TỔNG QUAN VỀ NGHỊ QUYẾT 25/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 25/2025/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân thành phố Huế khóa VIII thông qua tại Kỳ họp chuyên đề lần thứ 25 ngày 08 tháng 9 năm 2025. Văn bản này ban hành Quy định về mức chi hoạt động khuyến công trên địa bàn thành phố Huế, tạo cơ sở pháp lý quan trọng để hỗ trợ, khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn, tiểu thủ công nghiệp và áp dụng các giải pháp sản xuất sạch hơn.
PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
Quy định kèm theo Nghị quyết xác định rõ giới hạn áp dụng và các nhóm đối tượng được thụ hưởng chính sách hỗ trợ khuyến công:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định chi tiết các mức chi cho hoạt động khuyến công trên địa bàn thành phố Huế.
- Đối tượng áp dụng:
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại các xã thuộc thành phố Huế và các làng nghề được Ủy ban nhân dân thành phố công nhận (gọi chung là cơ sở công nghiệp nông thôn).
- Cơ sở sản xuất công nghiệp thực hiện áp dụng sản xuất sạch hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững.
- Doanh nghiệp, hợp tác xã là chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật tại các cụm công nghiệp.
- Nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú hoạt động trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ.
- Các tổ chức, cá nhân trong nước tham gia trực tiếp vào công tác quản lý hoặc thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công.
NGUỒN KINH PHÍ, NGUYÊN TẮC VÀ ĐIỀU KIỆN HỖ TRỢ
Để đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả và đúng mục đích trong việc sử dụng ngân sách nhà nước, Nghị quyết đề ra các nguyên tắc và điều kiện cụ thể:
- Nguồn kinh phí: Được bảo đảm từ nguồn ngân sách địa phương theo phân cấp quản lý tài chính hiện hành và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
- Nguyên tắc sử dụng kinh phí:
- Kinh phí khuyến công địa phương bảo đảm chi cho những hoạt động khuyến công do Ủy ban nhân dân các cấp quản lý và tổ chức thực hiện, phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển của địa phương.
- Các đề án, nhiệm vụ khuyến công địa phương được thực hiện theo phương thức xét chọn của Ủy ban nhân dân các cấp hoặc đấu thầu công khai theo quy định hiện hành.
- Phương thức hỗ trợ tài chính được thực hiện theo cơ chế hỗ trợ sau đầu tư.
- Điều kiện hỗ trợ: Các tổ chức, cá nhân để được hỗ trợ kinh phí khuyến công phải bảo đảm đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 5 của Thông tư số 28/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ MỨC CHI HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG
Nghị quyết quy định cụ thể định mức chi cho 16 nhóm hoạt động khuyến công trọng điểm trên địa bàn thành phố Huế:
- Chi thông tin tuyên truyền: Chi xây dựng chương trình truyền hình, truyền thanh, xuất bản ấn phẩm, tờ rơi, tờ gấp và các hình thức thông tin đại chúng khác. Mức chi thực hiện theo hình thức hợp đồng với cơ quan tuyên truyền qua phương thức đấu thầu hoặc đặt hàng theo đơn giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Hỗ trợ đào tạo nghề: Hỗ trợ đào tạo nghề theo nhu cầu của cơ sở công nghiệp nông thôn để tạo việc làm và nâng cao tay nghề cho người lao động (truyền nghề, kèm cặp nghề, tập nghề, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng, chuyển giao công nghệ). Mức chi thực hiện theo dự toán được phê duyệt dựa trên định mức pháp luật hiện hành.
- Chi tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn: Chi nâng cao năng lực quản lý, bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ khuyến công, tổ chức tham quan học tập kinh nghiệm trong nước. Áp dụng theo nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố về chế độ công tác phí và chi tổ chức hội nghị.
- Chi hoạt động nước ngoài: Chi tổ chức tham quan, khảo sát, hội chợ, hội thảo tại nước ngoài áp dụng theo Thông tư số 102/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính về chế độ công tác phí cho cán bộ đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài.
- Hỗ trợ phòng trưng bày giới thiệu sản phẩm:
- Cơ sở có sản phẩm tiêu biểu cấp quốc gia: Hỗ trợ chi phí mua sắm ban đầu trang thiết bị trưng bày tối đa không quá 50 triệu đồng/phòng.
- Cơ sở có sản phẩm tiêu biểu cấp khu vực: Hỗ trợ tối đa không quá 30 triệu đồng/phòng.
- Mỗi cơ sở chỉ được hưởng một mức hỗ trợ cao nhất và hỗ trợ 1 lần duy nhất.
