Nghị quyết số 25/2024/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình ban hành ngày 15 tháng 11 năm 2024, quy định về cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Bình. Đây là chính sách quan trọng nhằm khuyến khích, thu hút các nhà đầu tư tham gia phát triển phân khúc nhà ở xã hội, giải quyết nhu cầu về nhà ở cho các đối tượng chính sách và người có thu nhập thấp tại địa phương.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1 và Điều 2)
- Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết quy định cơ chế hỗ trợ đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên quỹ đất độc lập và quỹ đất dành để xây dựng nhà ở xã hội quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 83 Luật Nhà ở năm 2023 trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
- Trường hợp loại trừ: Nghị quyết này không áp dụng đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội bằng nguồn vốn đầu tư công, hoặc các dự án được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư làm chủ đầu tư theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 84 Luật Nhà ở năm 2023.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư xây dựng nhà ở xã hội thuộc phạm vi điều chỉnh nêu trên.
- Cơ chế hỗ trợ cụ thể (Điều 3)
Tỉnh Thái Bình áp dụng hai chính sách hỗ trợ tài chính trực tiếp rất mạnh mẽ cho các chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội bao gồm:
- Hỗ trợ chi phí giải phóng mặt bằng: Hỗ trợ toàn bộ (100%) chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất đối với toàn bộ diện tích đất thuộc dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội.
- Hỗ trợ chi phí xây dựng hạ tầng: Hỗ trợ chi phí san lấp mặt bằng và xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật với mức hỗ trợ cố định là 200.000 đồng/01m² đất. Mức hỗ trợ này tính trên toàn bộ diện tích đất của dự án theo quy hoạch chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Nguyên tắc hỗ trợ (Điều 4)
- Không tính vào giá bán/thuê: Toàn bộ các khoản hỗ trợ tài chính nêu trên (chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, san lấp và xây dựng hạ tầng kỹ thuật) tuyệt đối không được tính vào chi phí để xác định giá bán, giá thuê, hoặc giá thuê mua nhà ở xã hội nhằm bảo đảm quyền lợi cho người mua, thuê nhà.
- Hỗ trợ theo phân kỳ đầu tư: Đối với các dự án có phân kỳ giai đoạn đầu tư, cơ quan chức năng sẽ xem xét và thực hiện hỗ trợ theo từng phân kỳ giai đoạn đầu tư thực tế của dự án.
- Nguồn vốn và phương thức hỗ trợ (Điều 5)
- Nguồn vốn thực hiện: Được bảo đảm hoàn toàn từ nguồn ngân sách cấp tỉnh của tỉnh Thái Bình.
- Phương thức hỗ trợ chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng: Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện hỗ trợ dựa trên giá trị quyết toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Khoản hỗ trợ này được giải ngân sau khi dự án đã đủ điều kiện khởi công xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
- Phương thức hỗ trợ chi phí san lấp và xây dựng hạ tầng kỹ thuật:
- Đối với dự án trên quỹ đất thuộc dự án nhà ở thương mại (khoản 2, 3 Điều 83 Luật Nhà ở): Thực hiện hỗ trợ sau khi chủ đầu tư dự án nhà ở thương mại đã hoàn thành đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật theo đúng quy hoạch chi tiết và thiết kế được duyệt (bao gồm cả hạ tầng trong và ngoài quỹ đất nhà ở xã hội).
- Đối với dự án trên quỹ đất phát triển nhà ở xã hội độc lập: Thực hiện hỗ trợ sau khi chủ đầu tư hoàn thành đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật của dự án theo đúng quy hoạch chi tiết và thiết kế đã được thẩm định, phê duyệt.
- Điều khoản chuyển tiếp (Điều 6)
- Về chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: Các dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư và đang triển khai tính đến ngày Nghị quyết có hiệu lực, nếu chi phí bồi thường chưa được đối trừ vào tiền sử dụng đất, chưa phân bổ vào giá bán/thuê/thuê mua hoặc chưa được hoàn trả bằng hình thức khác thì vẫn được hưởng cơ chế hỗ trợ 100% chi phí này theo quy định tại khoản 1 Điều 3.
- Về chi phí san lấp và xây dựng hạ tầng kỹ thuật: Các dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư trước ngày Nghị quyết có hiệu lực nhưng chưa được cấp có thẩm quyền giao đất thực tế thì được hưởng mức hỗ trợ 200.000 đồng/01m² đất theo quy định tại khoản 2 Điều 3.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành (Điều 7)
- Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định pháp luật. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết số 25/2024/NQ-HĐND đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình Khóa XVII thông qua ngày 15 tháng 11 năm 2024 tại Kỳ họp giải quyết công việc phát sinh đột xuất, chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2024.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 25/2024/NQ-HĐND | Thái Bình, ngày 15 tháng 11 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
BAN HÀNH CƠ CHẾ HỖ TRỢ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
KHÓA XVII KỲ HỌP ĐỂ GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC PHÁT SINH ĐỘT XUẤT
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm. 2024;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 28 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 tháng 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
Thực hiện Thông báo kết luận số 1071-TB/TU ngày 13 tháng 11 năm 2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc cho ý kiến về cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Bình;
Xét Tờ trình số 160/TTr-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Bình; Báo cáo thẩm tra số 50/BC-HĐND ngày 14 tháng 11 năm 2024 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị quyết này quy định về cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên quỹ đất để phát triển nhà ở xã hội độc lập và dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên quỹ đất để xây dựng nhà ở xã hội quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 83 Luật Nhà ở năm 2023 trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
2. Nghị quyết này không áp dụng đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội bằng vốn đầu tư công hoặc dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư làm chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 84 của Luật Nhà ở năm 2023 trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh được quy định tại Điều 1 Nghị quyết này.
