương trình chuyên đề và vốn vay: Phân bổ vốn cho các chương trình chuyên đề được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; Chương trình đầu tư phát triển mạng lưới y tế cơ sở vùng khó khăn vay vốn Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) sau khi được Quốc hội cho phép bổ sung vào kế hoạch trung hạn; và các nhiệm vụ đột xuất phát sinh.
- Kinh phí quản lý, chỉ đạo: Bố trí một phần vốn ngân sách Trung ương cho các sở, ban, ngành cấp tỉnh để thực hiện công tác quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức triển khai các nội dung thành phần của Chương trình.
- Cơ sở xác định hệ số: Lấy số liệu số xã tính đến hết năm 2021 làm căn cứ xác định hệ số phân bổ vốn năm 2021 chuyển sang thực hiện năm 2022; và lấy số xã tính đến hết năm 2021 (trừ các xã đặc biệt khó khăn) làm cơ sở xác định hệ số phân bổ cho giai đoạn 2022-2025.
- Lồng ghép nguồn vốn: Thực hiện đồng bộ việc lồng ghép nguồn vốn giữa các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án khác trên địa bàn nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn, tránh trùng lặp, lãng phí.
3. Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn ngân sách Trung ương
Nghị quyết chia việc phân bổ vốn thành hai giai đoạn cụ thể với các tiêu chí và hệ số chi tiết:
a) Đối với nguồn vốn năm 2021 chuyển sang thực hiện trong năm 2022:
- Cơ chế hỗ trợ: Tiếp tục áp dụng cơ chế hỗ trợ của giai đoạn 2016-2020, thực hiện phân bổ cho toàn bộ các xã trên địa bàn tỉnh. Trong đó, ưu tiên đặc biệt cho các xã khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (chưa đạt chuẩn nông thôn mới) và các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo.
- Hệ số phân bổ theo đối tượng xã:
- Xã đặc biệt khó khăn: Áp dụng hệ số 4,0.
- Xã đạt từ 15 tiêu chí trở lên: Áp dụng hệ số 1,3.
- Các xã còn lại (bao gồm cả các xã đã đạt chuẩn nông thôn mới để nâng cao chất lượng): Áp dụng hệ số 1,0.
b) Đối với giai đoạn 2022-2025:
- Cơ chế hỗ trợ: Phân bổ vốn ngân sách Trung ương cho tất cả các xã trên địa bàn tỉnh, ngoại trừ các xã đặc biệt khó khăn đã được thụ hưởng chính sách riêng bao gồm: xã Phú Lợi (huyện Giang Thành), xã Bình Giang và Thổ Sơn (huyện Hòn Đất), xã An Minh Bắc và Minh Thuận (huyện U Minh Thượng). Ưu tiên tập trung mức độ cao cho các xã dưới 15 tiêu chí và các huyện chưa đạt chuẩn nông thôn mới.
- Hệ số phân bổ theo đối tượng xã:
- Xã đạt dưới 15 tiêu chí: Áp dụng hệ số 5,0.
- Xã đạt từ 15 đến 18 tiêu chí: Áp dụng hệ số 3,0.
- Xã đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới: Áp dụng hệ số 1,0.
- Hệ số phân bổ theo đối tượng huyện:
- Hỗ trợ 04 huyện chưa đạt chuẩn nông thôn mới để phấn đấu đạt chuẩn giai đoạn 2021-2025 theo Quyết định số 1303/QĐ-UBND: Áp dụng hệ số 10,0.
- Đối với các đơn vị cấp huyện còn lại phấn đấu đạt chuẩn hoặc hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới: Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế và khả năng cân đối ngân sách để bố trí vốn phù hợp; các cơ quan chủ quản chủ động lồng ghép, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác.
- Phân bổ theo chương trình chuyên đề và vốn vay ADB:
- Các chương trình chuyên đề: Xác định dựa trên mục tiêu, nhiệm vụ và tổng nguồn vốn ngân sách Trung ương của từng chương trình được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Chương trình vốn vay ADB: Xác định theo các nguyên tắc, tiêu chí tại Hiệp định vay vốn giữa Việt Nam và Ngân hàng Phát triển Châu Á, các Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ (Quyết định số 1467/QĐ-TTg và Quyết định số 758/QĐ-TTg) cùng các văn bản phê duyệt của Bộ Y tế.