- Hỗ trợ hội chợ triển lãm trong nước:
- Tổ chức hội chợ triển lãm trên địa bàn thành phố Huế: Hỗ trợ 100% chi phí thuê gian hàng, tuyên truyền và hoạt động của Ban tổ chức (theo giá đấu thầu hoặc giá được phê duyệt).
- Tham gia hội chợ triển lãm trong nước: Hỗ trợ 80% giá thuê gian hàng, tối đa 02 gian tiêu chuẩn/cơ sở và không quá 2 lần/năm.
- Bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp thành phố:
- Chi tổ chức bình chọn và trao chứng nhận: Tối đa không quá 150 triệu đồng/lần tổ chức.
- Chi thưởng sản phẩm đạt giải: Bao gồm giấy chứng nhận, khung, kỷ niệm chương và tiền thưởng không quá 4 triệu đồng/sản phẩm.
- Hỗ trợ xây dựng và đăng ký nhãn hiệu: Mức hỗ trợ tối đa không quá 35 triệu đồng/nhãn hiệu sản phẩm công nghiệp nông thôn.
- Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật:
- Mô hình phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới: Hỗ trợ tối đa 30% chi phí nhưng không quá 700 triệu đồng/mô hình.
- Mô hình của cơ sở đang hoạt động hiệu quả cần nhân rộng: Hỗ trợ hoàn thiện tài liệu, quy trình công nghệ tối đa không quá 100 triệu đồng/mô hình.
- Hỗ trợ áp dụng sản xuất sạch hơn: Hỗ trợ xây dựng mô hình thí điểm áp dụng sản xuất sạch hơn (thay thế nguyên liệu, đổi mới máy móc, đào tạo công nhân, tiêu thụ sản phẩm). Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí nhưng không quá 500 triệu đồng/mô hình.
- Hỗ trợ ứng dụng máy móc, thiết bị tiên tiến: Hỗ trợ ứng dụng máy móc, chuyển giao công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí nhưng không quá 300 triệu đồng/cơ sở. Trường hợp hỗ trợ cả dây chuyền công nghệ, mức hỗ trợ tối đa không quá 1,5 lần mức hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị thông thường (tương đương tối đa 450 triệu đồng).
- Hỗ trợ thuê tư vấn, trợ giúp: Hỗ trợ tư vấn lập dự án, marketing, quản lý tài chính, nhân lực, thiết kế mẫu mã bao bì, ứng dụng công nghệ mới. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí nhưng không quá 35 triệu đồng/cơ sở.
- Hỗ trợ thành lập doanh nghiệp: Áp dụng tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn (hỗ trợ lập kế hoạch kinh doanh, đăng ký thành lập). Mức hỗ trợ không quá 10 triệu đồng/doanh nghiệp.
- Hỗ trợ xử lý ô nhiễm môi trường tại cơ sở: Hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm tại cơ sở công nghiệp nông thôn tối đa 30% chi phí nhưng không quá 300 triệu đồng/cơ sở.
- Hỗ trợ xử lý ô nhiễm môi trường tại cụm công nghiệp: Hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm tại các cụm công nghiệp tối đa 30% chi phí nhưng không quá 1.000 triệu đồng/cụm công nghiệp.
- Chi quản lý chương trình, đề án khuyến công:
- Cơ quan quản lý kinh phí khuyến công: Được sử dụng tối đa 1,5% kinh phí được giao hàng năm để chi xây dựng chương trình, kiểm tra, giám sát, nghiệm thu, thuê chuyên gia.
- Đơn vị thực hiện dịch vụ khuyến công: Được chi tối đa 3% dự toán đề án để phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát đề án.
HIỆU LỰC THI HÀNH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết 25/2025/NQ-HĐND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2025.
- Nguyên tắc áp dụng văn bản dẫn chiếu: Khi các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
- Trách nhiệm thực hiện:
- Ủy ban nhân dân thành phố Huế chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết; áp dụng các quy định khuyến công quốc gia về điều kiện, hồ sơ, trình tự thủ tục để thực hiện hoạt động khuyến công tại địa phương.
- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Huế thực hiện chức năng giám sát quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 25/2025/NQ-HĐND | Thành phố Huế, ngày 08 tháng 9 năm 2025 |
QUY ĐỊNH MỨC CHI HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP của Chính phủ về khuyến công;
Căn cứ Nghị định số 235/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;
Căn cứ Thông tư số 46/2012/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;
Căn cứ Thông tư số 20/2017/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công thương về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;
Căn cứ Thông tư số 28/2018/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công;
Căn cứ Thông tư số 64/2024/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2018/TTBTC ngày 28 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công.
Xét Tờ trình số 11848/TTr-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế về việc đề nghị ban hành Nghị quyết Quy định mức chi hoạt động khuyến công trên địa bàn thành phố Huế; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết Quy định mức chi hoạt động khuyến công trên địa bàn thành phố Huế.
