Nghị quyết số 252/2010/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành quy định chi tiết về mức trợ cấp thôi việc dành cho đối tượng cán bộ, công chức cấp xã không đạt chuẩn trên địa bàn tỉnh. Đây là chính sách hỗ trợ kịp thời nhằm sắp xếp, tinh gọn đội ngũ cán bộ cơ sở, đảm bảo quyền lợi cho người lao động khi thôi việc hoặc nghỉ hưu trước tuổi.
- Đối tượng áp dụng chính sách trợ cấp thôi việc
- Cán bộ chuyên trách và công chức cấp xã không đạt tiêu chuẩn quy định tại Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16 tháng 01 năm 2004 của Bộ Nội vụ.
- Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ cấp xã nhiệm kỳ 2005 - 2010 (không thuộc diện cán bộ chuyên trách hay công chức) không đủ điều kiện tái cử nhiệm kỳ 2010 - 2015 và không được bố trí công tác ở vị trí phù hợp khác.
- Quy định chi tiết về mức trợ cấp thôi việc
Mức trợ cấp được phân chia cụ thể theo từng nhóm đối tượng, độ tuổi và thời gian đóng Bảo hiểm xã hội (BHXH) như sau:
- Trường hợp cán bộ, công chức đủ điều kiện nghỉ hưu trước tuổi: Áp dụng cho người có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên, độ tuổi từ đủ 55 đến dưới 60 tuổi đối với nam, và từ đủ 50 đến dưới 55 tuổi đối với nữ, tự nguyện làm đơn thôi việc. Mức hưởng gồm:
- Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi.
- Trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho 20 năm đầu đóng BHXH; từ năm thứ 21 trở đi, mỗi năm đóng BHXH được trợ cấp thêm 1/2 tháng tiền lương hiện hưởng.
- Trợ cấp 01 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm từng công tác không chuyên trách tại cấp xã, ấp, khu phố.
- Trường hợp cán bộ, công chức tự nguyện thôi việc (không thuộc diện hưu trước tuổi nêu trên): Áp dụng cho người dưới 60 tuổi đối với nam và dưới 55 tuổi đối với nữ. Mức hưởng gồm:
- Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng BHXH.
- Trợ cấp 01 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác không chuyên trách tại cấp xã, ấp, khu phố.
- Trường hợp Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ cấp xã nhiệm kỳ 2005 - 2010 tự nguyện thôi việc: Được hưởng trợ cấp bằng 1,5 tháng phụ cấp chức danh không chuyên trách hiện hưởng cho mỗi năm công tác.
- Trường hợp cán bộ, công chức đủ tuổi nghỉ hưu nhưng thiếu thời gian đóng BHXH: Áp dụng cho người đủ 60 tuổi đối với nam, đủ 55 tuổi đối với nữ, có thời gian đóng BHXH từ đủ 19 năm 06 tháng đến dưới 20 năm. Đối tượng này được giải quyết nghỉ hưu và hỗ trợ:
- Kinh phí đóng 06 tháng BHXH và 06 tháng Bảo hiểm y tế (BHYT) để đủ điều kiện hưởng lương hưu.
- Trợ cấp 01 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác không chuyên trách tại cấp xã, ấp, khu phố.
- Nguyên tắc xác định thời gian, độ tuổi và tiền lương tính trợ cấp
- Thời điểm tính hưởng: Tính từ ngày cán bộ, công chức nhận quyết định thôi việc từ cơ quan có thẩm quyền.
- Xác định độ tuổi: Căn cứ vào hồ sơ cán bộ, công chức. Trường hợp hồ sơ thiếu ngày, tháng sinh thì áp dụng theo Thông tư số 01/2008/TT-BTP. Quy tắc làm tròn tuổi lẻ: dưới 06 tháng không tính; từ đủ 06 tháng (180 ngày) trở lên tính tròn 01 tuổi. Đối với ngày lẻ: dưới 15 ngày không tính; từ đủ 15 ngày trở lên tính tròn 01 tháng.
- Cơ cấu tiền lương tính trợ cấp: Bao gồm lương chức vụ hoặc lương theo ngạch, bậc; các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và mức chênh lệch bảo lưu lương (nếu có). Đối với phụ cấp chức danh không chuyên trách, bao gồm phụ cấp chức danh và các khoản phụ cấp khác kèm theo.
