TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT SỐ 25/2024/NQ-HĐND TỈNH TRÀ VINH
Nghị quyết số 25/2024/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa X thông qua tại kỳ họp thứ 19 ngày 09 tháng 12 năm 2024, quy định chi tiết về nội dung và mức chi hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và toàn diện của văn bản pháp luật này:
1. Thông tin chung và Hiệu lực thi hành
- Tên văn bản: Nghị quyết số 25/2024/NQ-HĐND quy định mức chi cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh.
- Ngày thông qua: 09/12/2024.
- Ngày có hiệu lực: 19/12/2024.
2. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định cụ thể các nội dung và mức chi hỗ trợ cho hoạt động khuyến công địa phương sử dụng nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
- Đối tượng áp dụng:
- Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh (gọi chung là cơ sở công nghiệp nông thôn), bao gồm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh.
- Các cơ sở sản xuất công nghiệp thực hiện áp dụng các giải pháp sản xuất sạch hơn.
- Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia vào công tác quản lý, thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công địa phương.
3. Nguồn kinh phí và Điều kiện hỗ trợ
- Nguồn kinh phí thực hiện:
- Ngân sách cấp tỉnh: Đảm bảo kinh phí cho các hoạt động khuyến công địa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý và tổ chức thực hiện.
- Ngân sách cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố): Đảm bảo kinh phí cho các hoạt động khuyến công do UBND cấp huyện và UBND cấp xã quản lý, thực hiện.
- Các nguồn tài chính hợp pháp khác: Huy động hoặc lồng ghép từ các dự án thuộc chương trình mục tiêu, chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác.
- Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí:
- Các tổ chức, cá nhân phải bảo đảm đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 5 của Thông tư số 28/2018/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Đối với nội dung hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến, chuyển giao công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật: Phải đáp ứng thêm các điều kiện quy định tại Thông tư số 46/2012/TT-BCT (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 20/2017/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công thương).
4. Nội dung và Mức chi cụ thể cho hoạt động khuyến công
Nghị quyết quy định chi tiết mức chi hỗ trợ cho 7 nhóm hoạt động khuyến công chính sau đây:
- Nhóm 1: Đào tạo nghề, truyền nghề ngắn hạn
- Chi đào tạo nghề, truyền nghề ngắn hạn dưới 03 tháng: Áp dụng theo quy định tại Thông tư số 152/2016/TT-BTC và Thông tư số 40/2019/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Chi đào tạo thợ giỏi, nghệ nhân tiểu thủ công nghiệp để hình thành đội ngũ giảng viên: Thực hiện theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Nhóm 2: Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, ứng dụng máy móc thiết bị và chuyển giao công nghệ
- Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới: Hỗ trợ tối đa 30% chi phí thực tế (bao gồm xây dựng, mua máy móc thiết bị, hoàn thiện tài liệu quy trình công nghệ), mức hỗ trợ tối đa không quá 1.000 triệu đồng/mô hình.
- Hỗ trợ nhân rộng mô hình hiệu quả sẵn có của các cơ sở công nghiệp nông thôn: Hỗ trợ tối đa 30% chi phí hoàn thiện tài liệu quy trình công nghệ và quy trình sản xuất, mức hỗ trợ không quá 100 triệu đồng/mô hình.
- Hỗ trợ xây dựng mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn: Hỗ trợ tối đa 30% chi phí (thay thế nguyên nhiên vật liệu, đổi mới thiết bị, đào tạo nhân lực, tiêu thụ sản phẩm, hoàn thiện tài liệu), mức hỗ trợ không quá 500 triệu đồng/mô hình.
- Hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến, chuyển giao công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất: Hỗ trợ tối đa 50% chi phí, mức hỗ trợ không quá 300 triệu đồng/cơ sở. Trường hợp hỗ trợ dây chuyền công nghệ, mức hỗ trợ tối đa không quá 1,5 lần mức hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến (tương đương tối đa 450 triệu đồng/cơ sở).