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này quy định mức chi hoạt động khuyến công trên địa bàn thành phố Huế.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2025.
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố triển khai thực hiện Nghị quyết, Ủy ban nhân dân thành phố áp dụng các quy định khuyến công quốc gia về điều kiện, hồ sơ và trình tự thủ tục để thực hiện hoạt động khuyến công địa phương.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân thành phố Huế khóa VIII, Kỳ họp chuyên đề lần thứ 25 thông qua ngày 08 tháng 9 năm 2025./.
|
| CHỦ TỊCH |
MỨC CHI HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 25/2025/NQ-HĐND ngày 08 tháng 9 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Huế)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức chi hoạt động khuyến công trên địa bàn thành phố Huế.
2. Đối tượng áp dụng
a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại các xã thuộc thành phố Huế; các làng nghề được Ủy ban nhân dân thành phố công nhận (sau đây gọi chung là cơ sở công nghiệp nông thôn).
b) Cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững; doanh nghiệp, hợp tác xã là chủ đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp.
c) Nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ.
d) Tổ chức, cá nhân trong nước tham gia công tác quản lý, thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công.
Nguồn ngân sách địa phương theo phân cấp và các nguồn vốn hợp pháp khác.
Điều 3. Nguyên tắc sử dụng kinh phí khuyến công
1. Kinh phí khuyến công địa phương bảo đảm chi cho những hoạt động khuyến công do Ủy ban nhân dân các cấp quản lý và tổ chức thực hiện đối với hoạt động khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn có ý nghĩa tại địa phương phù hợp với chiến lược, quy hoạch của địa phương.
2. Đề án, nhiệm vụ khuyến công địa phương thực hiện theo phương thức xét chọn theo quy định Ủy ban nhân dân các cấp hoặc đấu thầu theo quy định hiện hành.
3. Phương thức hỗ trợ là hỗ trợ sau đầu tư.
Điều 4. Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí khuyến công
Các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ kinh phí khuyến công phải bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều 5 của Thông tư số 28/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều 5. Mức chi hoạt động khuyến công
1. Chi xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh; xuất bản các bản tin ấn phẩm; tờ rơi, tờ gấp và các hình thức thông tin đại chúng khác. Mức chi thực hiện theo hình thức hợp đồng với cơ quan tuyên truyền và cơ quan thông tin đại chúng theo phương thức đấu thầu, trường hợp đặt hàng giao nhiệm vụ thực hiện theo đơn giá được cấp thẩm quyền phê duyệt.
2. Hỗ trợ đào tạo nghề theo nhu cầu của các cơ sở công nghiệp nông thôn để tạo việc làm và nâng cao tay nghề cho người lao động. Chương trình và hình thức đào tạo nghề chủ yếu là: kèm cặp nghề, truyền nghề, tập nghề; chương trình bồi dưỡng, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp; chương trình chuyển giao công nghệ. Mức chi theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt với định mức theo các quy định của pháp luật hiện hành.
3. Chi tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn và diễn đàn; nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công (chi xây dựng chương trình, tài liệu và tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác khuyến công; chi tổ chức tham quan khảo sát, học tập kinh nghiệm trong nước; hội thảo chuyên đề, hội nghị đánh giá tổng kết về hoạt động khuyến công).
Thực hiện theo nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các hội nghị.
4. Chi tổ chức tham quan học tập kinh nghiệm, khảo sát, hội chợ triển lãm, hội thảo và diễn đàn tại nước ngoài áp dụng theo Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí.
5. Chi hỗ trợ phòng trưng bày để giới thiệu, quảng bá sản phẩm tại cơ sở công nghiệp nông thôn:
a) Cơ sở công nghiệp nông thôn có sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp quốc gia: Chi phí mua sắm ban đầu trang thiết bị, dụng cụ quản lý dùng để trưng bày. Mức hỗ trợ tối đa không quá 50 triệu đồng/phòng trưng bày.
b) Cơ sở công nghiệp nông thôn có sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp khu vực: Chi phí mua sắm ban đầu trang thiết bị, dụng cụ quản lý dùng để trưng bày. Mức hỗ trợ tối đa không quá 30 triệu đồng/phòng trưng bày.
Cơ sở công nghiệp nông thôn có sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu các cấp chỉ được hưởng một mức chi hỗ trợ đầu tư một phòng trưng bày cao nhất và được hỗ trợ 1 lần.
