Nghị quyết 25/NQ-HĐND năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2015. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm đánh giá, tổng kết và công khai số liệu thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La trong năm tài khóa 2015, đồng thời xác định phương án xử lý kết dư ngân sách chuyển sang năm sau.
1. Quyết toán tổng thu ngân sách nhà nước năm 2015Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La năm 2015 đạt 13.302.374.100.827 đồng. Cơ cấu nguồn thu được phân định cụ thể như sau:
- Khoản điều tiết và phân chia ngân sách: Khoản điều tiết về ngân sách Trung ương là 303.463.489.587 đồng; ngân sách địa phương được hưởng thực tế là 12.998.910.611.240 đồng.
- Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: Đạt tổng cộng 7.382.295.996.863 đồng, bao gồm:
- Bổ sung cân đối: 4.543.981.000.000 đồng.
- Bổ sung chương trình mục tiêu quốc gia và dự án: 1.912.889.000.000 đồng.
- Ghi thu, ghi chi vốn vay nước ngoài: 125.072.779.652 đồng.
- Ghi thu, ghi chi vốn viện trợ không hoàn lại: 4.970.017.211 đồng.
- Bổ sung ngoài dự toán đầu năm: 795.383.200.000 đồng.
- Thu cân đối ngân sách nhà nước: Đạt 3.191.104.620.137 đồng, trong đó ngân sách Trung ương được hưởng 32.480.414.714 đồng và ngân sách địa phương được hưởng 3.158.624.205.423 đồng.
- Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu: Đạt 261.144.554.127 đồng, trong đó ngân sách Trung ương hưởng phần lớn với 260.821.638.297 đồng, ngân sách địa phương hưởng 322.915.830 đồng.
- Các khoản thu để đơn vị chi quản lý qua ngân sách nhà nước: Đạt 32.309.318.215 đồng (ngân sách Trung ương hưởng 1.732.804.976 đồng, ngân sách địa phương hưởng 30.576.513.239 đồng).
- Thu xổ số kiến thiết: Đạt 50.334.232.272 đồng.
- Các khoản hạch toán ghi thu, ghi chi: Đạt 292.644.420.323 đồng.
- Thu viện trợ nước ngoài trực tiếp cho địa phương: Đạt 14.171.535.300 đồng.
- Thu kết dư ngân sách năm 2014 chuyển sang: Đạt tổng cộng 77.346.791.637 đồng, phân bổ chi tiết gồm ngân sách tỉnh (4.505.768.410 đồng), ngân sách cấp huyện, thành phố (50.306.811.869 đồng), ngân sách cấp xã, phường, thị trấn (22.534.211.358 đồng).
- Thu chuyển nguồn ngân sách năm 2014: Đạt 1.822.594.000.353 đồng, bao gồm ngân sách tỉnh (1.108.757.066.206 đồng), ngân sách cấp huyện, thành phố (630.430.527.534 đồng), ngân sách cấp xã, phường, thị trấn (83.406.406.613 đồng).
- Vay kiên cố hóa kênh mương và giao thông nông thôn: Đạt 170.000.000.000 đồng.
- Thu nộp ngân sách Trung ương: Đạt 8.428.631.600 đồng.
Tổng chi ngân sách địa phương của tỉnh Sơn La năm 2015 được phê chuẩn quyết toán là 12.912.417.360.660 đồng. Các nội dung chi được phân bổ cụ thể như sau:
- Các khoản chi cân đối ngân sách: Đạt tổng cộng 12.557.091.611.437 đồng, bao gồm các nhóm chi chính:
- Chi đầu tư phát triển: Đạt 1.214.238.643.352 đồng. Trong đó, chi đầu tư xây dựng cơ bản là 244.723.731.082 đồng; chi đầu tư từ cấp quyền sử dụng đất là 110.751.546.750 đồng; chi đầu tư từ nguồn vốn vay Ngân hàng Phát triển là 178.851.577.000 đồng; chi đầu tư từ nguồn ngân sách địa phương là 528.073.548.380 đồng; chi trả nợ gốc vốn vay Ngân hàng Phát triển là 82.800.000.000 đồng; chi đầu tư từ nguồn vốn khác là 7.083.055.000 đồng; chi trích lập quỹ phát triển đất là 60.458.811.140 đồng; chi đầu tư và hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp là 1.496.374.000 đồng.