- Nhóm 3: Bình chọn sản phẩm tiêu biểu, hội chợ triển lãm, đăng ký thương hiệu và phòng trưng bày
- Chi tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu: Mức hỗ trợ tối đa 100 triệu đồng/lần đối với cấp huyện và 200 triệu đồng/lần đối với cấp tỉnh.
- Chi thưởng cho sản phẩm tiêu biểu được bình chọn: Đạt giải cấp huyện được thưởng 03 triệu đồng/sản phẩm; đạt giải cấp tỉnh được thưởng 04 triệu đồng/sản phẩm (bao gồm giấy chứng nhận, khung, kỷ niệm chương và tiền thưởng).
- Chi hỗ trợ tổ chức hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, thủ công mỹ nghệ trong nước: Hỗ trợ 100% chi phí thuê gian hàng, thông tin tuyên truyền và hoạt động của Ban tổ chức (theo giá đấu thầu hoặc giá được phê duyệt). Trường hợp cơ sở tự tham gia hội chợ triển lãm khác trong nước: Hỗ trợ 80% giá thuê gian hàng.
- Chi hỗ trợ xây dựng và đăng ký nhãn hiệu sản phẩm: Hỗ trợ tối đa 30 triệu đồng/nhãn hiệu.
- Chi hỗ trợ phòng trưng bày giới thiệu, quảng bá sản phẩm: Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị ban đầu với mức tối đa 500 triệu đồng/phòng đối với Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại; tối đa 70 triệu đồng/phòng đối với cơ sở có sản phẩm tiêu biểu cấp tỉnh; tối đa 50 triệu đồng/phòng đối với cơ sở có sản phẩm tiêu biểu cấp huyện.
- Nhóm 4: Hoạt động tư vấn và hỗ trợ thành lập doanh nghiệp
- Hỗ trợ thành lập doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôn tại địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn: Hỗ trợ tối đa 10 triệu đồng/doanh nghiệp (bao gồm chi phí lập kế hoạch kinh doanh, dự án thành lập và đăng ký doanh nghiệp).
- Hỗ trợ thuê tư vấn, trợ giúp cơ sở công nghiệp nông thôn (lập dự án, marketing, quản lý, thiết kế mẫu mã, bao bì, ứng dụng công nghệ): Hỗ trợ tối đa 50% chi phí, không quá 35 triệu đồng/cơ sở.
- Nhóm 5: Hoạt động thông tin truyền thông
- Xây dựng chương trình truyền hình, truyền thanh, ấn phẩm, trang thông tin điện tử: Thực hiện theo hình thức hợp đồng đấu thầu hoặc đặt hàng theo đơn giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Nhóm 6: Hỗ trợ liên doanh liên kết, phát triển cụm công nghiệp và di dời cơ sở gây ô nhiễm
- Hỗ trợ thành lập hội, hiệp hội ngành nghề: Hỗ trợ tối đa 30% chi phí thành lập, không quá 70 triệu đồng/hội cấp tỉnh và không quá 50 triệu đồng/hội cấp huyện.
- Hỗ trợ hình thành cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp: Hỗ trợ tối đa 50% chi phí, không quá 150 triệu đồng/cụm liên kết.
- Hỗ trợ lãi suất vốn vay cho cơ sở gây ô nhiễm di dời vào khu, cụm công nghiệp (hỗ trợ sau đầu tư): Hỗ trợ tối đa 30% lãi suất cho các khoản vay trung và dài hạn bằng VNĐ để đầu tư nhà xưởng, máy móc trong 02 năm đầu, mức hỗ trợ không quá 200 triệu đồng/cơ sở (áp dụng mức lãi suất cho vay thấp nhất của Ngân hàng Phát triển Việt Nam).
- Hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường: Hỗ trợ tối đa 30% chi phí, không quá 300 triệu đồng/cơ sở đối với cơ sở công nghiệp nông thôn; không quá 1.500 triệu đồng/cụm đối với cụm công nghiệp.
- Nhóm 7: Nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công
- Chi biên soạn chương trình, tài liệu đào tạo: Áp dụng theo Thông tư số 76/2018/TT-BTC.