6. Hỗ trợ tổ chức, tham gia hội chợ triển lãm trong nước
a) Chi hỗ trợ tổ chức hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ trên địa bàn thành phố Huế, bao gồm: Hỗ trợ 100% chi phí thuê gian hàng, chi thông tin tuyên truyền và chi hoạt động của Ban Tổ chức hội chợ triển lãm trên cơ sở giá đấu thầu hoặc trường hợp không đủ điều kiện đấu thầu thì theo giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Chi hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ, triển lãm giới thiệu sản phẩm trong nước. Mức hỗ trợ 80% giá thuê gian hàng.
Mỗi nội dung được hỗ trợ tối đa 02 gian tiêu chuẩn/cơ sở, không quá 2 lần/năm.
7. Chi tổ chức bình chọn và trao giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp thành phố
a) Chi tổ chức bình chọn, trao giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp thành phố. Mức chi tối đa không quá 150 triệu đồng.
b) Chi thưởng cho sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được bình chọn bao gồm: Giấy chứng nhận, khung, kỉ niệm chương và tiền thưởng; đạt bình chọn cấp thành phố được thưởng không quá 4 triệu đồng/sản phẩm.
8. Chi hỗ trợ xây dựng và đăng ký nhãn hiệu đối với các sản phẩm công nghiệp nông thôn. Mức hỗ trợ tối đa không quá 35 triệu đồng/nhãn hiệu.
9. Chi hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật
a) Mô hình trình diễn để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới, bao gồm các chi phí: Xây dựng, mua máy móc thiết bị; hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí nhưng không quá 700 triệu đồng/mô hình.
b) Mô hình của các cơ sở công nghiệp nông thôn đang hoạt động có hiệu quả cần phổ biến tuyên truyền, nhân rộng để các tổ chức, cá nhân khác học tập, bao gồm các chi phí: Hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ; hoàn thiện quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ không quá 100 triệu đồng/mô hình.
10. Chi hỗ trợ xây dựng mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp cho các cơ sở sản xuất công nghiệp; bao gồm các chi phí: Thay thế nguyên, nhiên, vật liệu; đổi mới máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ; đào tạo nâng cao năng lực quản lý; đào tạo nâng cao trình độ tay nghề công nhân; tiêu thụ sản phẩm; hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí nhưng không quá 500 triệu đồng/mô hình.
11. Chi hỗ trợ ứng dụng máy móc, thiết bị tiên tiến, dây chuyền công nghệ; chuyển giao công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí nhưng không quá 300 triệu đồng/cơ sở. Trường hợp chi hỗ trợ dây chuyền công nghệ thì mức hỗ trợ tối đa không quá 1,5 lần mức hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến, chuyển giao công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.
12. Chi hỗ trợ thuê tư vấn, trợ giúp các cơ sở công nghiệp nông thôn trong các lĩnh vực: Lập dự án đầu tư; marketing; quản lý sản xuất, tài chính, kế toán, nhân lực; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; ứng dụng công nghệ, thiết bị mới. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 35 triệu đồng/cơ sở.
13. Chi hỗ trợ thành lập doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôn tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định của pháp luật, bao gồm: Hoàn thiện kế hoạch kinh doanh; dự án thành lập doanh nghiệp và chi phí liên quan đến đăng ký thành lập doanh nghiệp. Mức hỗ trợ không quá 10 triệu đồng/doanh nghiệp.
14. Chi hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cơ sở công nghiệp nông thôn. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí, nhưng không quá 300 triệu đồng/cơ sở.
15. Chi hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí, nhưng không quá 1.000 triệu đồng/cụm công nghiệp.
16. Chi quản lý chương trình đề án khuyến công
a) Cơ quan quản lý kinh phí khuyến công được sử dụng tối đa 1,5% kinh phí khuyến công do cấp có thẩm quyền giao hàng năm để hỗ trợ xây dựng các chương trình, đề án, kiểm tra, giám sát, nghiệm thu: Thuê chuyên gia, lao động (nếu có); chi làm thêm giờ theo chế độ quy định; văn phòng phẩm, điện thoại, bưu chính, điện nước; chi công tác phí, xăng dầu, thuê xe đi kiểm tra (nếu có); chi thẩm định xét chọn, nghiệm thu chương trình, đề án khuyến công; chi khác (nếu có). Nội dung và kinh phí do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
b) Đối với tổ chức thực hiện hoạt động dịch vụ khuyến công: Đơn vị triển khai thực hiện đề án khuyến công được chi tối đa 3% dự toán đề án khuyến công để chi công tác quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, chi khác (nếu có).
Khi các văn bản quy phạm pháp luật quy định về mức chi được dẫn chiếu áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế./.
Nghị quyết 25/2025/NQ-HĐND quy định mức chi hoạt động khuyến công trên địa bàn thành phố Huế
- Số hiệu: 25/2025/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 08/09/2025
- Nơi ban hành: Thành phố Huế
- Người ký: Lê Trường Lưu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/10/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