- Chi thường xuyên: Đạt 7.746.914.761.493 đồng. Phân bổ chi tiết cho các lĩnh vực: Sự nghiệp giáo dục đào tạo chiếm tỷ trọng lớn nhất với 3.582.310.139.251 đồng; Sự nghiệp y tế và phòng chống dịch đạt 1.060.140.100.232 đồng; Chi thường xuyên ngân sách xã đạt 796.312.543.533 đồng; Chi quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể đạt 744.708.906.355 đồng; Sự nghiệp kinh tế, môi trường đạt 664.194.688.736 đồng; Chi an ninh - quốc phòng và đối ngoại đạt 337.815.242.929 đồng; Chi đảm bảo xã hội đạt 322.436.300.638 đồng; Sự nghiệp văn hóa, thể thao đạt 139.851.481.753 đồng; Sự nghiệp phát thanh truyền hình đạt 55.738.376.812 đồng; Sự nghiệp khoa học công nghệ đạt 20.752.844.360 đồng; Chi khác ngân sách đạt 18.482.177.344 đồng; Chi an toàn giao thông đạt 4.171.959.550 đồng.
- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: Đạt 1.200.000.000 đồng.
- Chi chương trình mục tiêu quốc gia và hỗ trợ có mục tiêu: Đạt 1.465.818.127.535 đồng (trong đó chi chương trình mục tiêu quốc gia là 493.655.196.158 đồng; chi hỗ trợ có mục tiêu là 972.162.931.377 đồng).
- Chi nộp ngân sách cấp trên: Đạt 8.428.631.600 đồng.
- Chi chuyển nguồn ngân sách sang năm 2016: Đạt tổng cộng 2.120.491.447.457 đồng, bao gồm ngân sách cấp tỉnh (1.331.394.261.509 đồng, trong đó hạch toán chuyển số dư tạm ứng là 110.126.977.071 đồng); ngân sách cấp huyện, thành phố (717.678.848.088 đồng); ngân sách cấp xã, phường, thị trấn (71.366.858.860 đồng).
- Chi quản lý qua ngân sách: Đạt 310.592.741.623 đồng.
- Chi đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết: Đạt 44.733.007.600 đồng.
Tổng kết dư ngân sách địa phương năm 2015 đạt 86.493.250.580 đồng. Phương án xử lý khoản kết dư này được thực hiện cụ thể đối với từng cấp ngân sách như sau:
- Kết dư ngân sách cấp tỉnh: Đạt 5.064.564.633 đồng. Khoản tiền này được phân bổ làm hai phần: Trích chuyển vào quỹ dự trữ tài chính địa phương 2.532.282.000 đồng; phần còn lại 2.532.282.633 đồng được chuyển vào thu ngân sách tỉnh năm 2016.
- Kết dư ngân sách cấp huyện, thành phố: Đạt 61.821.999.977 đồng, được chuyển toàn bộ 100% vào thu ngân sách huyện, thành phố năm 2016.
- Kết dư ngân sách cấp xã, phường, thị trấn: Đạt 19.606.685.970 đồng, được chuyển toàn bộ 100% vào thu ngân sách xã, phường, thị trấn năm 2016.
Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc hoàn tất các thủ tục pháp lý tiếp theo:
- Trách nhiệm thực hiện: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La có trách nhiệm hoàn thiện các thủ tục, hồ sơ báo cáo Bộ Tài chính để tổng hợp, trình Chính phủ xem xét và trình Quốc hội phê chuẩn theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La khóa XIV, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 14 tháng 12 năm 2016 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày được thông qua.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 25/NQ-HĐND | Sơn La, ngày 14 tháng 12 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
PHÊ CHUẨN TỔNG QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2015
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Điều 19 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Điều 25 Luật Ngân sách nhà nước năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước và Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành quy chế, xem xét, quyết định và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;
Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật NSNN;
Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 369/TTr-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2016; Báo cáo thẩm tra số 136/BC-KTNS ngày 10 tháng 12 năm 2016 của Ban Kinh tế - Ngân sách của HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách địa phương năm 2015, như sau:
| I. Tổng thu ngân sách nhà nước | : | 13.302.374.100.827 đồng |
| Trong đó: - Điều tiết NSTW | : | 303.463.489.587 đồng |
| - NSĐP được hưởng | : | 12.998.910.611.240 đồng |
| 1. Thu bổ sung từ NSTW | : | 7.382.295.996.863 đồng |
| - Bổ sung cân đối | : | 4.543.981.000.000 đồng |
| - Bổ sung CT mục tiêu quốc gia và dự án | : | 1.912.889.000.000 đồng |
| - Ghi thu, ghi chi vốn vay nước ngoài | : | 125.072.779.652 đồng |
| - Ghi thu, ghi chi vốn viện trợ không hoàn lại | : | 4.970.017.211 đồng |
| - Bổ sung ngoài dự toán đầu năm | : | 795.383.200.000 đồng |
| 2. Thu cân đối ngân sách nhà nước | : | 3.191.104.620.137 đồng |
| - NSTW được hưởng | : | 32.480.414.714 đồng |
| - NSĐP được hưởng | : | 3.158.624.205.423 đồng |
| 3. Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu | : | 261.144.554.127 đồng |
| - NSTW được hưởng | : | 260.821.638.297 đồng |
| - NSĐP được hưởng | : | 322.915.830 đồng |
| 4. Các khoản thu để đơn vị chi QL qua NSNN | : | 32.309.318.215 đồng |
| - NSTW được hưởng | : | 1.732.804.976 đồng |
| - NSĐP được hưởng | : | 30.576.513.239 đồng |
| 5. Thu xổ số kiến thiết | : | 50.334.232.272 đồng |
| 6. Các khoản hạch toán ghi thu, ghi chi | : | 292.644.420.323 đồng |
| 7. Thu viện trợ nước ngoài trực tiếp cho ĐP | : | 14.171.535.300 đồng |
| 8. Thu kết dư ngân sách năm 2014 | : | 77.346.791.637 đồng |
| - Ngân sách tỉnh | : | 4.505.768.410 đồng |
| - Ngân sách huyện, thành phố | : | 50.306.811.869 đồng |
| - Ngân sách xã, phường, thị trấn | : | 22.534.211.358 đồng |
| 9. Thu chuyển nguồn ngân sách năm 2014 | : | 1.822.594.000.353 đồng |
| - Ngân sách tỉnh | : | 1.108.757.066.206 đồng |
| - Ngân sách huyện, thành phố | : | 630.430.527.534 đồng |
| - Ngân sách xã, phường, thị trấn | : | 83.406.406.613 đồng |
| 10. Vay kiên cố hóa kênh mương, GTNT | : | 170.000.000.000 đồng |
| 11. Thu nộp ngân sách Trung ương | : | 8.428.631.600 đồng |
| II. Tổng chi ngân sách địa phương | : | 12.912.417.360.660đồng |
| 1. Các khoản chi cân đối ngân sách | : | 12.557.091.611.437 đồng |
| - Chi đầu tư phát triển | : | 1.214.238.643.352 đồng |
| + Chi đầu tư XDCB | : | 244.723.731.082 đồng |
| + Chi đầu tư từ cấp quyền sử dụng đất | : | 110.751.546.750 đồng |
| + Chi ĐT từ nguồn vốn vay Ngân hàng PT | : | 178.851.577.000 đồng |
| + Chi đầu tư từ nguồn ngân sách địa phương | : | 528.073.548.380 đồng |
| + Chi trả nợ gốc vốn vay Ngân hàng PT | : | 82.800.000.000 đồng |
| + Chi đầu tư từ nguồn vốn khác | : | 7.083.055.000 đồng |
| + Chi trích lập quỹ phát triển đất | : | 60.458.811.140 đồng |
| + Chi đầu tư và hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp | : | 1.496.374.000 đồng |
| - Chi thường xuyên | : | 7.746.914.761.493 đồng |
| + Chi sự nghiệp kinh tế, môi trường | : | 664.194.688.736 đồng |