Điều 3. Cơ chế hỗ trợ
1. Hỗ trợ toàn bộ chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất cho toàn bộ diện tích đất dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội.
2. Hỗ trợ chi phí san lấp mặt bằng và xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật với mức hỗ trợ 200.000 đồng/01m2 đất tính cho toàn bộ diện tích đất dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo quy hoạch chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 4. Nguyên tắc hỗ trợ
1. Các khoản hỗ trợ quy định tại Điều 3 Nghị quyết này không được tính vào chi phí để xác định giá bán, giá thuê, thuê mua nhà ở xã hội.
2. Trường hợp dự án có phân kỳ giai đoạn đầu tư thì được xem xét hỗ trợ theo phân kỳ giai đoạn đầu tư của dự án.
Điều 5. Nguồn vốn hỗ trợ và phương thức hỗ trợ
1. Nguồn vốn hỗ trợ: Ngân sách cấp tỉnh.
2. Phương thức hỗ trợ
a) Hỗ trợ chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội.
Căn cứ theo giá trị quyết toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh hỗ trợ chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để giải phóng mặt bằng cho toàn bộ diện tích đất dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội sau khi dự án đủ điều kiện khởi công xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
b) Hỗ trợ chi phí san lấp mặt bằng và xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật
- Trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên quỹ đất để xây dựng nhà ở xã hội quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 83 Luật Nhà ở năm 2023: Ủy ban nhân dân tỉnh hỗ trợ chi phí san lấp mặt bằng và xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sau khi chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại hoàn thành đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết và thiết kế được thẩm định, phê duyệt (bao gồm cả hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài quỹ đất đầu tư xây dựng nhà ở xã hội).
- Trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên quỹ đất để phát triển nhà ở xã hội độc lập: Ủy ban nhân dân tỉnh hỗ trợ chi phí san lấp mặt bằng và xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sau khi dự án hoàn thành đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật của dự án theo quy hoạch chi tiết và thiết kế được thẩm định, phê duyệt;
Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với hỗ trợ chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội
Các dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư và đang trong thời gian thực hiện dự án tính đến ngày Nghị quyết này có hiệu lực mà chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án chưa được đối trừ vào tiền sử dụng đất hoặc chưa được phân bổ vào giá bán, giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội hoặc chưa được hoàn trả bằng hình thức khác theo quy định của pháp luật thì được hưởng cơ chế hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này.
2. Đối với chi phí san lấp mặt bằng và xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật
Các dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực mà chưa được cấp có thẩm quyền giao đất để thực hiện dự án thì được hưởng cơ chế hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị quyết này.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình Khóa XVII Kỳ họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất thông qua ngày 15 tháng 11 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 25 tháng 11 năm 2024./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 49/2024/QĐ-UBND quy định tiêu chí đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại phải thực hiện để xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 2Quyết định 57/2024/QĐ-UBND quy định về địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án; về tiêu chí đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại mà chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại phải dành một phần diện tích đất ở trong dự án đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội hoặc bố trí quỹ đất nhà ở xã hội đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật ở vị trí khác ngoài phạm vi dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại đô thị đó hoặc đóng tiền tương đương giá trị quỹ đất đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 3Quyết định 45/2024/QĐ-UBND quy định các địa điểm, vị trí phải phát triển nhà ở theo dự án không thuộc khu vực đô thị; tiêu chí đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV, loại V phải bố trí quỹ đất để phát triển nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 4Nghị quyết 25/2024/NQ-HĐND quy định cơ chế hỗ trợ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 5Nghị quyết 19/2024/NQ-HĐND cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 6Nghị quyết 35/2024/NQ-HĐND quy định cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đến năm 2030
- 7Nghị quyết 31/2024/NQ-HĐND quy định cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Luật Đầu tư công 2019
- 5Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Luật Đất đai 2024
- 8Luật Nhà ở 2023
- 9Luật Kinh doanh bất động sản 2023
- 10Nghị định 100/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội
- 11Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024
- 12Quyết định 49/2024/QĐ-UBND quy định tiêu chí đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại phải thực hiện để xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 13Quyết định 57/2024/QĐ-UBND quy định về địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án; về tiêu chí đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại mà chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại phải dành một phần diện tích đất ở trong dự án đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội hoặc bố trí quỹ đất nhà ở xã hội đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật ở vị trí khác ngoài phạm vi dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại đô thị đó hoặc đóng tiền tương đương giá trị quỹ đất đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 14Quyết định 45/2024/QĐ-UBND quy định các địa điểm, vị trí phải phát triển nhà ở theo dự án không thuộc khu vực đô thị; tiêu chí đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV, loại V phải bố trí quỹ đất để phát triển nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 15Nghị quyết 25/2024/NQ-HĐND quy định cơ chế hỗ trợ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 16Nghị quyết 19/2024/NQ-HĐND cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 17Nghị quyết 35/2024/NQ-HĐND quy định cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đến năm 2030
- 18Nghị quyết 31/2024/NQ-HĐND quy định cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Nghị quyết 25/2024/NQ-HĐND về Cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- Số hiệu: 25/2024/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 15/11/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Thái Bình
- Người ký: Nguyễn Tiến Thành
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/11/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