- Chi tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ: Áp dụng theo Thông tư số 139/2010/TT-BTC và Nghị quyết số 79/2018/NQ-HĐND của tỉnh Trà Vinh.
- Chi tham quan khảo sát, học tập kinh nghiệm trong nước: Áp dụng theo Nghị quyết số 48/2017/NQ-HĐND của tỉnh Trà Vinh.
- Chi tổ chức hội thảo chuyên đề, hội nghị tổng kết: Áp dụng theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC.
- Chi nâng cấp cơ sở vật chất, phương tiện làm việc cho Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại: Thực hiện theo dự toán được phê duyệt.
- Chi thù lao cho cộng tác viên khuyến công: Mức chi bằng 1,0 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
- Chi quản lý chương trình, đề án khuyến công:
- Sở Công thương (cơ quan quản lý kinh phí) được sử dụng 1,5% kinh phí khuyến công được giao hàng năm để chi cho công tác xây dựng chương trình, kiểm tra, giám sát, nghiệm thu.
- Đơn vị triển khai thực hiện đề án được chi 3% dự toán đề án (riêng địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn, huyện nghèo được chi 4%) để phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát.
5. Tổ chức thực hiện và Nguyên tắc áp dụng
- Nguyên tắc áp dụng văn bản dẫn chiếu: Khi các văn bản quy định mức chi dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới.
- Nguyên tắc trùng lặp chính sách: Trong cùng một thời điểm, nếu có nhiều chính sách hỗ trợ trùng lặp nội dung thì đối tượng thụ hưởng được áp dụng chính sách có mức hỗ trợ cao nhất.
- Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 25/2024/NQ-HĐND | Trà Vinh, ngày 09 tháng 12 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC CHI CHO CÁC HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 19
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;
Căn cứ Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;
Căn cứ Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;
Căn cứ Thông tư số 20/2017/TT-BCT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;
Căn cứ Thông tư số 28/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công;
Căn cứ Thông tư số 64/2024/TT-BTC ngày 28 tháng 8 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2018/TT- BTC ngày 28 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công;
Xét Tờ trình số 5835/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về dự thảo Nghị quyết quy định mức chi cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này Quy định nội dung, mức chi hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh, gồm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật (gọi chung là cơ sở công nghiệp nông thôn).
2. Các cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn.
3. Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia công tác quản lý, thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công.
Điều 3. Nguồn kinh phí
1. Ngân sách tỉnh đảm bảo kinh phí cho hoạt động khuyến công địa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý và tổ chức thực hiện.
2. Ngân sách huyện, thị xã, thành phố đảm bảo kinh phí cho hoạt động khuyến công địa phương do Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn quản lý và tổ chức thực hiện.
3. Các nguồn tài chính hợp pháp khác do huy động hoặc do lồng ghép các dự án thuộc chương trình mục tiêu, chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác để thực hiện mục tiêu của khuyến công.
Điều 4. Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí khuyến công
1. Các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ kinh phí khuyến công phải bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều 5 của Thông tư số 28/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Đối với nội dung hỗ trợ tại điểm c khoản 2 Điều 5 của Nghị quyết này phải đầm bảo các điều kiện hỗ trợ theo Điều 5 của Thông tư số 28/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và khoản 4 Điều 4 của Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công và được sửa đổi tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 20/2017/TT-BCT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công thương.
Điều 5. Nội dung, mức chi cho hoạt động khuyến công
1. Đào tạo nghề, truyền nghề ngắn hạn, gắn lý thuyết với thực hành theo nhu cầu của các cơ sở công nghiệp nông thôn để tạo việc làm và nâng cao tay nghề cho người lao động; đào tạo thợ giỏi, nghệ nhân tiểu thủ công nghiệp để hình thành đội ngũ giảng viên phục vụ chương trình đào tạo nghề, nâng cao tay nghề, truyền nghề ở nông thôn.