| + Chi sự nghiệp Giáo dục đào tạo | : | 3.582.310.139.251 đồng |
| + Chi sự nghiệp Y tế - phòng chống dịch | : | 1.060.140.100.232 đồng |
| + Chi sự nghiệp khoa học công nghệ | : | 20.752.844.360 đồng |
| + Chi sự nghiệp Văn hóa, thể thao | : | 139.851.481.753 đồng |
| + Chi sự nghiệp Phát thanh truyền hình | : | 55.738.376.812 đồng |
| + Chi đảm bảo xã hội | : | 322.436.300.638 đồng |
| + Chi quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể | : | 744.708.906.355 đồng |
| + Chi thường xuyên ngân sách xã | : | 796.312.543.533 đồng |
| + Chi an ninh - quốc phòng và đối ngoại | : | 337.815.242.929 đồng |
| + Chi khác ngân sách | : | 18.482.177.344 đồng |
| + Chi an toàn giao thông | : | 4.171.959.550 đồng |
| - Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính | : | 1.200.000.000 đồng |
| - Chi CTMT quốc gia, hỗ trợ có mục tiêu | : | 1.465.818.127.535 đồng |
| + Chi CTMT quốc gia | : | 493.655.196.158 đồng |
| + Chi hỗ trợ có mục tiêu | : | 972.162.931.377 đồng |
| - Chi nộp ngân sách cấp trên | : | 8.428.631.600 đồng |
| - Chi chuyển nguồn ngân sách năm 2016 | : | 2.120.491.447.457 đồng |
| + Ngân sách cấp tỉnh | : | 1.331.394.261.509 đồng |
| Trong đó: Hạch toán chuyển số dư tạm ứng | : | 110.126.977.071 đồng |
| + Ngân sách cấp huyện, thành phố | : | 717.678.848.088 đồng |
| + Ngân sách cấp xã, phường, thị trấn | : | 71.366.858.860 đồng |
| 2. Chi quản lý qua ngân sách | : | 310.592.741.623 đồng |
| 3. Chi đầu tư từ nguồn thu XSKT | : | 44.733.007.600 đồng |
| III. Kết dư ngân sách địa phương | : | 86.493.250.580 đồng |
| 1. Kết dư ngân sách cấp tỉnh | : | 5.064.564.633 đồng |
| + Chuyển vào quỹ dự trữ tài chính địa phương | : | 2.532.282.000 đồng |
| + Chuyển vào thu ngân sách tỉnh năm 2016 | : | 2.532.282.633 đồng |
2. Kết dư ngân sách huyện, thành phố: 61.821.999.977 đồng, chuyển 100% vào thu ngân sách huyện, thành phố năm 2016.
3. Kết dư ngân sách xã, phường, thị trấn: 19.606.685.970 đồng, chuyển 100% vào thu ngân sách xã, phường, thị trấn năm 2016.
(có Biểu chi tiết kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Thường trực HĐND tỉnh, UBND tỉnh hoàn thiện các thủ tục hồ sơ báo cáo Bộ Tài chính tổng hợp trình Chính phủ xem xét để trình Quốc hội phê chuẩn theo quy định của Luật NSNN.
Nghị quyết này được HĐND tỉnh Sơn La khóa XIV, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 14 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực thi hành từ ngày thông qua./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Quyết định 198/QĐ-UBND về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2017 do tỉnh Sơn La ban hành
- 2Quyết định 273/QĐ-UBND công bố công khai số liệu dự toán ngân sách nhà nước địa phương năm 2017 do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 3Quyết định 402/QĐ-UBND công bố công khai số liệu dự toán ngân sách năm 2017 do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 4Nghị quyết 64/NQ-HĐND năm 2017 về phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2016 do tỉnh Hòa Bình ban hành
- 1Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 2Nghị định 73/2003/NĐ-CP ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương
- 3Thông tư 59/2003/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 60/2003/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật ngân sách nhà nước 2015
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Quyết định 198/QĐ-UBND về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2017 do tỉnh Sơn La ban hành
- 7Quyết định 273/QĐ-UBND công bố công khai số liệu dự toán ngân sách nhà nước địa phương năm 2017 do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 8Quyết định 402/QĐ-UBND công bố công khai số liệu dự toán ngân sách năm 2017 do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 9Nghị quyết 64/NQ-HĐND năm 2017 về phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2016 do tỉnh Hòa Bình ban hành
Nghị quyết 25/NQ-HĐND năm 2016 phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2015 do tỉnh Sơn La ban hành
- Số hiệu: 25/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 14/12/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Sơn La
- Người ký: Hoàng Văn Chất
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/12/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