4. Định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương
Định mức phân bổ được phân định rõ ràng giữa vốn đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp:
- Vốn đầu tư phát triển: Thực hiện phân bổ căn cứ theo đúng nguyên tắc, tiêu chí và hệ số quy định chi tiết tại Điều 4 của Nghị quyết này.
- Vốn sự nghiệp: Hằng năm, căn cứ vào hướng dẫn thực hiện các nội dung thành phần của Chương trình, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm xây dựng phương án phân bổ cụ thể cho các cấp (tỉnh, huyện, xã) và các ngành liên quan nhằm đảm bảo hoàn thành các mục tiêu đề ra theo thứ tự ưu tiên quy định tại Quyết định số 07/2022/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
5. Tỷ lệ và nguyên tắc bố trí vốn đối ứng của ngân sách địa phương
Để đảm bảo nguồn lực thực hiện Chương trình, Nghị quyết quy định cụ thể trách nhiệm đối ứng vốn của địa phương:
- Tỷ lệ đối ứng tối thiểu: Hằng năm, ngân sách địa phương tỉnh Kiên Giang phải bố trí vốn đối ứng tối thiểu gấp 1,5 lần tổng nguồn vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ cho tỉnh để thực hiện Chương trình.
- Nguyên tắc bố trí vốn đối ứng: Nguồn vốn đối ứng từ ngân sách địa phương ở cả 3 cấp (tỉnh, huyện, xã) phải được tập trung đầu tư, hỗ trợ trực tiếp cho các xã, huyện đăng ký phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới, đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao và nông thôn mới kiểu mẫu trong giai đoạn 2021-2025.
6. Tổ chức thực hiện và Điều khoản thi hành
Công tác tổ chức triển khai và giám sát thực hiện Nghị quyết được quy định cụ thể như sau:
- Trách nhiệm triển khai: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Áp dụng văn bản viện dẫn: Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Nghị quyết này có sự sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới, các nội dung liên quan sẽ tự động được áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa X thông qua tại Kỳ họp thứ Bảy ngày 29 tháng 7 năm 2022 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2022.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 26/2022/NQ-HĐND | Kiên Giang, ngày 05 tháng 8 năm 2022 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ BẢY
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 25/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 07/2022/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;
Xét Tờ trình số 94/TTr-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021- 2025 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 36/BC-BKTNS ngày 21 tháng 7 năm 2022 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Nghị quyết này quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang (sau đây gọi tắt là Chương trình).
1. Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã và các đơn vị sử dụng kinh phí để thực hiện Chương trình (sau đây gọi tắt là sở, ban, ngành và địa phương).
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến việc lập, thực hiện kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm từ nguồn vốn ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình.
Điều 3. Nguyên tắc phân bổ vốn ngân sách Trung ương
1. Nguồn vốn ngân sách Trung ương cùng với nguồn vốn ngân sách địa phương phân bổ cho sở, ban, ngành và địa phương thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; bảo đảm tính công bằng, công khai, minh bạch và phải tuân thủ theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Quản lý nợ công, Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan.
2. Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm và bền vững. Bảo đảm quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách; thực hiện phân cấp trong quản lý đầu tư theo quy định của pháp luật, tạo quyền chủ động cho sở, ban, ngành và địa phương.
3. Ưu tiên hỗ trợ cho các xã, các huyện chưa đạt chuẩn nông thôn mới, nhất là các xã an toàn khu (trừ các xã an toàn khu thuộc khu vực I, khu vực II, khu vực III vùng dân tộc thiểu số và miền núi đã được bố trí vốn ngân sách Trung ương của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 theo các tiêu chí, hệ số ưu tiên phân bổ được quy định tại Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ), xã đạt dưới 15 tiêu chí.
Đối với vốn ngân sách trung ương ưu tiên phân bổ theo đối tượng huyện tại Quyết định số 1303/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; trong tổng vốn giai đoạn 2021-2025.