a) Chi đào tạo nghề, truyền nghề ngắn hạn, gắn lý thuyết với thực hành theo nhu cầu của các cơ sở công nghiệp nông thôn để tạo việc làm và nâng cao tay nghề cho người lao động áp dụng theo Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng và Thông tư số 40/2019/TT-BTC ngày 28 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số số 152/2016/TT-BTC ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng.
b) Chi đào tạo thợ giỏi, nghệ nhân tiểu thủ công nghiệp để hình thành đội ngũ giảng viên phục vụ chương trình đào tạo nghề, nâng cao tay nghề, truyền nghề ở nông thôn. Mức chi theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; xây dựng các mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn; ứng dụng máy móc, thiết bị tiên tiến, dây chuyền công nghệ; chuyển giao công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.
a) Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp:
- Chi hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới, bao gồm các chi phí: Xây dựng, mua máy móc thiết bị; hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Hỗ trợ 30% chi phí nhưng không quá 1.000 triệu đồng/mô hình.
- Chi hỗ trợ mô hình của các cơ sở công nghiệp nông thôn đang hoạt động có hiệu quả cần phổ biến tuyên truyền, nhân rộng để các tổ chức, cá nhân khác học tập, bao gồm các chi phí: Hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ; hoàn thiện quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Hỗ trợ 30% chi phí nhưng không quá 100 triệu đồng/mô hình.
b) Chi hỗ trợ xây dựng mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp cho các cơ sở sản xuất công nghiệp, bao gồm các chi phí: Thay thế nguyên, nhiên, vật liệu; đổi mới máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ; đào tạo nâng cao năng lực quản lý; đào tạo nâng cao trình độ tay nghề công nhân; tiêu thụ sản phẩm; hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Hỗ trợ 30% chi phí nhưng không quá 500 triệu đồng/mô hình.
c) Chi hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến, chuyển giao công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. Hỗ trợ 50% chi phí nhưng không quá 300 triệu đồng/cơ sở. Trường hợp chi hỗ trợ dây chuyền công nghệ thì mức hỗ trợ không quá 1,5 lần mức hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến, chuyển giao công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.
3. Tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu; tổ chức hội chợ, triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ; hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ, triển lãm. Hỗ trợ xây dựng, đăng ký thương hiệu; hỗ trợ đầu tư các phòng trưng bày để giới thiệu quảng bá sản phẩm (tại Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại, cơ sở công nghiệp nông thôn) và các hoạt động xúc tiến thương mại khác.
a) Chi tổ chức bình chọn và hao giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh, cấp huyện:
- Chi tổ chức bình chọn, trao giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh, cấp huyện. Mức hỗ trợ 100 triệu đồng/lần đối với cấp huyện và 200 triệu đồng/lần đối với cấp tỉnh.
- Chi thưởng cho sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được bình chọn bao gồm: Giấy chứng nhận, khung, kỷ niệm chương và tiền thương. Đạt giải cấp huyện 03 triệu đồng/sản phẩm/bộ sản phẩm; đạt giải cấp tỉnh 04 triệu đồng/sản phẩm/bộ sản phẩm.
b) Chi hỗ trợ tổ chức hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ trong nước, bao gồm: Hỗ trợ 100% chi phí thuê gian hàng, chi thông tin tuyên truyền và chi hoạt động của Ban tổ chức hội chợ triển lãm trên cơ sở giá đấu thầu hoặc trường hợp không đủ điều kiện đấu thầu thì theo giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Trường hợp các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ, triển lãm khác trong nước. Mức hỗ trợ 80% giá thuê gian hàng.
c) Chi hỗ trợ xây dựng và đăng ký nhãn hiệu đối với các sản phẩm công nghiệp nông thôn. Mức hỗ trợ 30 triệu đồng/nhãn hiệu.
d) Chi hỗ trợ các phòng trưng bày để giới thiệu, quảng bá sản phẩm tại Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại và cơ sở công nghiệp nông thôn:
- Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại: Chi phí mua sắm ban đầu trang thiết bị, dụng cụ quản lý dùng để trưng bày. Mức hỗ trợ 500 triệu đồng/phòng trưng bày.