- Quy tắc làm tròn thời gian công tác và thời gian nghỉ hưu trước tuổi:
- Thời gian dưới 03 tháng: Không tính.
- Thời gian từ đủ 03 tháng đến đủ 06 tháng: Tính bằng 1/2 năm.
- Thời gian từ trên 06 tháng đến 12 tháng: Tính tròn 01 năm.
- Nguồn kinh phí và thời gian thực hiện
- Nguồn kinh phí chi trả: Toàn bộ nguồn kinh phí thực hiện chi trả trợ cấp do ngân sách tỉnh Tiền Giang bảo đảm.
- Thời gian áp dụng chính sách: Kể từ ngày Nghị quyết có hiệu lực thi hành cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2011.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang chịu trách nhiệm triển khai và ban hành hướng dẫn chi tiết thực hiện Nghị quyết này.
- Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát quá trình tổ chức thực hiện chính sách.
- Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VII thông qua tại kỳ họp thứ 22 và chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 252/2010/NQ-HĐND | Mỹ Tho, ngày 27 tháng 10 năm 2010 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC TRỢ CẤP THÔI VIỆC ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ KHÔNG ĐẠT TIÊU CHUẨN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 22
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn;
Căn cứ Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16 tháng 01 năm 2004 của Bộ Nội vụ về tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn;
Qua xem xét Tờ trình số 117/TTr-UBND ngày 30 tháng 09 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh kèm theo dự thảo Nghị quyết về chế độ trợ cấp nghỉ hưu trước tuổi, thôi việc đối với cán bộ chuyên trách, công chức xã, phường, thị trấn không đủ chuẩn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang và Báo cáo thẩm tra số 125/BC-HĐND ngày 25 tháng 10 năm 2010 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức trợ cấp thôi việc đối với cán bộ, công chức cấp xã không đạt tiêu chuẩn, cụ thể như sau:
1. Đối tượng được hưởng trợ cấp thôi việc
- Cán bộ chuyên trách, công chức không đạt tiêu chuẩn theo Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16 tháng 01 năm 2004 của Bộ Nội vụ.
- Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ cấp xã nhiệm kỳ 2005 - 2010 (không phải là cán bộ chuyên trách và công chức), không đủ điều kiện để tái cử nhiệm kỳ 2010 - 2015 và không có vị trí phù hợp để bố trí công tác.
2. Mức trợ cấp
2.1. Cán bộ, công chức không đạt tiêu chuẩn, có đủ 20 năm đóng Bảo hiểm xã hội trở lên, từ đủ 55 tuổi đến dưới 60 tuổi đối với nam; từ đủ 50 tuổi đến dưới 55 tuổi đối với nữ, nếu có đơn tự nguyện thôi việc về hưu trước tuổi thì được hưởng trợ cấp như sau:
a) 03 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm về hưu trước tuổi.
b) 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho 20 năm đầu công tác có đóng Bảo hiểm xã hội; từ năm thứ 21 trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng Bảo hiểm xã hội được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương hiện hưởng.
c) 01 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khu phố.
2.2. Cán bộ, công chức không đạt tiêu chuẩn, dưới 60 tuổi đối với nam, dưới 55 tuổi đối với nữ không thuộc đối tượng quy định tại mục 2.1 khoản 2 Điều này, nếu có đơn tự nguyện thôi việc thì được hưởng trợ cấp như sau:
a) 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng Bảo hiểm xã hội.
b) 01 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khu phố.
2.3. Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ cấp xã nhiệm kỳ 2005 - 2010 (không phải là cán bộ chuyên trách, công chức), không đủ điều kiện để tái cử nhiệm kỳ 2010 - 2015 và không có vị trí phù hợp để bố trí công tác, nếu có đơn tự nguyện thôi việc thì được trợ cấp 1,5 tháng phụ cấp chức danh không chuyên trách hiện hưởng cho mỗi năm công tác.