4. Hỗ trợ các xã đã đạt chuẩn nông thôn mới tiếp tục hoàn thiện các tiêu chí nông thôn mới đã đạt chuẩn nhưng mức đạt chuẩn của một số chỉ tiêu còn chưa cao để nâng cao chất lượng các tiêu chí và bảo đảm bền vững. Chủ động cân đối nguồn vốn ngân sách địa phương và huy động các nguồn lực hợp pháp để thực hiện mục tiêu đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao và nông thôn mới kiểu mẫu.
5. Bố trí vốn ngân sách Trung ương để thực hiện các chương trình chuyên đề được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; Chương trình đầu tư phát triển mạng lưới y tế cơ sở vùng khó khăn vay vốn Ngân hàng Phát triển Châu Á (sau đây gọi tắt là Chương trình vốn vay ADB) sau khi được Quốc hội cho phép bổ sung vào Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025; các nhiệm vụ đột xuất, phát sinh được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong quá trình triển khai Chương trình.
6. Bố trí vốn ngân sách Trung ương cho các Sở, ban, ngành để thực hiện công tác quản lý chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức triển khai các nội dung thành phần của Chương trình, các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
7. Căn cứ số xã tính đến hết năm 2021 để làm cơ sở xác định hệ số phân bổ vốn năm 2021 chuyển sang thực hiện trong năm 2022; căn cứ số xã tính đến hết năm 2021 (trừ xã đặc biệt khó khăn) để làm cơ sở xác định hệ số phân bổ vốn giai đoạn 2022-2025
8. Thực hiện đồng bộ các biện pháp quản lý, tăng cường lồng ghép nguồn vốn theo quy định từ các chương trình mục tiêu quốc gia và các chính sách, chương trình, đề án giai đoạn 2021-2025 đang triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh nhằm đảm bảo sử dụng vốn tập trung, tiết kiệm, hiệu quả, tránh tình trạng đầu tư dàn trải, chồng chéo, trùng lặp.
Điều 4. Tiêu chí, hệ số phân bổ vốn ngân sách Trung ương
1. Năm 2021 (chuyển sang thực hiện trong năm 2022)
a) Cơ chế hỗ trợ, thứ tự ưu tiên:
- Tiếp tục thực hiện cơ chế hỗ trợ như giai đoạn 2016-2020.
- Bố trí vốn ngân sách Trung ương cho toàn bộ các xã trên địa bàn tỉnh.
- Ưu tiên bố trí đối với các xã khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được phê duyệt tại Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ (trừ các xã đã được cấp có thẩm quyền công nhận đạt chuẩn nông thôn mới), các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo đã được phê duyệt tại Quyết định số 353/QĐ-TTg ngày 15 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi chung là xã đặc biệt khó khăn).
b) Tiêu chí, hệ số phân bổ theo đối tượng xã:
- Xã đặc biệt khó khăn: hệ số 4,0.
- Các xã đạt từ 15 tiêu chí trở lên: hệ số 1,3.
- Các xã còn lại, không thuộc đối tượng ưu tiên nêu trên (bao gồm cả các xã đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, để tiếp tục nâng cao chất lượng các tiêu chí và đạt chuẩn bền vững): hệ số 1,0.
2. Giai đoạn 2022-2025
a) Cơ chế hỗ trợ, thứ tự ưu tiên:
- Bố trí vốn ngân sách Trung ương cho toàn bộ các xã trên địa bàn tỉnh trừ các xã đặc biệt khó khăn: Phú Lợi - huyện Giang Thành, Bình Giang và Thổ Sơn - huyện Hòn Đất; An Minh Bắc và Minh Thuận - huyện U Minh Thượng.
- Ưu tiên bố trí mức độ cao đối với các xã đạt dưới 15 tiêu chí, các huyện chưa đạt chuẩn nông thôn mới để tập trung hoàn thành các tiêu chí huyện nông thôn mới và phấn đấu đạt chuẩn.
b) Tiêu chí, hệ số phân bổ:
- Theo đối tượng xã:
+ Xã đạt dưới 15 tiêu chí: hệ số 5,0.
+ Xã đạt từ 15 đến 18 tiêu chí: hệ số 3,0.
+ Xã đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới: hệ số 1,0.