- Cơ sở công nghiệp nông thôn có sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh: Chi phí mua sắm ban đầu trang thiết bị, dụng cụ quản lý dùng để trưng bày. Mức hỗ trợ 70 triệu đồng/phòng trưng bày.
- Cơ sở công nghiệp nông thôn có sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện: Chi phí mua sắm ban đầu trang thiết bị, dụng cụ quản lý dùng để trưng bày. Mức hỗ trợ 50 triệu đồng/phòng trưng bày.
4. Hoạt động tư vấn: Lập dự án đầu tư, marketing; quản lý sản xuất - tài chính - kế toán - nhân lực; thành lập doanh nghiệp; liên doanh; liên kết trong sản xuất kinh doanh; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; ứng dụng công nghệ - thiết bị mới; hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tiếp cận các chính sách ưu đãi đầu tư, chính sách đất đai, chính sách khoa học công nghệ, chính sách tài chính - tín dụng và các chính sách ưu đãi khác của Nhà nước.
a) Chi hỗ trợ thành lập doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôn tại các địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật, bao gồm: Hoàn thiện kế hoạch kinh doanh; dự án thành lập doanh nghiệp và chi phí liên quan đến đăng ký thành lập doanh nghiệp. Mức hỗ trợ 10 triệu đồng/doanh nghiệp.
b) Chi hỗ trợ thuế tư vấn, trợ giúp các cơ sở công nghiệp nông thôn trong lĩnh vực: Lập dự án đầu tư, marketing; quản lý sản xuất, tài chính, kế toán, nhân lực; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; ứng dụng công nghệ, thiết bị mới. Mức hỗ trợ 50% chi phí, nhưng không quá 35 triệu đồng/cơ sở.
5. Xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh; xuất bản các bản tin, ấn phẩm; xây dựng dữ liệu, trang thông tin điện tử; tờ rơi, tờ gấp và các hình thức thông tin đại chúng khác về phát triển công thương.
Mức chi thực hiện theo hình thức hợp đồng với cơ quan tuyên truyền và cơ quan thông tin đại chúng theo phương thức đấu thầu, trường hợp đặt hàng giao nhiệm vụ thực hiện theo đơn giá được cấp thẩm quyền phê duyệt.
6. Hỗ trợ liên doanh liên kết, hợp tác kinh tế, phát triển các cụm công nghiệp và di dời cơ sở gây ô nhiễm môi trường:
a) Hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn thành lập các hiệp hội, hội ngành nghề; xây dựng các cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp:
- Chi hỗ trợ để thành lập hội, hiệp hội ngành nghề cấp huyện và cấp tỉnh. Hỗ trợ 30% chi phí thành lập, nhưng không quá 70 triệu đồng/hội, hiệp hội cấp tỉnh, không quá 50 triệu đồng/hội, hiệp hội cấp huyện.
- Chi hỗ trợ để hình thành cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp. Mức hỗ trợ 50% chi phí nhưng không quá 150 triệu đồng/cụm liên kết.
b) Hỗ trợ tư vấn, lãi suất vốn vay cho các cơ sở công nghiệp nông thôn gây ô nhiễm môi trường di dời vào các khu, cụm công nghiệp: Chi hỗ trợ lãi suất vốn vay cho các cơ sở công nghiệp nông thôn gây ô nhiễm môi trường di dời vào các khu, cụm công nghiệp (hỗ trợ sau khi cơ sở công nghiệp nông thôn đã hoàn thành việc đầu tư); mức hỗ trợ 30% lãi suất cho các khoản vay để đầu tư nhà, xưởng, máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong 02 năm đầu nhưng không quá 200 triệu đồng/cơ sở. Việc hỗ trợ lãi suất áp dụng đối với các khoản vay trung hạn và dài hạn bằng đồng Việt Nam trả nợ trước hoặc trong hạn, không áp dụng đối với các khoản vay đã quá thời hạn trả nợ theo hợp đồng tín dụng. Với mức lãi suất cho vay thấp nhất trong khung lãi suất áp dụng cho các khoản vốn đầu tư phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ hạn và cùng thời kỳ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
c) Hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cơ sở công nghiệp nông thôn. Mức hỗ trợ 30% chi phí, nhưng không quá 300 triệu đồng/cơ sở.
d) Hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp. Mức hỗ trợ 30% chi phí, nhưng không quá 1.500 triệu đồng/cụm.
7. Nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công:
a) Xây dựng chương trình, tài liệu và tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác khuyến công:
- Chi biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo về khuyến công và giới thiệu, hướng dẫn kỹ thuật, phổ biến kiến thức, nâng cao năng lực áp dụng sản xuất sạch hơn áp dụng theo Thông tư số 76/2018/TT-BTC ngày 17 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung, mức chi xây dựng chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình môn học đối với giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp.
- Chi tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực quản lý, năng lực áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho giảng viên và cán bộ khuyến công áp dụng theo Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và Nghị quyết số 79/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định nội dung mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
b) Tổ chức tham quan khảo sát, học tập kinh nghiệm trong nước; hội thảo chuyên đề, hội nghị đánh giá tổng kết về hoạt động khuyến công:
- Tổ chức tham quan khảo sát, học tập kinh nghiệm trong nước. Mức chi áp dụng theo Nghị quyết số 48/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Trà Vinh,
- Tổ chức hội thảo chuyên đề, hội nghị đánh giá tổng kết về hoạt động khuyến công. Mức chi áp dụng theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.
c) Nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện làm việc cho Trung tâm Khuyến công cấp tỉnh; thù lao cho cộng tác viên để duy trì mạng lưới cộng tác viên khuyến công:
- Chi nâng cấp cơ sở vật chất, phương tiện làm việc cho Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại. Mức chi theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Chi thù lao cho cộng tác viên khuyến công: Mức chi thù lao cho cộng tác viên khuyến công 1,0 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
d) Xây dựng chương trình khuyến công từng giai đoạn và kế hoạch khuyến công hàng năm. Kiểm tra, giám sát, hướng dẫn triển khai thực hiện các chương trình, đề án khuyến công:
- Sở Công thương là cơ quan quản lý kinh phí khuyến công được sử dụng 1,5% kinh phí khuyến công do cấp có thẩm quyền giao hàng năm để hỗ trợ xây dựng các chương trình, đề án, kiểm tra, giám sát, nghiệm thu: thuê chuyên gia, lao động (nếu có); chi làm thêm giờ theo chế độ quy định; văn phòng phẩm, điện thoại, bưu chính, điện nước; chi công tác phí, xăng dầu, thuê xe đi kiểm tra (nếu có); chi thẩm định xét chọn, nghiệm thu chương trình, đề án khuyến công; chi khác (nếu có). Nội dung và kinh phí do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Đối với tổ chức thực hiện hoạt động dịch vụ khuyến công: Đơn vị triển khai thực hiện đề án khuyến công được chi 3% dự toán đề án khuyến công (riêng đề án ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn, huyện nghèo theo quy định của Chính phủ được chi 4%) để chi công tác quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, chi khác (nếu có).
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Khi các văn bản quy định về mức chi dẫn chiếu áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
2. Trong cùng một thời điểm, nếu có nhiều chính sách hỗ trợ còn hiệu lực thi hành trùng lặp với các nội dung hỗ trợ quy định tại Nghị quyết này thì áp dụng chính sách hỗ trợ cao hơn.
3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa X - kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 19 tháng 12 năm 2024./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Thông tư 139/2010/TT-BTC quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 152/2016/TT-BTC quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị quyết 48/2017/NQ-HĐND về quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 4Thông tư 76/2018/TT-BTC hướng dẫn nội dung, mức chi xây dựng chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình môn học đối với giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị quyết 79/2018/NQ-HĐND quy định về nội dung, mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 6Thông tư 40/2019/TT-BTC sửa đổi Thông tư 152/2016/TT-BTC quy định về quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Nghị quyết 25/2024/NQ-HĐND quy định mức chi cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- Số hiệu: 25/2024/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 09/12/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Trà Vinh
- Người ký: Kim Ngọc Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/12/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