2.4. Cán bộ, công chức không đạt tiêu chuẩn có đủ 60 tuổi đối với nam, đủ 55 tuổi đối với nữ, nếu thời gian đóng Bảo hiểm xã hội từ đủ 19 năm 06 tháng đến dưới 20 năm thì giải quyết cho nghỉ hưu và được hưởng trợ cấp như sau:
a) 06 tháng đóng Bảo hiểm xã hội và 06 tháng đóng Bảo hiểm y tế.
b) 01 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khu phố.
3. Thời điểm bắt đầu tính trợ cấp là ngày cán bộ, công chức được cơ quan có thẩm quyền ra quyết định cho thôi việc.
4. Tuổi của cán bộ, công chức được xác định dựa vào ngày, tháng, năm sinh ghi trong hồ sơ cán bộ, công chức. Nếu hồ sơ không ghi rõ ngày tháng sinh thì xác định ngày tháng sinh theo Thông tư 01/2008/TT-BTP ngày 02 tháng 06 năm 2008 của Bộ Tư pháp. Nếu tuổi có số tháng lẻ thì dưới 06 tháng không tính, từ 06 tháng (180 ngày) trở lên tính 01 năm tuổi. Nếu tháng có số ngày lẻ thì dưới 15 ngày không tính, từ 15 ngày trở lên tính 01 tháng.
5. Tiền lương tháng để tính trợ cấp bao gồm mức lương chức vụ hoặc mức lương theo ngạch, bậc; các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và mức chênh lệch bảo lưu lương (nếu có). Phụ cấp chức danh không chuyên trách bao gồm phụ cấp chức danh không chuyên trách và các loại phụ cấp khác (nếu có).
6. Thời gian về hưu trước tuổi, thời gian công tác (bao gồm có đóng bảo hiểm xã hội và không đóng bảo hiểm xã hội), nếu có tháng lẻ thì tính như sau:
a) Dưới 03 tháng thì không tính.
b) Từ đủ 03 tháng đến đủ 06 tháng thì tính bằng 1/2 năm.
c) Từ trên 06 tháng đến 12 tháng thì tính bằng 01 năm.
7. Kinh phí trợ cấp do ngân sách tỉnh chi trả.
Thời gian thực hiện: từ ngày Nghị quyết có hiệu lực cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2011.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai và hướng dẫn thực hiện Nghị quyết.
Giao Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VII, kỳ họp thứ 22 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ này thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 40/2009/NQ-HĐND7 về việc thực hiện chế độ trợ cấp khó khăn đối với cán bộ, công chức, viên chức, những người hoạt động không chuyên trách đang công tác tại 13 xã còn nhiều khó khăn trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 2Quyết định 31/2008/QĐ-UBND về chế độ trợ cấp thôi việc đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn thuộc do tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 3Quyết định 29/2002/QĐ-UB bổ sung Quyết định 29/2000/QĐ-UB tỉnh Lâm Đồng
- 4Quyết định 77/2013/QĐ-UBND Quy định chính sách sắp xếp, bố trí đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn không đạt chuẩn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 5Quyết định 615/QĐ-UBND năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần
- 6Quyết định 473/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tiền Giang kỳ 2014-2018
- 1Nghị định 114/2003/NĐ-CP về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4Quyết định 04/2004/QĐ-BNV Quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 5Thông tư 01/2008/TT-BTP hướng dẫn thực hiện Nghị định 158/2005/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hộ tịch do Bộ Tư pháp ban hành
- 6Luật cán bộ, công chức 2008
- 7Nghị quyết 40/2009/NQ-HĐND7 về việc thực hiện chế độ trợ cấp khó khăn đối với cán bộ, công chức, viên chức, những người hoạt động không chuyên trách đang công tác tại 13 xã còn nhiều khó khăn trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 8Quyết định 31/2008/QĐ-UBND về chế độ trợ cấp thôi việc đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn thuộc do tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 9Quyết định 29/2002/QĐ-UB bổ sung Quyết định 29/2000/QĐ-UB tỉnh Lâm Đồng
- 10Quyết định 77/2013/QĐ-UBND Quy định chính sách sắp xếp, bố trí đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn không đạt chuẩn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Nghị Quyết 252/2010/NQ-HĐND Quy định mức
- Số hiệu: 252/2010/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 27/10/2010
- Nơi ban hành: Tỉnh Tiền Giang
- Người ký: Nguyễn Văn Danh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/11/2010
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