- Theo đối tượng huyện:
+ Hỗ trợ 04 huyện chưa đạt chuẩn nông thôn mới để tập trung hoàn thành các tiêu chí huyện nông thôn mới và phấn đấu đạt chuẩn giai đoạn 2021-2025 tại Quyết định số 1303/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang: hệ số 10,0.
+ Đối với đơn vị cấp huyện còn lại phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới, hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn 2021-2025: căn cứ tình hình thực tế, khả năng cân đối vốn của ngân sách, Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí vốn ngân sách phân bổ cho các huyện, xã; cơ quan chủ quản chủ động lồng ghép, huy động các nguồn vốn hợp pháp để thực hiện theo quy định.
- Theo các chương trình chuyên đề: được xác định dựa vào các mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung thực hiện và tổng nguồn vốn ngân sách Trung ương của từng chương trình chuyên đề được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, bảo đảm phù hợp với các quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các quy định của pháp luật hiện hành.
- Chương trình vốn vay ADB: tiêu chí phân bổ vốn cho Chương trình vốn vay ADB được xác định dựa trên các nguyên tắc, tiêu chí phân bổ đã được quy định cụ thể tại Hiệp định vay vốn giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Ngân hàng Phát triển Châu Á, các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Số 1467/QĐ-TTg ngày 02/11/2018, số 758/QĐ-TTg ngày 19/6/2019 về việc phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình vốn vay ADB; các văn bản của Bộ Y tế phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi và quyết định đầu tư Chương trình vốn vay ADB theo quy định.
Điều 5. Định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương
1. Đối với vốn đầu tư phát triển: căn cứ theo nguyên tắc, tiêu chí, hệ số phân bổ quy định tại Điều 4 Nghị quyết này.
2. Đối với vốn sự nghiệp: hằng năm căn cứ vào hướng dẫn thực hiện các thành phần của Chương trình, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng phương án phân bổ cụ thể cho các cấp (tỉnh, huyện, xã), các ngành để triển khai hiệu quả nguồn vốn được giao và hoàn thành các mục tiêu theo thứ tự ưu tiên được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 Quyết định số 07/2022/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ.
1. Hằng năm, ngân sách địa phương đối ứng tối thiểu gấp 1,5 lần tổng vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình cho tỉnh.
2. Nguyên tắc bố trí vốn đối ứng của ngân sách địa phương: Nguồn vốn đối ứng của ngân sách địa phương (cấp tỉnh, huyện, xã) tập trung đầu tư, hỗ trợ cho các xã, huyện phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới, đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao và nông thôn mới kiểu mẫu trong giai đoạn 2021-2025 theo quy định.
1. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung thay thế đó.
4. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa X, Kỳ họp thứ Bảy thông qua ngày 29 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 15 tháng 8 năm 2022./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 13/2022/NQ-HĐND về quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ nguồn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Bình Định, giai đoạn 2021-2025
- 2Quyết định 48/2022/QĐ-UBND về quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ nguồn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Bình Định, giai đoạn 2021-2025
- 3Nghị quyết 28/2022/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương, tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 4Nghị quyết 16/2022/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ kế hoạch vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 5Nghị quyết 22/2022/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Luật Quản lý nợ công 2017
- 5Luật Đầu tư công 2019
- 6Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8Quyết định 861/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9Nghị quyết 25/2021/QH15 phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 do Quốc hội ban hành
- 10Quyết định 39/2021/QĐ-TTg quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 11Quyết định 353/QĐ-TTg năm 2022 phê duyệt Danh sách huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 12Quyết định 07/2022/QĐ-TTg quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 13Nghị định 27/2022/NĐ-CP quy định về cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- 14Nghị quyết 13/2022/NQ-HĐND về quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ nguồn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Bình Định, giai đoạn 2021-2025
- 15Quyết định 48/2022/QĐ-UBND về quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ nguồn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Bình Định, giai đoạn 2021-2025
- 16Nghị quyết 28/2022/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương, tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 17Nghị quyết 16/2022/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ kế hoạch vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 18Nghị quyết 22/2022/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Nghị quyết 26/2022/NQ-HĐND về quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- Số hiệu: 26/2022/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 05/08/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
- Người ký: Mai Văn Huỳnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
